Hình vẽ minh họa phương pháp điều chế isoamyl acetate trong phòng thí nghiệm:

Cho các phát biểu sau:
(1) Để tránh vỡ ống sinh hàn, nước được lắp cho chảy vào vị trí (1) và chảy ra vị trí (2).
(2) Trong phễu chiết lớp chất lỏng ở bên dưới có thành phần chính là isoamyl acetate.
(3) Nhiệt kế dùng để kiểm soát nhiệt độ sôi hỗn hợp các chất ban đầu trong bình cầu có nhánh.
(4) Phễu chiết dùng tách các chất lỏng không tan vào nhau ra khỏi nhau.
(5) Hỗn hợp chất lỏng trong bình cầu gồm isoamyl alcohol, acetic acid và sunfuric acid đặc.
(6) Cho ester cất ra vào phểu chiết, để trung hòa từ từ các acid còn dư bằng Na2CO3 (thử bằng giấy quỳ).
(7) Tách lấy ester phần trên phểu chiết rồi làm khô bằng Na2SO4 khan hoặc CaCl2 khan.
Số phát biểu đúng là
A. 2. B. 3. C. 5. D. 4.
(1) Đúng, ống sinh hàn được lắp đặt sao cho nước chảy vào (nước lạnh) ở vị trí thấp và chảy ra ở vị trí cao (nước ấm hơn), phù hợp với sự đối lưu chất lỏng giúp nước chảy ổn định, đồng thời nhiệt độ không bị thay đổi đột ngột giúp bảo vệ ống.
(2) Sai, isoamyl acetate có khối lượng riêng nhỏ hơn và không tan nên tách lớp và nổi lên trên, phần dưới chủ yếu là nước.
(3) Sai, bầu nhiệt kế không chạm vào phần chất lỏng mà lắp lơ lửng gần vị trí rẽ nhánh của bình cầu nhằm mục đích đo nhiệt độ hơi chất thoát ra, cũng là nhiệt độ sôi của chất lỏng cần chưng cất. Trong bình cầu có nhiều chất với nhiệt độ sôi khác nhau, nhiệt kế hỗ trợ người làm đưa nhiệt độ của bình cầu đến điểm sôi của chất mong muốn (ester) chứ không phải toàn bộ chất lỏng.
(4) Đũng, các chất lỏng không tan vào nhau sẽ tách lớp trong phễu, ta lần lượt mở khóa để từng lớp chất lỏng chảy riêng sang các cốc khác nhau, từ đó tách riêng được các chất.
(5) Đúng, ban đầu bình cầu gồm các nguyên liệu isoamyl alcohol, acetic acid và chất xúc tác sunfuric acid đặc.
(6) Đúng, có thể loại bỏ acid lẫn trong ester bằng Na2CO3 (đến khi quỳ mất màu đỏ).
(7) Đúng, Na2SO4 khan hoặc CaCl2 khan hút ẩm mạnh, trơ với ester nên là lựa chọn tối ưu để loại bỏ vết nước còn sót lại khỏi ester.