⇒ Mã đề: 016-H12A
⇒ Thời gian làm bài: 90 phút
⇒ Đề thi, đáp án và giải chi tiết:
| 1A | 2D | 3D | 4B | 5A | 6C | 7D | 8C | 9A | 10C |
| 11D | 12A | 13A | 14C | 15B | 16C | 17C | 18B | 19D | 20D |
| 21 | 22 | 23 | 24 | 25 | |
| (a) | Đ | S | Đ | Đ | S |
| (b) | S | Đ | Đ | Đ | S |
| (c) | Đ | Đ | S | S | Đ |
| (d) | Đ | Đ | Đ | Đ | Đ |
| 26 | 27 | 28 | 29 | 30 | 31 | 32 | 33 | 34 | 35 |
| 187 | 23 | 3412 | 2 | 1,33 | 2 | 14 | 45,9 | 0,03 | 20 |
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 20. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
(Xem giải) Câu 1: Hợp chất nào sau đây là nguyên liệu quan trọng được sử dụng trong công nghiệp phẩm nhuộm, dược phẩm và công nghiệp polymer?
A. Aniline. B. Methylamine. C. Ethylamine. D. Dimethylamine.
(Xem giải) Câu 2: Khi có nhóm thế ở vị trí para, aniline phản ứng với bromine theo hướng phức tạp hơn: 4-aminobenzenesulfonic acid (sulfanilic acid) phản ứng với 2 mol bromine ở 0°C, và với 3 mol ở 20-25°C theo sơ đồ sau:

Để xác định hàm lượng của sulfapyridine (hình dưới), một trong những kháng sinh sulfanilamide đầu tiên, người ta thêm một lượng dư potassium bromide, 10,0 mL dung dịch potassium bromate 1,00 M và acid vào dung dịch cần chuẩn trong bình dung tích đủ 100,0 mL ở 22°C. Đậy nút kín bình bằng van, 5 phút sau lấy 10,0 mL ra và xử lí với lượng dư KI, sau đó chuẩn độ bằng dung dịch thiosulfate 0,100 M. Biết rằng sulfapyridine bị bromo hoá tương tự sulfanilic acid, và phản ứng diễn ra tuân theo tỉ lệ phản ứng. Cho sơ đồ của một số phản ứng diễn ra trong quy trình:
KBrO3 + 5KBr + 3H2SO4 → 3Br2 + 3K2SO4 + 3H2O
Br2 + 2KI → 2KBr + I2
I2 + 2Na2S2O3 → 2NaI + Na2S4O6
Cho công thức cấu tạo của Sulfapyridine:

Cho các phát biểu
1) Sulfapyridine có công thức phân tử là C11H11N3O2S.
2) Bromo hoá sulfanilic ở ở 22°C thu được kết tủa trắng.
3) Khi chuẩn độ bằng dung dịch thiosulfate ta nên cho chất chỉ thị hồ tinh bột từ trước khi nhỏ Na2S2O3 vào sau đó chuẩn độ cho đến khi màu xanh mất hẳn và dung dịch không màu bền trong 30 giây.
4) Nếu thể tích dung dịch thiosulfate đã dùng là 18,0 mL thì khối lượng ban đầu của sulfapyridine là 1743 mg (Kết quả được làm tròn đến hàng đơn vị).
Số phát biểu đúng là
A. 1. B. 2. C. 4. D. 3.
(Xem giải) Câu 3: Dầu dừa là một loại dung dịch lỏng được chiết xuất từ quả dừa tươi hoặc khô. Dầu dừa nguyên chất có nhiều tác dụng tốt đối với sức khỏe và việc làm đẹp của chị em phụ nữ. Có thể tách dầu dừa từ quả dừa ngay tại nhà theo các bước sau:
• Bước 1: Dừa nạo rồi đem ngâm với 500 mL nước sôi trong khoảng 15 – 30 phút cho dừa ngấm nước.
• Bước 2: Sau thời gian ngâm, đem lọc và vắt thật kỹ phần dừa nạo để lấy nhiều nhất lượng nước cốt có thể, lược qua rây và chuẩn bị mang đun.
• Bước 3: Cho lượng nước cốt dừa mới lấy được vào nồi, đun.
• Bước 4: Sau 40 phút phần nước cốt dừa đã khá sệt và bắt đầu tách dầu, đậy hờ nắp nồi để dầu không bị bắn ra ngoài, nấu thêm khoảng 20 phút. Khi phần xác dừa cô đặc và đọng dưới đáy nồi, có màu nâu cánh gián,phần dầu thoảng mùi thơm thì dừng đun.
• Bước 5: Gạn bỏ phần xác dừa, thu lấy phần dầu dừa vào chén/hũ thủy tinh sạch, bảo quản ngăn mát tủ lạnh. Phương pháp chính dùng để tách dầu dừa theo cách trên là
A. sắc kí. B. kết tinh. C. chưng cất. D. chiết.
(Xem giải) Câu 4: Phát biểu nào sau đây đúng?
A. Dung dịch Saccharose tạo được kết tủa đỏ gạch khi phản ứng với Cu(OH)2.
Có thể bạn chưa xem: [2026 – 2027] Kiểm tra giữa kì I hóa 10 – Sở GDĐT TP Hồ Chí Minh
B. Sobitol là hợp chất đa chức.
C. Cellulose thuộc loại polymer tổng hợp.
D. Tinh bột và cellulose đều có phản ứng đặc trưng của alcohol đa chức.
(Xem giải) Câu 5: Nitrogen có nhiều ứng dụng trong đời sống. Phát biểu không đúng là
A. Nitrogen bền nhiệt, có tính trơ nên không bảo quản được hương vị thực phẩm.
B. Nitrogen lỏng được dùng để làm lạnh nhanh, bảo quản mẫu vật phẩm trong y học.
C. Nitrogen lỏng ở nhiệt độ thấp, -196°C và có tính trơ.
D. Không khí có chứa oxygen là tác nhân oxi hóa thực phẩm, làm thực phẩm ôi thiu nhanh hơn khi bảo quản trong khí nitrogen.
(Xem giải) Câu 6: Cho các chất sau: phenol, glycerol, Glucose, Saccharose, maltose, fructose, benzanđehyde, aldehyde acrylic, acetic acid, propanal, fomic acid, cellulose, ethyl fomate, acetylene, vinylacetylene. Số chất tham gia phản ứng tráng gương là
A. 6 chất. B. 9 chất. C. 8 chất. D. 7 chất.
(Xem giải) Câu 7: Carotene là sắc tố thực vật màu cam-vàng có tác dụng chống oxi hóa mạnh mẽ, bảo vệ mắt, da và hệ miễn dịch; nó có nhiều trong cà rốt, khoai lang, bí đỏ, xoài và rau xanh đậm. Carotene tạo nên màu sắc cho nhiều loại rau quả, và khi vào cơ thể sẽ được chuyển hóa thành vitamin A (retinol) hoặc hoạt động như một chất chống oxi hóa, giúp ngăn ngừa các bệnh tim mạch, ung thư và làm chậm lão hóa. Dạng phổ biến nhất của carotene là β-carotene. Các carotene khác có cùng thành phần nguyên tố và cùng số nguyên tử carbon.

Công thức phân tử của β-carotene là
A. C40H54. B. C40H52. C. C40H58. D. C40H56.
(Xem giải) Câu 8: Hình dưới đây mô tả thí nghiệm của nhà vật lí người New Zealand E.Rutherford khi khám phá hạt nhân nguyên tử.

Cho các phát biểu sau
a) Ở hình bên, hầu hết các hạt alpha xuyên qua lá vàng chứng tỏ nguyên tử có cấu trúc rỗng.
b) Thí nghiệm trên đã phát hiện ra hạt proton và neutron.
c) Va chạm khiến cho một phần nhỏ các hạt alpha bật ngược trở lại trước lá vàng là do tiếp cận gần, trực diện với hạt nhân nguyên tử vàng nên bị đẩy mạnh trở lại.
d) Một số ít các hạt alpha bị tán xạ với các góc lệch khác nhau chứng tỏ các hạt alpha này đã tương tác với các hạt nhân mang điện tích âm nằm trong nguyên tử vàng.
Số lượng phát biểu đúng là:
A. 4. B. 1. C. 2. D. 3.
(Xem giải) Câu 9: Chuẩn độ dung dịch NaOH chưa biết chính xác nồng độ (biết nồng độ trong khoảng gần với 0,1 M) bằng dung dịch HCl 0,1 M với chỉ thị phenolphthalein
Chuẩn bị: Dung dịch HCl 0,1 M, dung dịch NaOH (chưa biết chính xác nồng độ, khoảng 0,1 M), phenolphthalin, burette, bình tam giác 100 mL.
Tiến hành: Burette (loại 25 mL) đã được đổ đẩy đến vạch 0 bằng dung dịch NaOH và chắc chắn không còn bọt khí trong burette.
– Cho 10 mL dung dịch chuẩn HCl vào bình tam giác (loại 100 mL), thêm 2 giọt chỉ thị phenolphthalein (loại 1% trong cồn).
– Mở khóa burette để nhỏ từ từ giọt dung dịch NaOH vào bình tam giác, đồng thời lắc đều bình. Tiếp tục nhỏ dung dịch NaOH (vẫn duy trì lắc đều bình) tới khi dung dịch trong bình chuyển từ không màu sang màu hồng và bền trong ít nhất 20 giây thì kết thúc chuẩn độ (khóa burette).
– Ghi lại thể tích đã dùng. Lặp lại ít nhất 3 lần. Giả sử khi kết thúc chuẩn độ, thể tích dung dịch NaOH (tính trung bình sau 3 lần chuẩn độ) đã sử dụng ở burette là 20 mL.
Cho các phát biểu sau:
1) Chất chuẩn là HCl
2) Hiện tượng dung dịch trong bình tam giác chuyển từ không màu sang màu hồng.
3) Phương trình hóa học: NaOH + HCl → NaCl + H2O
4) Nồng độ của dung dịch NaOH là 0,1 M
5) Phải làm thí nghiệm nhiều lần (ít nhất 3 lần) để tránh sai số.
Số phát biểu đúng?
Có thể bạn chưa xem: [2026 – 2027] KSCL trường Ân Thi – Hưng Yên
A. 4. B. 3. C. 5. D. 2.
(Xem giải) Câu 10: Thí nghiệm điều chế muối kết tinh FeSO4.nH2O (X) được tiến hành như sau:
• Bước 1: Cho 12 gam Fe nguyên chất vào 100 mL dung dịch H2SO4 15% có khối lượng riêng 1,10 g/cm³. Hỗn hợp được lắc đều đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn. Lọc dung dịch thu được, chuyển vào bình nón, thêm vài giọt dung dịch H2SO4 loãng. Hàn kín bình nón rồi làm lạnh đến nhiệt độ phòng và để yên trong hai ngày.
• Bước 2: Tiến hành lọc hỗn hợp trong bình nón, tách lấy chất rắn kết tinh. Phần dung dịch thu được, cho bay hơi một nửa khối lượng trong khí quyển CO2 sau đó để yên ở 20°C trong bình hàn kín trong hai ngày rồi lọc tách lấy chất kết tinh.
• Bước 3: Toàn bộ chất kết tinh ở bước 2 được rửa với cồn, làm khô nhanh trong giấy lọc. Kết quả thu được 32 gam tinh thể muối X (màu xanh) chứa 11,51% khối lượng lưu huỳnh.
Cho các phát biểu sau:
(1) Việc thêm vài giọt dung dịch H2SO4 loãng ở bước 1 nhằm mục đích chính là giảm sự thuỷ phân của muối sắt.
(2) Ở bước 2, có thể thay khí CO2 bằng khí N2.
(3) Hiệu suất của cả quá trình điều chế tinh thể X là 81,12%.
(4) Ở bước 1, có thể thay dung dịch H2SO4 15% bằng dung dịch H2SO4 80% để tăng tốc độ phản ứng.
(5) Tinh thể X có công thức là FeSO4.7H2O.
Số phát biểu đúng là:
A. 5. B. 2. C. 3. D. 4.
(Xem giải) Câu 11: Đám cháy loại C là đám cháy liên quan đến các thiết bị điện có điện áp cao, linh kiện điện tử hoặc hệ thống dây dẫn trong các phòng máy, trạm biến áp. Việc dập tắt loại đám cháy này đòi hỏi chất chữa cháy phải có đặc tính cách điện tốt để bảo vệ an toàn cho người cứu hỏa và tránh làm hư hỏng thêm thiết bị. Trong các biện pháp sau, biện pháp nào không phù hợp hoặc gây nguy hiểm khi dùng để dập tắt đám cháy loại C?
A. Sử dụng hệ thống khí trơ (như khí Nitrogen hoặc Argon) để cách ly oxygen.
B. Sử dụng bình chữa cháy dạng bột khô cách điện (bột ABC).
C. Sử dụng bình chữa cháy chứa khí hóa lỏng carbon dioxide (CO2).
D. Phun dòng nước áp lực cao từ vòi cứu hỏa thông thường.
(Xem giải) Câu 12: Phát biểu nào sau đây về phản ứng ở trạng thái cân bằng là không đúng?
A. Nồng độ của các chất phản ứng bằng nồng độ của các chất sản phẩm.
B. Các phản ứng thuận và phản ứng nghịch diễn ra với tốc độ bằng nhau.
C. Nồng độ của chất phản ứng và chất sản phẩm không thay đổi.
D. Các phản ứng thuận và nghịch tiếp tục xảy ra.
(Xem giải) Câu 13: Người ta thường sử dụng sóng điện từ có số sóng bao nhiêu để ghi phổ hồng ngoại của các hợp chất hữu cơ?
A. 4000 – 400 cm-1. B. 1750 – 1680 cm-1. C. 3650 – 3200 cm-1. D. 3500 – 3200 cm-1.
(Xem giải) Câu 14: Tiến hành thí nghiệm phản ứng của hồ tinh bột với iodine theo các bước sau
• Bước 1: Cho vài giọt dung dịch iodine vào ống nghiệm đựng sẵn 2 mL dung dịch hồ tinh bột.
• Bước 2: Đun nóng dung dịch một lát, sau đó để nguội.
Phát biểu không đúng là:
A. Sau bước 1 và bước 2 dung dịch thu được đều có màu xanh tím.
Có thể bạn chưa xem: [2026 – 2027] KSCL trường Lương Tài 2 – Bắc Ninh
B. Khi đun nóng dung dịch ở bước 2 thì thấy mất màu xanh tím.
C. Trong tinh bột, các phân tử amylopectin có dạng xoắn, tương tác với iodine tạo màu xanh tím.
D. Nhỏ vài giọt dung dịch iodine lên mặt cắt của quả chuối xanh cũng thấy xuất hiện màu xanh tím tương tự thí nghiệm.
(Xem giải) Câu 15: Magnesium được sử dụng để làm cho hợp kim bền nhẹ, đặc biệt là cho ngành công nghiệp hàng không vũ trụ, cũng như sử dụng trong pháo hoa bởi vì nó đốt cháy với một ngọn lửa trắng rực rỡ. Nguyên tử magnesium có số đơn vị điện tích hạt nhân bằng 12. Electron lớp ngoài cùng của nguyên tử magnesium thuộc lớp
A. K. B. M. C. L. D. N.
(Xem giải) Câu 16: Chọn từ hoặc cụm từ thích hợp điền vào chỗ trống trong đoạn thông tin sau: Freon-22 có công thức CHF2Cl, tên thay thế là…(1)… được dùng rất phổ biến trong máy điều hoà nhiệt độ và các máy lạnh năng suất trung bình. Freon-22 có phân tử khối nhỏ nên ở thể…(2)… trong điều kiện thường, năng suất làm lạnh cao nên được dùng rộng rãi. Loại chất này cũng…(3)… cho tầng ozone (mức độ không lớn) và gây hiệu ứng…(4)… làm Trái Đất nóng lên, vì vậy chất này đã bị hạn chế sử dụng theo công ước bảo vệ môi trường và chống biến đổi khí hậu.
A. (1) difluorochloromethane; (2) khí; (3) gây hại; (4) nhà kính.
B. (1) chlorodifluoromethane; (2) lỏng; (3) gây hại; (4) nhà kính.
C. (1) chlorodifluoromethane; (2) khí; (3) gây hại; (4) nhà kính.
D. (1) dichlorofluoromethane; (2) khí; (3) gây hại; (4) nhà kính.
(Xem giải) Câu 17: Quá trình chuyển hóa glucose thành acetic acid qua hai phản ứng:
C6H12O6 (glucose) → 2C2H5OH + 2CO2 (1)
C2H5OH + O2 → CH3COOH + H2O (2)
Cho các phát biểu sau:
(a) Glucose vừa là chất oxi hóa vừa là chất khử.
(b) Ethanol bị khử thành acetic acid bởi oxygen.
(c) Số oxi hóa trung bình của carbon trong glucose, ethanol và acetic acid đều bằng 0.
(d) Phản ứng (1) và (2) không có sự thay đổi số oxi hóa của hydrogen.
Phát biểu đúng là
A. (c) và (d). B. (a) và (c). C. (a) và (d). D. (a) và (b).
(Xem giải) Câu 18: Có một mẫu benzoic acid bị lẫn một ít cát. Để thu được acid tinh khiết, bạn Hiền đã làm như sau: Đun nóng hỗn hợp với nước đến khi lượng chất rắn không tan thêm nữa, đem lọc nhanh để thu lấy dung dịch. Để nguội thấy có tinh thể hình kim không màu của benzoic acid tách ra. Lọc lấy tinh thể, làm khô. Tiến hành tương tự hai lần nữa với tinh thể này, thu được chất rắn có nhiệt độ nóng chảy không đổi ở 122°C.
Phát biểu không đúng là
A. Phương pháp tách benzoic acid như bạn Hiền làm ở trên là phương pháp kết tinh.
B. Phương pháp kết tinh dùng để tách chất hữu cơ dựa trên sự khác nhau về nhiệt độ sôi.
C. Nhiệt độ nóng chảy của benzoic acid là 122°C.
D. Benzoic acid có công thức là C6H5COOH (C6H5-: phenyl).
(Xem giải) Câu 19: Nhận định nào sau đây không đúng về bản chất hóa học và vai trò của ethylene trong đời sống sinh học của trái cây?
A. Để kéo dài thời gian bảo quản trái cây khi vận chuyển đi xa, một trong những biện pháp hiệu quả là tìm cách loại bỏ hoặc hạn chế tối đa sự tiếp xúc của trái cây với khí ethylene.
B. Ethylene là một hydrocarbon không no, thuộc dãy đồng đẳng alkene, ở điều kiện thường là chất khí, nhẹ hơn không khí và không có màu.
C. Hiện tượng một quả chín có thể làm cho cả rổ quả xanh xung quanh chín theo được giải thích là do ethylene sinh ra từ quả chín khuếch tán trong không khí và kích thích các quả xanh.
Có thể bạn chưa xem: [2026 – 2027] Kiểm tra 1 tiết hóa 10 chương I trường Phan Châu Trinh
D. Trong quá trình quả chín, vị ngọt của quả tăng lên rõ rệt chủ yếu là do ethylene đã trực tiếp tham gia phản ứng trùng hợp với các phân tử acid hữu cơ để biến chúng thành đường glucose.
(Xem giải) Câu 20: Tên gọi và bậc của amine có công thức cấu tạo CH3CH2CH(CH3)CH2-NH2 là
A. 3-methylbutan-4-amine, bậc một. B. 3-methylbutan-4-amine, bậc hai.
C. 2-methylbutan-1-amine, bậc hai. D. 2-methylbutan-1-amine, bậc một.
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 21 đến câu 25. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
(Xem giải) Câu 21: Feammox là quá trình oxy hóa Ammonium kỵ khí sử dụng Fe(OH)3 làm chất nhận electron. Trong điều kiện pH trung tính (6,5 – 7,7), quá trình chuyển hóa hoàn toàn NH4+ thành khí nitrogen (N2 ) theo sơ đồ phản ứng sau: Fe(OH)3 + H+ + NH4+ → Fe2+ + N2 + H2O
Một nhóm nghiên cứu vận hành hệ thống xử lý nước thải với nồng độ NH4+ đầu vào dao động 80 – 120 mg/L. Đồ thị dưới đây mô tả sự biến thiên nồng độ NH4+ qua 5 chu kỳ hoạt động (14 ngày/chu kỳ):

a) Theo kết quả trên đồ thị, khi thời gian xử lý thực hiện từ ngày thứ 10 đến ngày thứ 14 thì hiệu quả loại NH4+ đạt mức từ 80 – 90% và kết quả này duy trì ổn định trong suốt 5 chu kỳ.
b) Điện thế oxi hóa – khử không ảnh hưởng trực tiếp đến các quá trình xử lý NH4+ trong nước thải.
c) Đây là phương pháp xử lý NH4+ trong nước thải hiệu quả, chi phí thấp, giảm thiểu nhu cầu oxygen và carbon hữu cơ.
d) Để xử lý hoàn toàn 1,8 gam NH4+ về dạng khí N2, lượng Fe2+ tạo thành sau phản ứng là 0,3 mol.
(Xem giải) Câu 22: Iron(II) sulfate (FeSO4) là hoạt chất phổ biến trong điều trị thiếu máu. Để đảm bảo an toàn cho người bệnh, Dược điển quy định chặt chẽ về độ đồng đều hàm lượng. Một lô thuốc chỉ được phép lưu hành nếu hàm lượng thực tế nằm trong khoảng sai số ± 5% so với nhãn. Phòng Quản lý Chất lượng (QC) tiến hành kiểm định lô thuốc viên nén bao phim “Iron-F” có nhãn ghi 250 mg FeSO4/viên. Quy trình thực hiện như sau:
• Bước 1: Nghiền mịn 1 viên thuốc, hòa tan bột vào bình nón chứa 50 mL dung dịch H2SO4 20% (dư) để đảm bảo FeSO4 tan hết và tạo môi trường acid mạnh.
• Bước 2: Nhỏ từ từ dung dịch chuẩn KMnO4 0,020M từ burette xuống, lắc đều bình nón sau mỗi lần nhỏ.
• Bước 3: Phép chuẩn độ dừng lại khi dung dịch xuất hiện màu hồng nhạt bền trong 30 giây. Quy trình được lặp lại 3 lần với các viên thuốc khác nhau trong cùng lô, thu được thể tích KMnO4 tiêu thụ lần lượt là 14,9 mL; 15,0 mL và 15,1 mL.
Phương trình ion thu gọn của phản ứng: MnO4– + 5Fe2+ + 8H+ → Mn2+ + 5Fe3+ + 4H2O
a) Để nhận biết điểm kết thúc chuẩn độ ở Bước 3, trước khi tiến hành, kiểm nghiệm viên cần nhỏ thêm vài giọt chất chỉ thị màu phenolphthalein vào bình nón.
b) Nếu ở Bước 1, kiểm nghiệm viên sử dụng lượng acid quá ít không đủ dư, phép chuẩn độ có thể sai lệch do xuất hiện kết tủa màu nâu đen (MnO2).
c) Căn cứ vào kết quả thực nghiệm và quy định về sai số, lô thuốc “Iron-F” này không đạt chuẩn và cần bị thu hồi.
d) Nếu dung dịch sau khi hòa tan ở Bước 1 không được chuẩn độ ngay mà để tiếp xúc với không khí trong thời gian dài, thể tích dung dịch KMnO4 tiêu thụ sẽ giảm đi so với thực tế.
(Xem giải) Câu 23: Một nhà máy năng lượng tái tạo thu mua dầu ăn đã qua sử dụng để sản xuất Biodiesel. Lô nguyên liệu WCO-L45 sau khi lọc bỏ cặn cơ học có các thông số kỹ thuật sau:
– Thành phần chính: Triglyceride của các acid béo palmitic acid, oleic acid và linoleic acid.
– Tạp chất: Acid béo tự do, nước, còn lại là tạp chất trơ.
– Chỉ số acid (số mg KOH cần để trung hòa hết lượng acid tự do trong 1 gam mẫu): 6,0.
Quy trình sản xuất sử dụng phản ứng trao đổi ester với methanol (dư 40% so với lý thuyết), xúc tác KOH ở 60°C. Để phản ứng xảy ra hiệu quả, kỹ sư phải tính toán lượng KOH tổng cộng bao gồm: lượng cần để trung hòa acid tự do và lượng cần để làm xúc tác (1% khối lượng dầu).
Kết quả sắc ký khí (GC) một mẫu thành phẩm hỗn hợp methyl ester (đã tinh chế sạch) cho thấy tỉ lệ mol của methyl palmitate : methyl oleate : methyl linoleate là 3 : 4 : 2.
a) Nếu không trung hòa hết acid béo tự do trước hoặc trong quá trình phản ứng, sự hình thành xà phòng sẽ làm giảm hiệu suất thu hồi biodiesel do nhũ hóa khó tách lớp.
b) Chỉ số acid của dầu nguyên liệu càng cao thì lượng methanol tiêu thụ lý thuyết càng thấp vì hàm lượng triglyceride trong mẫu giảm đi.
c) Dựa trên tỉ lệ mol sản phẩm, chỉ số iodine của mẫu biodiesel này xấp xỉ 86 (chỉ số iodine là số gam I2 phản ứng với 100 gam mẫu).
d) Để xử lý 1 tấn dầu WCO-L45 nói trên, tổng lượng hóa chất KOH rắn (độ tinh khiết 90%) cần nạp vào thiết bị phản ứng tối thiểu là 17,78 kg.
Có thể bạn chưa xem: Đề kiểm tra, thi học kỳ năm học 2026 – 2027
(Xem giải) Câu 24: Methyl salicylate còn được gọi là dầu nóng, một hoạt chất giảm đau, chống viêm dùng ngoài da phổ biến. Quy trình điều chế trong phòng thí nghiệm thực hiện theo các bước sau:

Salicylic acid Methyl salicylate
• Bước 1: Hòa tan 1,38 gam salicylic acid với 4 mL methanol (D = 0,792 g/mL) trong bình cầu ba cổ 250 mL, thêm 0,25 mL dung dịch H2SO4 98%. Lắp ống sinh hàn dạng ruột xoắn, dựng đứng. Đun hỗn hợp ở 90°C trong 6 giờ.
• Bước 2: Chuyển hỗn hợp từ bình cầu ba cổ ra bình cầu có lắp ống sinh hàn nghiêng và đun hỗn hợp ở 65°C đến khi không còn hơi thoát ra.
• Bước 3: Cho hỗn hợp trong bình cầu vào phễu chiết, tráng sạch bình cầu bằng dung dịch NaHCO3 bão hòa và tiếp tục cho thêm 5 mL NaHCO3 bão hòa vào phễu chiết. Lắc nhẹ phễu chiết rồi để yên, thu lấy lớp chất lỏng phía dưới. Rửa lại lớp dưới bằng NaHCO3 bão hòa nhiều lần (3-5 lần).
• Bước 4: Tiếp tục rửa hỗn hợp với lần lượt 5 và 10 mL nước cất. Cho hỗn hợp vào cốc thuỷ tinh, thêm khoảng 0,5 gam Na2SO4 khan. Gạn lấy lớp ester sạch.
a) Mục đích chính của Bước 2 là tách lấy hơi methanol ra khỏi hỗn hợp sau phản ứng.
b) Trong Bước 3, NaHCO3 đóng vai trò loại bỏ sulfuric acid và salicylic acid ra khỏi ester.
c) Trong Bước 3, thay NaHCO3 bằng Na2CO3 sẽ không ảnh hưởng đến lượng ester trong hỗn hợp.
d) Sau Bước 4, khối lượng ester thu được là 1,368 gam thì hiệu suất phản ứng ester hoá đạt được là 90%.
(Xem giải) Câu 25: Lactose là một loại đường disaccharide (còn gọi là đường sữa) được tạo thành từ một đơn vị glucose và một đơn vị galactose liên kết với nhau. Lactose chủ yếu được tìm thấy trong sữa và các sản phẩm từ sữa, như phô mai và sữa chua. Đây là nguồn cung cấp năng lượng quan trọng, đặc biệt là cho trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ. Tuy nhiên, một số người gặp khó khăn trong việc tiêu hoa lactose do thiếu enzyme lactase, dẫn đến tình trạng không dung nạp lactose, gây ra các triệu chứng như đầy bụng và tiêu chảy khi tiêu thụ các sản phẩm chứa lactose. Trong công nghiệp thực phẩm, lactose được sử dụng như một chất làm ngọt nhẹ và cũng đóng vai trò quan trọng trong việc lên men các sản phẩm từ sữa. Lactose có cấu tạo như hình bên.

Cho các phát biểu sau:
a) Lactose có phản ứng với thuốc thử Tollens khi đun nóng. Thủy phân 1 phân tử lactose trong môi trường acid thu được 2 phân tử glucose.
b) Trong phân tử lactose có chứa liên kết β-1,2-glycoside.
c) Độ tan trong nước của lactose ở 60 °C là a gam/100 gam H2O; ở 25°C là 18,9 gam/100 gam H2O. Khi làm nguội 274,4 gam dung dịch lactose bão hoà ở 60°C xuống 25°C có tách ra 36,6 gam lactose. Giá trị của a là 37,2.
d) Công thức phân tử của lactose là C12H22O11.
PHẦN III: Câu trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 26 đến câu 35.
(Xem giải) Câu 26: Trong nước thải của một cơ sở mạ chromium, chromium tồn tại chủ yếu ở dạng ion Cr2O72- với nồng độ 104 mg/L. Do độc tính cao, nhà máy cần xử lý nước thải này qua hai giai đoạn trước khi xả ra môi trường:
• Giai đoạn 1: Sục khí SO2 vào nước thải để khử Cr(VI) thành Cr(III) theo phương trình hoá học sau:
3SO2 + Cr2O72- + 2H+(aq) → 3SO42-(aq) + 2Cr3+(aq) + H2O
• Giai đoạn 2: Nâng pH để kết tủa Cr(III) dưới dạng Cr(OH)3 bằng vôi sống (chứa 90% CaO)
Cho biết: lượng nước thải cần xử lý là 500 m³; pH ban đầu của nước thải là 2,0. Sau quá trình xử lý, pH cuối cùng được duy trì ở mức 9,0; Giả thiết các ion khác trong nước thải và tạp chất trong vôi sống không tham gia phản ứng và không ảnh hưởng đến pH của dung dịch. Khối lượng vôi sống cần dùng là a (kg). Giá trị của a bằng bao nhiêu? (Không làm tròn các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng đơn vị).
(Xem giải) Câu 27: Prednisolone và prednisolone acetate là tên một loại thuốc steroid được sử dụng để điều trị một số loại dị ứng, tình trạng viêm, rối loạn tự miễn dịch và ung thư. Một số trong những bệnh có thể sử dụng thuốc này bao gồm suy thượng thận, cao huyết cao, viêm khớp dạng thấp, viêm da, viêm mắt, hen suyễn và bệnh đa xơ cứng. Công thức cấu tạo của Prednisolone như hình bên dưới.

Từ prednisolone có thể điều chế monoester là prednisolone acetate bằng cách cho Prednisolone phản ứng với acetic acid (giả thuyết không có phản ứng giữa acetic acid với nhóm -OH đính trên vòng). Prednisolone dùng uống còn prednisolone acetate có thể dùng tiêm bắp, tiêm trong khớp hoặc mô mềm. Cho các nhận định sau:
(1) Công thức phân tử của prednisolone là C21H30O5.
(2) Prednisolone có độ tan trong nước cao hơn prednisolone acetate.
(3) Trong phân tử prednisolone acetate có ba loại nhóm chức.
(4) Prednisolone có khả năng tham gia phản ứng iodoform.
(5) Thể tích acetic acid (d = 1,05 g/mL) tối thiểu cần dùng để điều chế 7 triệu hộp thuốc, mỗi hộp 30 ống, mỗi ống chứa 10 mg prednisolone acetate là 330 L, biết hiệu suất quá trình tổng hợp là 90% (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị).
Liệt kê các nhận định đúng theo thứ tự tăng dần (Ví dụ 123,1234,…).
Có thể bạn chưa xem: Đề thi THPT Quốc gia năm học 2026 – 2027
(Xem giải) Câu 28: Hiệu suất nguyên tử (Atom Economy, viết tắt là AE) là một khái niệm trong hóa học xanh (Green Chemistry). Hiệu suất nguyên tử là một giá trị lí thuyết và cố định cho một phương trình phản ứng tổng cộng điều chế một chất từ các nguyên liệu (chất phản ứng) và được xác định bởi công thức:
AE (%) = [khối lượng mol (g/mol) của sản phẩm mong muốn] / [tổng khối lượng mol (g/mol) của các chất phản ứng]
Một ví dụ quá trình điều chế acetic acid bằng phương pháp lên men ethyl alcohol như sau:
CH3CH2OH + O2 → CH3COOH + H2O
Tổng khối lượng mol (g/mol) của các chất phản ứng: 46 (ethyl alcohol) + 32 (oxygen) = 78. Khối lượng mol (g/mol) của sản phẩm mong muốn (acetic acid) là 60. Hiệu suất nguyên tử là 60/(46 + 32) = 76,9%.
Cho các phương pháp điều chế methanol từ methane như sau:
• Phương pháp 1:
CH4 + H2O → CO + 3H2 (1.1)
CO + 2H2 → CH3OH (1.2)
• Phương pháp 2:
CH4 + ½O2 → CH3OH (2)
• Phương pháp 3:
CH4 + Br2 → CH3Br + HBr (3.1)
CH3Br + NaOH → CH3OH + NaBr (3.2)
• Phương pháp 4:
CH4 + O2 → HCHO + H2O (4.1)
HCHO + H2 → CH3OH (4.2)
Sắp xếp theo trình tự tăng dần hiệu suất nguyên tử các phương pháp đó thành bộ bốn số liên tiếp nhau. (VD: 1234, 4321,…).
(Xem giải) Câu 29: Piperine là một alkaloid chính tạo nên vị cay đặc trưng của hạt tiêu đen. Trong phòng thí nghiệm, quy trình chiết xuất và cô lập piperine từ hạt tiêu thường được tiến hành qua các bước chính:
• Bước 1 (Chiết xuất): Cân một lượng hạt tiêu đã được nghiền mịn, cho vào bình cầu chứa ethanol 96%, đun hồi lưu trên cách thủy để hòa tan piperine. Lọc lấy dịch chiết.
• Bước 2 (Thu hồi dung môi): Cất loại bỏ bớt dung môi ethanol từ dịch lọc bằng hệ thống cất áp suất thấp hoặc chưng cất thường để thu được cao chiết đậm đặc.
• Bước 3 (Tinh chế): Hòa tan cao chiết vào một lượng dung môi thích hợp và tiến hành sắc ký cột sử dụng chất hấp phụ là silica gel để tách lấy phân đoạn chứa piperine tinh khiết.
Cho các nhận định sau:
(a) Ở bước 1, có thể thay thế dung môi ethanol bằng nước muối sinh lý 0,9% mà không làm thay đổi hiệu suất chiết xuất piperine.
(b) Việc nghiền mịn hạt tiêu trước khi tiến hành bước 1 nhằm tăng diện tích tiếp xúc giữa pha rắn và dung môi, giúp quá trình chiết diễn ra nhanh và triệt để hơn.
(c) Bản chất của quá trình thu hồi ethanol ở bước 2 dựa trên sự khác biệt lớn về nhiệt độ sôi giữa dung môi ethanol và hoạt chất piperine.
(d) Trong quá trình chạy sắc ký cột ở bước 3, chất nào có ái lực mạnh hơn với chất hấp phụ (silica gel) sẽ di chuyển ra khỏi cột trước và được hứng trước.
Số nhận định đúng là?
(Xem giải) Câu 30: Cho hằng số cân bằng base (Kb) của hai amine đơn chức trong nước ở 25°C:
Methylamine (CH3NH2): Kb = 4,2.10-4
Ethylamine (C2H5NH2): Kb = 5,6.10-4
Biết hai dung dịch methylamine và ethylamine có cùng giá trị pH. Tỉ lệ nồng độ mol ở trạng thái cân bằng của methylamine và ethylamine là h = [CH3NH2]/[C2H5NH2]. Giá trị của h là bao nhiêu (Làm tròn kết quả đến hàng phần trăm)?
Có thể bạn chưa xem: [2026 – 2027] Đề thi tuyển sinh vào lớp 10 chuyên Hóa tỉnh Ninh Bình
(Xem giải) Câu 31: Trong ngành công nghiệp giặt là cao cấp, phương pháp “giặt khô” sử dụng các dung môi hữu cơ thay vì nước để làm sạch các loại trang phục làm từ lụa tơ tằm, len nguyên chất hoặc da thuộc nhằm tránh làm co rút hay hỏng phom dáng sợi vải. Nguyên tắc cốt lõi để loại bỏ các vết bẩn cứng đầu (như vết bã kẹo cao su, vết son môi, vết dầu mỡ máy, vết mủ/nhựa cây, hay vết nến paraffin bám trên bề mặt) là lựa chọn dung môi có độ phân cực tương đồng với bản chất của vết bẩn đó. Cho các chất và dung dịch sau:
(1) Cồn công nghiệp (thành phần chính là C2H5OH chiếm 96% về thể tích).
(2) Nước giếng khoan giàu ion kiềm.
(3) Dung dịch giấm ăn (CH3COOH 5%).
(4) Xăng công nghiệp trắng (thành phần chính là các alkane mạch thẳng từ C7 đến C11).
(5) Dung dịch soda bão hòa (Na2CO3).
(6) Tetrachloroethylene (kí hiệu là PERC, công thức CCl2=CCl2).
Có bao nhiêu chất hoặc dung dịch trong số các chất trên là dung môi thích hợp nhất được ưu tiên sử dụng để hòa tan và tẩy sạch các vết bẩn không phân cực như mỡ động vật, bã kẹo cao su và nhựa thông bám trên bề mặt sợi vải?
(Xem giải) Câu 32: Thuốc Acnotin là thuốc trị mụn nặng, chứa hoạt chất Isotretinoin là một retinoid, dẫn xuất của vitamin A, được chỉ định để điều trị mụn trứng cá nặng, đặc biệt là mụn bọc hoặc mụn gây sẹo, sau khi các phương pháp điều trị khác thất bại. Thuốc hoạt động bằng cách giảm tiết dầu của tuyến bã nhờn, thúc đẩy tái tạo tế bào da và giảm viêm. Liều dùng khuyến nghị thuốc Isotretinoin trong điều trị mụn trứng cá ban đầu là 0,5 – 1mg/kg cơ thể/ngày.

Isotretinoin Vitamin A
Liệt kê số phát biểu đúng theo thứ tự tăng dần
1. Isotretinoin có công thức phân tử là C20H28O2; Vitamin A có công thức phân tử là C20H30O
2. Tất cả các nối đôi Carbon-Carbon trong Isotretinoin và Vitamin A đều ở dạng trans
3. Có thể dùng phản ứng khử vitamin A để điều chế Isotretinoin.
4. Nếu bạn T nặng 60 kg bị mụn trứng cá nặng, được bác sĩ chỉ định cần điều trị bằng thuốc Acnotin với liều dùng tối đa. Biết mỗi viên thuốc chứa 20mg Isotretinoin. Thì hộp thuốc 30 viên như trên dùng được trong 10 ngày.
(Xem giải) Câu 33: Uganda là một trong những quốc gia có nguồn nguyên liệu dầu cọ dồi dào để sản xuất xà phòng. Tại một xưởng sản xuất, người ta xà phòng hóa hoàn toàn một hỗn hợp chất béo (gồm tripalmitin và triolein theo tỉ lệ mol 2 : 1) bằng dung dịch NaOH vừa đủ. Sản phẩm thu được là một mẻ xà phòng ướt nặng 180,0 kg với độ ẩm ban đầu là 32,0%. Đưa mẻ này vào máy sấy Mix-kneader vận hành trong 16,5 phút với tốc độ hóa hơi nước đạt 2,00 kg/phút. Toàn bộ khối lượng xà phòng sấy khô sau đó được ép thành các bánh xà phòng giặt nặng 150,0 gam/bánh.
Một người dân sử dụng 1 bánh xà phòng trên để giặt đồ trong chậu chứa 40,0 lít nước cứng (gồm các ion Ca2+(aq) và Mg2+(aq) với tổng nồng độ 2,50 mmol/L). Phương trình hóa học làm suy giảm chất lượng xà phòng khi gặp nước cứng như sau:
2RCOONa(aq) + M2+(aq) → (RCOO)2M(s) (với M2+ là Ca2+, Mg2+)
Phần trăm số mol thành phần xà phòng nguyên chất trong bánh xà phòng trên đã bị chuyển thành kết tủa là a %. Giá trị của a là bao nhiêu? (Không làm tròn kết quả các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả phép tính cuối cùng đến hàng phần mười).
(Xem giải) Câu 34: Dầu thô hay còn gọi là dầu mỏ, là loại dầu được khai thác từ mỏ lên chưa qua một quá trình chế biến nào. Theo tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2708:2007, phương pháp xác định hàm lượng sulfur trong dầu mỏ được thực hiện bằng phương pháp đốt đèn, theo các bước sau:
• Bước 1: Lấy 20 gam mẫu đốt trong một hệ thống kín, sử dụng đèn thích hợp và môi trường khí nhân tạo gồm 70% carbon dioxide và 30% oxygen để tránh sự tạo thành các oxide của nitrogen.
• Bước 2: Các oxide của sulfur được hấp thụ và oxi hóa hoàn toàn thành sulfuric acid bằng dung dịch hydrogen peroxide (H2O2), thu được 30 mL mẫu, sau đó mẫu này được sục không khí để đuổi carbon dioxide đã hòa tan.
• Bước 3: Sulfuricacid được xác định bằng chuẩn độ acid với dung dịch chuẩn sodium hydroxide 0,05M và chỉ thị phenolphtalein.
Kết quả phân tích thực hiện ở một mẫu dầu mỏ cho ra kết quả như sau:
| Lần chuẩn độ | 1 | 2 | 3 |
| Thể tích dung dịch NaOH (mL) | 6,9 | 6,8 | 6,7 |
Hàm lượng sulfur (% khối lượng) trong mẫu dầu mỏ trên là a%. Giá trị của a bằng bao nhiêu? (Làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).
(Xem giải) Câu 35: Trong công nghiệp thực phẩm, “hàm lượng đạm amine” là một chỉ số cốt lõi để đánh giá chất lượng nước mắm. Hàm lượng này được xác định bằng phương pháp chuẩn độ Sorenson (chuẩn độ formol): Cho amino acid tác dụng với formaldehyde dư để che lấp nhóm -NH2 mạch thẳng thành dẫn xuất methylene-amino kém base hơn, từ đó có thể chuẩn độ chính xác nhóm -COOH tự do bằng dung dịch kiềm chuẩn.
Một kỹ sư tiến hành kiểm nghiệm chất lượng một mẻ nước mắm cá cơm truyền thống. Đầu tiên, lấy 10,0 mL nước mắm đem thủy phân hoàn toàn protein và peptide thành các amino acid đơn giản (giả thiết dịch thủy phân chỉ chứa các amino acid no, mạch hở, có 1 nhóm -NH2 và 1 nhóm -COOH, cùng tạp chất trơ).
Tiến hành quy trình phân tích như sau:
• Giai đoạn 1: Thêm dung dịch formaldehyde dư vào dịch thủy phân, lắc đều.
• Giai đoạn 2: Pha loãng toàn bộ hỗn hợp sau phản ứng thành đúng 100,0 mL dung dịch mẫu Y.
• Giai đoạn 3: Rút ra 20,0 mL dung dịch Y và tiến hành chuẩn độ bằng dung dịch NaOH 0,15 M (dùng chỉ thị phenolphthalein). Thể tích dung dịch kiềm trung bình sau ba lần chuẩn độ là 16,0 mL.
Biết rằng tiêu chuẩn nước mắm “Đạm cao cấp” yêu cầu nồng độ khối lượng của nitrogen tổng dạng amine phải đạt tối thiểu 14,0 gam/lít. Hỏi nồng độ nitrogen amine của mẻ nước mắm trên vượt quá mức tối thiểu của tiêu chuẩn “Đạm cao cấp” là bao nhiêu phần trăm? (Không làm tròn các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng đơn vị).