⇒ Mã đề: 019-H12A
⇒ Thời gian làm bài: 90 phút
⇒ Đề thi, đáp án và giải chi tiết:
| 1B | 2B | 3C | 4A | 5D | 6C | 7D | 8B | 9C | 10C |
| 11D | 12D | 13B | 14A | 15A | 16C | 17C | 18C | 19C | 20A |
| 21B | 22B | 23D | 24A | 25C | 26D | 27C | 28C | 29D | 30A |
| 31 | 32 | 33 | 34 | 35 | 36 | 37 | 38 | |
| (a) | Đ | Đ | Đ | Đ | S | S | Đ | S |
| (b) | Đ | Đ | Đ | Đ | Đ | S | S | Đ |
| (c) | Đ | S | Đ | S | S | Đ | S | Đ |
| (d) | S | S | S | Đ | S | Đ | Đ | S |
| 39 | 40 | 41 | 42 | 43 | 44 |
| 44,6 | 78,5 | 3 | 3 | 1375 | 123 |
PHẦN I: Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 30. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
(Xem giải) Câu 1: Cho các polymer sau: PE, PVC, cao su buna, poly(methyl methacrylate), tơ olon, tơ nylon-6,6. Số polymer được điều chế bằng phản ứng trùng hợp là
A. 4. B. 5. C. 2. D. 3.
(Xem giải) Câu 2: Biodiesel (diesel sinh học) là một loại nhiên liệu lỏng, thân thiện với môi trường. Một nhà máy sản xuất biodiesel bằng phản ứng giữa chất béo (từ dầu ăn đã qua sử dụng) với các alcohol mạch ngắn (thường là methanol), xúc tác là kiềm, thu được biodiesel (ester của acid béo) và glycerol. Phương trình phản ứng tổng quát như sau:
(RCOO)3C3H5 + 3CH3OH (NaOH) → 3RCOOCH3 +C3H5(OH)3 (1)
Một loại dầu ăn đã qua sử dụng còn 60% khối lượng chất béo (phân tử khối trung bình của chất béo là 860 amu), còn lại là tạp chất không có khả năng chuyển hóa thành biodiesel. Để sản xuất 1 tấn biodiesel dạng methyl ester với hiệu suất chuyển hóa là 75% cần tối thiểu bao nhiêu tấn loại dầu ăn trên? (Kết quả làm tròn đến hàng phần nghìn).
A. 3,318. B. 2,212. C. 1,327. D. 2,573.
(Xem giải) Câu 3: Cho sơ đồ pin Galvani Zn-Cu ở điều kiện chuẩn như hình vẽ sau:

Phát biểu nào sau đây đúng?
A. Thế điện cực chuẩn của cặp Cu2+/Cu có giá trị bằng 1,102 V.
B. Khi pin hoạt động, dòng điện mạch ngoài pin có chiều từ điện cực Zn sang điện cực Cu.
C. Phản ứng xảy ra trong pin là Zn + Cu2+ → Zn2+ + Cu.
D. Tại cathode của pin xảy ra quá trình Cu → Cu2+ + 2e.
(Xem giải) Câu 4: Cầu chì hoạt động dựa trên nguyên lý uốn cong hoặc tự chảy để ngắt mạch điện khi dòng điện tăng đột ngột trong mạch. Cầu chì đảm nhận vai trò bảo vệ đường dây dẫn, mạch điện và thiết bị điện khi quá dòng, quá tải, quá áp. Cầu chì thường được làm bằng các kim loại chì (Pb), thiếc trắng (Sn) hoặc cadmium (Cd). Ứng dụng này dựa trên tính chất nào của các kim loại trên?
A. Có nhiệt độ nóng chảy tương đối thấp.
B. Có độ cứng tương đối thấp.
C. Có độ dẫn điện cao.
D. Có tính dẻo cao.
(Xem giải) Câu 5: Trong quá trình ăn mòn điện hóa hợp kim của sắt (Fe), sự ăn mòn xảy ra khi sắt bị oxi hóa tại anode, trong khi phản ứng khử xảy ra tại cathode với sự hiện diện của oxygen và độ ẩm.

Cho các phát biểu sau:
(1) Ở anode, sắt bị oxi hóa thành ion Fe2+, trong khi ở cathode, oxygen bị khử tạo thành ion hydroxide (OH–).
(2) Độ ẩm giúp tạo một lớp điện li mỏng, cho phép các ion di chuyển tự do, hỗ trợ quá trình ăn mòn.
(3) Thành phần chính của gỉ sắt là Fe2O3.nH2O.
(4) Khi hai kim loại khác nhau tiếp xúc trong môi trường ẩm, ăn mòn điện hóa được hình thành, kim loại ít hoạt động hơn bị ăn mòn trước.
(5) Việc phủ lớp kẽm (mạ kẽm) có thể bảo vệ sắt nhờ vào lớp phủ hy sinh này, trong khi mạ Sn có thể thúc đẩy ăn mòn nếu lớp phủ bị tổn thương.
Số phát biểu đúng là
Có thể bạn chưa xem: [2026 – 2027] Đề thi tuyển sinh vào lớp 10 chuyên Hóa tỉnh Thanh Hóa
A. 2. B. 3. C. 5. D. 4.
(Xem giải) Câu 6: Ammonia được tổng hợp từ phản ứng giữa khí nitrogen và khí hydrogen được biểu diễn bằng phương trình hoá học sau: N2(g) + 3H2(g) ⇋ 2NH3(g).
Đây là phản ứng thuận nghịch và tỏa nhiệt. Theo nguyên lý chuyển dịch cân bằng Le Chaterlie, muốn cho cân bằng chuyển dịch về phía tạo thành ammonia, cần phải hạ nhiệt độ và tăng áp suất. Tuy nhiên, nếu nhiệt độ thấp quá thì phản ứng xảy ra rất chậm và nếu áp suất cao quá thì đòi hỏi thiết bị cồng kềnh và phức tạp. Trên thực tế, người ta thường thực hiện phản ứng ở nhiệt độ khoảng 450 – 500°C, áp suất khoảng 200 – 300 atm và dùng chất xúc tác là sắt kim loại được hoạt hóa bằng hỗn hợp Al2O3 và K2O để làm cho cân bằng nhanh chóng được thiết lập. Ở các điều kiện như trên, hiệu suất chuyển hóa thành NH3 cũng chỉ đạt tới 20 – 25%.

Hỗn hợp khí N2 và H2 (tỷ lệ mol 1 : 3) được nén ở áp suất cao và đưa vào tháp tổng hợp (hình 1). Trong tháp này, ammonia được tạo thành ở các điều kiện nhiệt độ, áp suất và chất xúc tác thích hợp đã nêu ở trên. Hỗn hợp khí đi ra từ tháp tổng hợp (gồm có N2, H2 và NH3) được dẫn đến tháp làm lạnh. Ở đây, khí ammonia hóa lỏng và được tách riêng ra, còn hỗn hợp khí N2 và H2 chưa phản ứng được đưa trở lại tháp tổng hợp, việc đưa trở lại này làm tăng hiệu suất chung của quá trình tổng hợp NH3 trong công nghiệp đạt đến gần 100%. Phát biểu nào sau đây là đúng
A. Yếu tố quyết định hiệu suất của quá trình tổng hợp NH3 trong công nghiệp đạt gần 100% là sử dụng chất xúc tác.
B. Khi đi qua tháp làm lạnh chỉ có NH3 bị hóa lỏng, điều này chứng tỏ NH3 có nhiệt độ hóa lỏng thấp hơn N2 và H2.
C. Nếu hiệu suất phản ứng tổng hợp ammonia là 25% thì thành phần % theo thể tích của khí NH3 sau khi đi qua tháp tổng hợp là 14,3% (kết quả làm tròn đến hàng phần mười).
D. Phản ứng tổng hợp NH3 toả nhiệt nên không cần cung cấp nhiệt cho phản ứng.
(Xem giải) Câu 7: Sục khí acetylene vào dung dịch thuốc thử Tollene, hiện tượng quan sát được là
A. xuất hiện kết tủa màu trắng.
B. xuất hiện kết tủa màu nâu đen.
C. dung dịch bị mất màu.
D. xuất hiện kết tủa màu vàng nhạt.
(Xem giải) Câu 8: Acetic acid trong giấm ăn có thể được sử dụng để loại bỏ CaCO3 bám vào vật dụng. Sử dụng 200 mL dung dịch giấm ăn (D = 1,05 g/mL) chứa CH3COOH 5% có thể làm sạch tối đa bao nhiêu CaCO3 bám vào vật dụng?
A. 6,75 gam. B. 8,75 gam. C. 9,25 gam. D. 12,00 gam.
(Xem giải) Câu 9: Trong công nghiệp, sản xuất nước Javel xảy ra qua hai giai đoạn chính sau:
Giai đoạn 1: điện phân dung dịch NaCl bão hòa không có màng ngăn điện cực:
2NaCl(aq) + 2H2O(l) → 2NaOH(aq) + H2(g) + Cl2(g)
Giai đoạn 2: khí Cl2 phản ứng với dung dịch NaOH tạo ra nước Javel:
Cl2(g) + 2NaOH(aq) → NaCl(aq) + NaClO(aq) + H2O(l)
Một loại nước Javel (có khối lượng riêng 1,15 g/cm³) được bán trên thị trường với can dung tích 5,0 L có nồng độ NaClO, NaCl và NaOH lần lượt là 10%; 8% và 0,8%. Để sản xuất 1000 can nước Javel ở trên cần bao nhiêu kg dung dịch NaCl 18,5% (không làm tròn các phép tính trung gian, chỉ làm tròn phép tính cuối cùng đến hàng đơn vị)
A. 5486. B. 4583. C. 5291. D. 979.
(Xem giải) Câu 10: Lỗ rỗng của viên than tổ ong càng nhiều thì than sẽ cháy nhanh hơn. Yếu tố nào đã làm tăng tốc độ cháy của viên than tổ ong?
A. Nhiệt độ. B. Nồng độ.
C. Diện tích bề mặt tiếp xúc. D. Áp suất.
(Xem giải) Câu 11: Methyl cinnamate (ester của cinnamic acid) là chất rắn có mùi thơm nồng. Nó được tìm thấy trong nhiều loại thực vật như dâu tây, húng quế, bạch đàn trắng. Công thức của methyl cinnamate như hình sau:

Phát biểu nào sau đây không đúng?
A. Trong phân tử methyl cinnamate, phần trăm theo khối lượng của oxygen xấp xỉ bằng 19,75%. (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).
Có thể bạn chưa xem: [2026 – 2027] Thi thử TN trường Nguyễn Đình Chiểu – Huế
B. Methyl cinnamate có thể tham gia phản ứng cộng hợp với H2 (Ni, t°) theo tỉ lệ mol 1 : 4.
C. Methyl cinnamate là ester đơn chức.
D. Thuỷ phân hoàn toàn 1 mol methyl cinnamate cần 2 mol NaOH trong dung dịch.
(Xem giải) Câu 12: Dung dịch nước muối sinh lý có thành phần chính là chất X với nồng độ 0,9%, thuộc nhóm các dung dịch truyền dùng để cung cấp nước và các chất điện giải cho cơ thể. X là chất nào sau đây?
A. NaNO3. B. NaClO. C. Na2SO4. D. NaCl.
(Xem giải) Câu 13: Phản ứng tổng hợp glucose ở cây xanh cần phải dùng năng lượng từ ánh sáng mặt trời: 6CO2 + 6H2O + 2813 kJ → C6H12O6 + 6O2
Cho biết: Trong một phút 1 cm² lá lúa hấp thụ được 2,09 J năng lượng mặt trời, 10% năng lượng đó được dùng vào phản ứng tổng hợp glucose và 10% glucose được tạo ra chuyển thành tinh bột. Mỗi khóm lúa có 20 lá xanh, mỗi lá xanh có 5 cm² quang hợp được; mật độ lúa là 100 khóm /1 m². Khối lượng tinh bột tạo ra khi 1 ha (1 ha = 10000 m²) lúa kể trên quang hợp trong 1 giờ là
A. 3611 gam. B. 7222 gam. C. 1200 gam. D. 4012 gam.
(Xem giải) Câu 14: Thực hiện thí nghiệm như hình vẽ dưới đây:

Biết thế điện cực chuẩn:
Mn2+(aq) + 2e → Mn(s) E° = – 1,18 V
Zn2+(aq) + 2e → Zn(s) E° = – 0,76 V
Co2+(aq) + 2e → Co(s) E° = – 0,28 V
Cho các phát biểu sau:
(1) Phản ứng xảy ra giữa Zn(s) và Co2+(aq) tạo được một pin có suất điện động là 0,48V.
(2) Năng lượng hóa học dự trữ trong các chất phản ứng chủ yếu được chuyển hóa thành năng lượng điện khi phản ứng xảy ra.
(3) Nồng độ của các ion trong dung dịch tăng.
(4) Sau một thời gian xảy ra phản ứng, thanh Zn(s) bị ăn mòn dần ở phần nhúng trong dung dịch do xảy ra phản ứng: Zn(s) + Mn2+(aq) → Zn2+(aq) + Mn(s).
Số phát biểu sai là
A. 3. B. 4. C. 2. D. 1.
(Xem giải) Câu 15: Hàn the (hay sodium tetraborate decahydrate) có công thức Na2B4O7.10H2O thường được người dân dùng như một thứ phụ gia thực phẩm cho vào giò, bánh phở,… làm tăng tính dai và giòn. Từ năm 1985, tổ chức y tế thế giới đã cấm dùng hàn the vì nó rất độc, có thể gây co giật, trụy tim, hôn mê. Hàm lượng nguyên tố sodium có trong hàn the là
A. 12,0%. B. 6,0%. C. 22,8%. D. 11,4%.
(Xem giải) Câu 16: Trong bệnh viện, các nhà dưỡng lão, người ta hay trồng một vài cây thông vì:
A. Cây thông hấp thụ CO2 và giải phóng O2.
B. Nhựa thông bị oxi hóa bởi không khí tạo lượng nhỏ ozone có tác dụng cản trở một số bức xạ, tia tử ngoại từ mặt trời.
C. Nhựa thông tác dụng với không khí tạo lượng nhỏ ozone có thể diệt vi khuẩn trong không khí có lợi ích cho sức khỏe con người.
D. Cây thông được trồng để làm cây cảnh.
(Xem giải) Câu 17: Điện phân 100 mL dung dịch M chứa hai muối Cu(NO3)2 x(M) và AgNO3 y(M) với cường độ dòng điện 0,965 A đến khi cathode bắt đầu có khí thoát ra thì mất 1 giờ 10 phút, khi đó khối lượng cathode tăng thêm 2,256 gam và thu được dung dịch N.
(1) Thứ tự điện phân trong thời gian trên ở cathode là Ag+, Cu2+.
(2) Giá trị của x và y lần lượt là 0,015 và 0,012.
(3) Dung dịch N có 1 chất tan.
(4) Số mol khi thoát ra ở anode trong thời gian trên là 0,0105
(5) Điện phân dung dịch M đến khi thu được dung dịch chứa hai chất tan có nồng độ mol bằng nhau thì thời gian điện phân là 1400 giây.
Số phát biểu sai là:
Có thể bạn chưa xem: [2026 – 2027] Đề thi tuyển sinh vào lớp 10 chuyên Hóa PTNK – Hồ Chí Minh
A. 2. B. 4. C. 1. D. 3.
(Xem giải) Câu 18: Ammonium nitrate là một hợp chất hóa học có công thức hóa học NH4NO3, là một chất bột màu trắng tại nhiệt độ phòng và áp suất tiêu chuẩn. Chất này thường được dùng trong nông nghiệp làm phân bón và cũng được sử dụng làm chất oxy hóa trong thuốc nổ, đặc biệt là các thiết bị nổ tự tạo do có khả năng phân huỷ thành khí và hơi, kèm theo toả nhiệt mạnh. Phản ứng phân hủy Ammonium nitrate xảy ra như sau: 2NH4NO3(s) → 2N2(g) + O2(g) + 4H2O(g)
Biết ΔfH°298 của NH4NO3(s) và của H2O(g) lần lượt là –365,6 kJ/mol và –242 kJ/mol. Nhiệt lượng tỏa ra khi thực hiện phản ứng phân hủy 1 tấn NH4NO3 là bao nhiêu?
A. 296.104 kJ. B. 3765.103 kJ. C. 148.104 kJ. D. 3996.106 kJ.
(Xem giải) Câu 19: Khi tiến hành điều chế và thu khí Cl2 vào bình, để ngăn khí Cl2 thoát ra ngoài gây độc, cần đậy miệng bình thu khí Cl2 bằng bông có tẩm dung dịch chất nào dưới đây?
A. KMnO4. B. HCl. C. NaOH. D. NaCl.
(Xem giải) Câu 20: Ba chất lỏng X, Y và Z có công thức phân tử là CnH2n+2O (n ≤ 3). Để xác định công thức cấu tạo của mỗi chất một học sinh tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:
• Bước 1. Cho lần lượt khoảng 10 mL các chất X, Y, Z vào 3 ống nghiệm riêng biệt được đánh số thứ tự (1), (2), (3)
• Bước 2. Đốt nóng các sợi dây đồng uốn hình lò xo đến khi sợi dây đồng hóa đen thì nhúng vào từng ống nghiệm, thấy ở cả ba ống nghiệm dây đồng đều chuyển sang màu đỏ kim loại.
• Bước 3. Chia chất lỏng ở mỗi ống nghiệm thu được ở nước 2 thành hai phần, mỗi phần thực hiện phản ứng với thuốc thử Tollens và iodine trong môi trường kiềm thì thu được kết quả trong bảng sau:
| Ống nghiệm | Chất | Thuốc thử Tollens | Iodine/NaOH |
| (1) | X | Tạo lớp bạc sáng | Tạo kết tủa vàng |
| (2) | Y | Không phản ứng | Tạo kết tủa vàng |
| (3) | Z | Tạo lớp bạc sáng | Không phản ứng |
Nhận định nào dưới đây là sai về các hợp chất X, Y, Z?
A. X và Y là đồng phân của nhau.
B. Chất Z có thể có hai công thức phân tử phù hợp.
C. X, Y, Z thuộc cùng một dãy đồng đẳng.
D. Chất X là sản phẩm của quá trình lên men rượu từ tinh bột.
(Xem giải) Câu 21: Có một số nhận xét về carbohydrate như sau:
(a) Saccharose, tinh bột và cellulose đều có thể bị thủy phân.
(b) Glucose, fructose, saccharose đều tác dụng được với Cu(OH)2 và có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc.
(c) Tinh bột và cellulose là đồng phân cấu tạo của nhau.
(d) Phân tử cellulose được cấu tạo bởi nhiều đơn vị β-glucose.
Trong các nhận xét trên, số nhận xét đúng là
A. 3. B. 2. C. 1. D. 4.
(Xem giải) Câu 22: Trong công nghiệp, sodium hydrogencarbonate (baking soda) và sodium carbonate (soda) được sản xuất bằng phương pháp Solvay. Trong đó, có giai đoạn làm lạnh để tách NaHCO3 ra khỏi dung dịch. Người ta làm lạnh 30 m³ dung dịch NaHCO3 (d = 1,05g/mL) bão hòa ở 35°C có độ tan 10,3g NaHCO3/100g nước về 0°C có độ tan 6,9g NaHCO3/100g nước thì có m kg NaHCO3 kết tinh tách ra. m có giá trị gần nhất giá trị nào sau đây.
A. 842. B. 971. C. 999. D. 986.
(Xem giải) Câu 23: Trong nước thải của một nhà máy, hàm lượng ion ammonium là 192 mg/L. Để xử lí ion ammonium về nồng độ cho phép là không quả 5 mg/L (theo quy chuẩn Việt Nam), người ta tiến hành xử lí nước thải theo phương pháp Anammox (Anaerobic Ammonium Oxidation). Phương pháp này gồm 2 giai đoạn:
– Giai đoạn 1: Oxi hóa ion ammonium thành ion nitrite theo phản ứng sau (HCO3– dùng dư 10% so với lượng cần thiết): NH4+ + O2 + HCO3– → NO2– + CO2 + H2O
– Giai đoạn 2: Diễn ra trong điều kiện yếm khí, ion ammonium sẽ bị oxi hóa trực tiếp thành khí nitrogen theo phản ứng: NH4+ + NO2– → N2 + H2O
Giả sử các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Khối lượng (kg) NaHCO3 tối thiểu cần dùng để xử lí 1500 m³ nước thải trên (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
A. 1309. B. 1478. C. 1454. D. 1440.
(Xem giải) Câu 24: Tại nhiều làng nghề thủ công mĩ nghệ, sulfur dioxide được dùng làm chất chống mốc cho các sản phẩm mây tre đan. Trong một ngày, một làng nghề đốt cháy 24 kg sulfur để tạo thành sulfur dioxide. Giả thiết có 20% lượng khí SO2 trên bay vào khí quyển và chuyển hoá hết thành H2SO4 trong nước mưa theo sơ đồ: 
Nếu nồng độ H2SO4 trong nước mưa là 1,25.10-5 M thì thể tích (m3) nước mưa bị nhiễm acid có giá trị là
Có thể bạn chưa xem: [2026 – 2027] KSCL trường Lương Tài 2 – Bắc Ninh
A. 12000. B. 10000. C. 60000. D. 24000.
(Xem giải) Câu 25: Các nhà nghiên cứu thuộc Viện Công nghệ sinh học và Công nghệ Nano (IBN) của Singapore vừa phát hiện một sơ đồ hóa học mới có thể chuyển hóa đường glucose thành adipic acid như sau: Trong công nghiệp, adipic acid được dùng để sản xuất poly(hexamethylene adipamide) qua phản ứng trùng ngưng giữa hexamethylenediamine và adipic acid với hiệu suất đạt 90% theo adipic acid.

Có các phát biểu sau:
(a) Poly(hexamethylene adipamide) thuộc loại tơ polyamide.
(b) Poly(hexamethylene adipamide) kém bền với acid và kiềm.
(c) Poly(hexamethylene adipamide) có tên gọi khác là nylon-6,6.
(d) Lượng adipic acid được tạo từ 225 kg glucose theo sơ đồ (1) có thể sản xuất được 179 kg chỉ nha khoa. Biết rằng chỉ nha khoa chứa 92% về khối lượng poly (hexamethylene adipamide).
Các phát biểu đúng là
A. (a), (b), (c), (d). B. (a), (b), (d).
C. (a), (b), (c). D. (b), (c), (d).
(Xem giải) Câu 26: Cho peptide X có công thức cấu tạo như sau:

Phát biểu nào sau đây không đúng?
A. Công thức phân tử của X là C10H19N3O4.
B. Trong phân tử X có 2 liên kết peptide.
C. Có thể thủy phân X bởi acid, base hoặc enzyme.
D. X là tripeptide, có tên viết tắt là Ala-Gly-Val.
(Xem giải) Câu 27: Cho hình ảnh cấu tạo 3D của phân tử H2O như sau:

Cho các phát biểu:
(1) Trong công thức Lewis của H2O thì nguyên tử O còn 1 cặp electron chưa tham gia liên kết.
(2) Góc liên kết HOH trong phân tử H2O là 120°.
(3) Liên kết giữa nguyên tử O và H được tạo thành do sự xen phủ 2 orbital p với nhau.
(4) Phân tử nước là phân tử phân cực.
(5) Một phân tử H2O có thể tạo liên kết hydrogen với 4 phân tử H2O khác.
Số phát biểu đúng là
A. 3. B. 4. C. 2. D. 1.
(Xem giải) Câu 28: Cho các phát biểu sau:
(a) Ở điều kiện thường, methylamine là chất khí mùi khai tương tự ammonia, tan tốt trong nước.
(b) Ở điều kiện thường, alanine là chất lỏng ít tan trong nước.
(c) Dung dịch aniline không làm đổi màu phenolphtalein.
(d) Khi nấu canh cua, hiện tượng riêu cua nổi lên trên là do sự đông tụ protein.
(e) Tripeptide Ala-Val-Gly có phản ứng màu biuret.
(f) Các alkylamine đều tác dụng với nitrous acid ở nhiệt độ thường tạo thành alcohol và giải phóng khí nitrogen.
(g) Các arylamine được điều chế từ ammonia và dẫn xuất halogen.
Số phát biểu đúng là:
Có thể bạn chưa xem: [2026 – 2027] Đề thi tuyển sinh vào lớp 10 chuyên Hóa TP Hồ Chí Minh
A. 2. B. 3. C. 4. D. 5.
(Xem giải) Câu 29: Một xưởng sản xuất muốn phủ một lớp bạc dày 0,1 µm lên 1000 chiếc ruột phích với diện tích bể mặt mỗi chiếc là 0,2 m², khối lượng riêng của bạc là 10,49 g/cm³. Họ sử dụng dung dịch saccharose có nồng độ 5% để thực hiện phản ứng theo sơ đồ sau (biết hiệu suất cả quá trình là 80%):
![]()
Cho các nhận định sau:
(a) Trong quá trình sản xuất, lượng dung dịch saccharose 5% ít nhất cần dùng là 8,3 kg (cho phép làm tròn đáp án đến hàng phần mười).
(b) Lượng bạc được tráng lên 1000 chiếc ruột phích là 209,8 gam. (cho phép làm tròn đáp án đến hàng phần mười).
(c) Trong dung dịch A có hai loại monosaccharide.
(d) Trong quá trình thủy phân saccharose có thể thay xúc tác acid bằng xúc tác base.
Trong các nhận định trên, số nhận định đúng là
A. 1. B. 3. C. 4. D. 2.
(Xem giải) Câu 30: Trong cơ thể sinh vật, chất X là một α-amino acid đóng vai trò nền tảng để xây dựng nên các chuỗi polypeptide và protein. Kết quả phân tích nguyên tố cho thấy X chứa 40,45% C, 7,87% H, 15,73% N về khối lượng, còn lại là oxygen. Biết rằng 0,1 mol X phản ứng vừa đủ với dung dịch chứa 0,1 mol NaOH. Cho các phát biểu sau:
(a) Tên thay thế của X là 2-aminopropanoic acid; tổng số nguyên tử trong một phân tử X là 13.
(b) Ở điều kiện thường, X là chất lỏng, dễ tan trong nước và có nhiệt độ sôi thấp hơn so với các acid carboxylic có cùng phân tử khối.
(c) Ở môi trường có pH = 2, dưới tác dụng của điện trường X di chuyển về phía cực dương.
(d) Dung dịch X có khả năng hòa tan Cu(OH)2 tạo thành hợp chất màu tím đặc trưng.
Số phát biểu đúng là
A. 1. B. 2. C. 4. D. 3.
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 31 đến câu 38. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
(Xem giải) Câu 31: Nước là chất điện li rất yếu: H2O ⇋ H+ + OH−. Tích số nồng độ các ion H+ và OH- trong nước nguyên chất ở mỗi nhiệt độ là một hằng số, gọi là tích số ion của nước, kí hiệu Kw (Kw = [H+][OH–]). Độ acid và độ kiềm của dung dịch có thể được đánh giá bằng nồng độ H+ hoặc quy về một giá trị gọi là pH với quy ước như sau: pH = -lg[H+]. Hình bên dưới biểu diễn sự thay đổi pH của nước tinh khiết theo nhiệt độ.

a) Nước tinh khiết có [H+] = [OH-].
b) Ở 25°C, nước tinh khiết có pH = 7.
c) Quá trình điện li của nước là quá trình thu nhiệt.
d) pH của nước tinh khiết tăng khi nhiệt độ tăng.
(Xem giải) Câu 32: Sợi aramid là một loại sợi tổng hợp bền và chịu nhiệt và tạo từ polymer X có cấu tạo như hình bên dưới

Chúng được sử dụng trong các ứng dụng hàng không vũ trụ và quân sự, làm vải áo giáp chống đạn đạo và vật liệu tổng hợp đạn đạo, làm dây thừng biển, gia cố thân tàu biển, làm chất thay thế amiăng và trong nhiều mặt hàng tiêu dùng nhẹ khác nhau, từ vỏ điện thoại đến vợt tennis
a) Polymer X tạo nên sợi aramid thuộc loại polyamide.
b) Số nguyên tử oxygen có trong mỗi mắt xích của X là 2.
c) Thủy phân hoàn toàn X trong dung dịch kiềm thu được amine hai chức và carboxylic acid hai chức.
d) Thành phần % theo khối lượng của carbon trong X là 61,993%.
Có thể bạn chưa xem: [2026 – 2027] KSCL trường Ân Thi – Hưng Yên
(Xem giải) Câu 33: Thí nghiệm điều chế và thử tính chất của khí X được thực hiện như hình vẽ sau:

a) Dung dịch Br2 bị nhạt màu dần sau mất màu, nếu thay dung dịch Br2 thành dung dịch KMnO4 sẽ xuất hiện kết tủa.
b) Khí X thoát ra là hormone sinh trưởng của thực vật.
c) Bông tẩm dung dịch NaOH có tác dụng hấp thụ khí SO2 và CO2.
d) Đá bọt được sử dụng là CaCO3 tinh khiết có tác dụng làm tăng đối lưu trong hỗn hợp phản ứng.
(Xem giải) Câu 34: Vôi sống (CaO) có nhiều ứng dụng như: sản xuất vật liệu xây dựng, vật liệu chịu nhiệt, khử chua đất trồng, tẩy uế, sát trùng, xử lí nước thải,.. Tuy nhiên, các lò nung vôi thủ công hoạt động tự phát có thể gây ô nhiễm môi trường. Ở các lò nung vôi công nghiệp, quy trình kiểm soát phát thải được thực hiện chặt chẽ hơn. Khảo sát một lò nung vôi công nghiệp sử dụng than đá làm nhiên liệu, giả thiết:
+ Đá vôi chỉ chứa CaCO3 và cần cung cấp một nhiệt lượng 1800 kJ để phân hủy 1 kg đá vôi.
+ Đốt cháy 1 kg than đá giải phóng một nhiệt lượng là 27000 kJ, trong đó 50% lượng nhiệt này được hấp thụ để phân hủy đá vôi.
+ Than đá chứa 1% sulfur (ở dạng vô cơ và hữu cơ như FeS2, CaSO4, CxHySH,…) về khối lượng, 80% lượng sulfur bị đốt cháy tạo thành SO2 và 1,6% SO2 sinh ra phát thải vào khí quyển. + Lò có công suất 420 tấn CaO/ngày.
+ Coi hiệu suất các phản ứng đạt 100%.
Nhóm nghiên cứu đã đưa ra các kết luận:
a) Lượng than đá tiêu thụ mỗi ngày là 100 tấn.
b) Lượng đá vôi cần sử dụng mỗi ngày là 750 tấn.
c) Phản ứng nhiệt phân đá vôi là phản ứng tỏa nhiệt.
d) Giả thiết toàn bộ lượng SO2 phát thải trong 30 ngày từ lò nung vôi trên chuyển hết thành H2SO4 trong nước mưa với nồng độ là 2.10-5M. Nếu lượng nước mưa này rơi đều trên một vùng đất rộng 40 km², sẽ tạo ra một trận mưa acid với lượng mưa trung bình là 15 mm.
(Xem giải) Câu 35: Một hộ gia đình sử dụng hệ thống lọc nước RO tại vòi để loại bỏ tạp chất và làm mềm nước trước khi sử dụng. Để bảo vệ màng lọc RO khỏi bị đóng cặn bởi các ion Ca2+ và Mg2+ trong nước cứng, một cột chứa hạt nhựa trao đổi ion cationite dạng R-SO3Na được lắp đặt phía trước màng lọc.
PTHH xảy ra như sau: 2R-SO3Na + Ca2+ → (R-SO3)2Ca + 2Na+
a) Một gia đình dùng 600 L nước/ngày, chứa trung bình 120 mg/L Ca2+ và 24 mg/L Mg2+. Cột lọc chứa 360 gam R-SO3Na, có khả năng trao đổi tổng cộng 0,05 mol ion hóa trị II trên mỗi 1 g hạt. Cột lọc này có thể sử dụng tối đa trong 10 ngày trước khi bão hòa.
b) Phản ứng trao đổi ion giữa cationite R-SO3Na và ion Ca2+ trong nước có phương trình: 2R-SO3Na + Ca2+ → (R-SO3)2Ca + 2Na+.
Cho thấy 1 mol Ca2+ trao đổi với 2 mol Na+ và giải phóng Na+ vào nước, góp phần làm tăng độ dẫn điện của nước đầu ra.
c) Khi sử dụng cationite dạng R-H thay vì R-SO3Na để làm mềm nước, pH nước đầu ra có xu hướng giảm do ion H+ được giải phóng vào nước trong quá trình trao đổi.
d) Một cột lọc nước chứa 250 g hạt cationite R-SO3Na có khả năng trao đổi tối đa 0,04 mol ion Ca2+ cho mỗi 1g hạt. Nếu nguồn nước chứa 160 mg/L ion Ca2+, thể tích nước tối đa (L) mà cột có thể làm mềm hoàn toàn là 625 L.
(Xem giải) Câu 36: Glutamic acid là một trong những amino acid thiết yếu, công thức cấu tạo ở dạng phân tử như sau

a) Ở pH = 6, khi được đặt trong một điện trường, glutamic acid chủ yếu tồn tại dạng cation và di chuyển về cực âm của điện trường.
b) Cho Glutamic acid tác dụng với dung dịch HCl thu được chất X. Cho chất X tác dụng với lượng dư dung dịch NaOH thu được chất Y. Thứ tự pH tăng dần của X, Y và Glutamic acid là pH(Glu) < pH(X) < pH(Y).
c) Dung dịch glutamic acid có môi trường acid.
d) Bột ngọt (muối monosodium của glutamic acid) là một loại gia vị, được sản xuất từ dung dịch NaOH 40% và tinh thể glutamic acid (chứa 80% khối lượng glutamic acid) bằng cách dùng dung dịch NaOH trung hòa dung dịch glutamic acid đến pH = 6,8. Sau đó đem lọc, cô đặc và kết tinh dung dịch sản phẩm bằng phương pháp sấy chân không ở nhiệt độ thấp. Bột ngọt thu được có độ tinh khiết 99%. Giả thiết hiệu suất của cả quá trình tính theo glutamic acid là 90%. Để sản xuất được 1500 gói bột ngọt, mỗi gói có trọng lượng 1 kg cần 1,794 tấn tinh thể glutamic acid. (Không làm tròn các phép tính trung gian, chỉ làm tròn ở phép tính cuối cùng đến hàng phần nghìn).
(Xem giải) Câu 37: Trong phòng thí nghiệm, một học sinh xác định thành phần của chiếc đinh sắt đã bị oxi hóa một phần thành gỉ sắt (Fe2O3.nH2O) theo các bước sau:
• Bước 1: Hòa tan hoàn toàn đinh sắt vào dung dịch H2SO4 loãng, nóng (gấp đôi lượng phản ứng, giả thiết Fe chỉ phản ứng với acid), thu được 200ml dung dịch X.
• Bước 2: Cho dung dịch BaCl2 dư vào 5,00 ml dung dịch X thu được 0,5126 gam kết tủa.
• Bước 3: Nhỏ từ từ dung dịch KMnO4 0,02M vào 5,00 ml dung dịch X đến khi phản ứng vừa đủ thì hết 8,0 ml. Giả thiết toàn bộ lượng gỉ sắt tạo ra bám trên đinh sắt.
a) Đinh sắt bị gỉ chủ yếu do sự ăn mòn điện hóa học.
b) Sau bước 1, trong dung dịch X có chứa hai chất tan.
c) Ở bước 3, Fe2+ trong dung dịch X bị khử bởi dung dịch KMnO4.
d) Phần trăm khối lượng sắt đã chuyển thành gỉ sắt là 20%.
Có thể bạn chưa xem: [2026 – 2027] Đề thi tuyển sinh vào lớp 10 chuyên Hóa tỉnh Khánh Hòa
(Xem giải) Câu 38: Cho sơ đồ mô tả cơ chế giặt rửa của xà phòng như sau:

a) Ở hình (2), đầu ưa nước trong xà phòng thâm nhập vào vết bẩn.
b) Ở hình (3), có sự phân chia vết bẩn thành những hạt rất nhỏ được bao quanh bởi các phân tử xà phòng có đầu ưa nước quay ra ngoài.
c) Ở hình (4), các hạt này (hình 3) phân tán vào nước và bị rửa trôi.
d) Ở hình (1), phần 1 là phần phân cực (đuôi dài kị nước) và phần 2 là phân không phân cực (đầu ưa nước).
PHẦN III. Câu trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 39 đến câu 44.
(Xem giải) Câu 39: Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp X gồm CuSO4 và KCl vào H2O, thu được dung dịch Y. Điện phân Y (có màng ngăn, điện cực trơ) đến khi H2O bắt đầu điện phân ở cả hai điện cực thì dừng điện phân. Số mol khí thoát ra ở anode bằng 4 lần số mol khí thoát ra từ cathode. Phần trăm khối lượng của CuSO4 trong X là bao nhiêu? (Kết quả làm trong kết quả đến phần mười).
(Xem giải) Câu 40: Đồng thau là hợp kim của đồng và kẽm. Để xác định phần trăm khối lượng đồng trong một mẫu đồng thau (giả sử không có tạp chất khác), một học sinh thực hiện thí nghiệm theo các bước sau:
• Bước 1: Hòa tan hoàn toàn 1,00 gam đồng thau vào bình nón A chứa dung dịch HNO3 đậm đặc (dư).
• Bước 2: Thêm từng giọt dung dịch Na2CO3 vào bình A cho đến khi xuất hiện kết tủa. Sau đó, nhỏ từng giọt dung dịch CH3COOH loãng cho đến khi kết tủa tan hoàn toàn.
• Bước 3: Chuyển toàn bộ dung dịch trong bình A sang bình định mức B và định mức đến 100 mL bằng nước cất.
• Bước 4: Chuyển 10 mL dung dịch trong bình B vào bình nón C. Thêm 10 mL dung dịch KI (dư) vào bình C. Biết chỉ có một cation bị khử bởi I– về mức oxi hoá +1 và sản phẩm khử của I– là I2 (tồn tại ở dạng KI3 trong dung dịch KI dư).
• Bước 5: Thêm dung dịch chuẩn Na2S2O3 0,06 M vào burette, rồi chuẩn độ dung dịch trong bình C với chất chỉ thị hồ tinh bột. Biết KI3 được tạo thành sau bước 4 phản ứng với Na2S2O3 theo phương trình hóa học:
KI3 + 2Na2S2O3 → Na2S4O6 + 2NaI + KI
Các bước chuẩn độ được lặp lại 3 lần. Thể tích dung dịch Na2S2O3 0,06 M của ba lần chuẩn độ có giá trị như sau:
| Lần 1 | Lần 2 | Lần 3 | |
| VddNa2S2O3 ban đầu (mL) | 24,80 | 45,35 | 22,50 |
| VddNa2S2O3 sau chuẩn độ (mL) | 4,50 | 24,80 | 2,00 |
Phần trăm khối lượng đồng trong mẫu đồng thau? (Kết quả làm tròn ở bước cuối cùng đến hàng phần mười).
(Xem giải) Câu 41: Để bảo vệ vật bằng thép khỏi bị ăn mòn, trong thực tế người ta đã thực hiện một số cách sau:
(1) Sơn kín bề mặt cánh cổng làm bằng thép.
(2) Tráng thiếc lên lá thép (sắt tây).
(3) Để bảo vệ vỏ tàu làm bằng thép, người ta gắn các tấm kẽm lên vỏ tàu (phần chìm dưới nước).
(4) Mạ chromium lên bề mặt thép để làm vật liệu chế tạo các dụng cụ y tế.
Trong số các cách trên, có bao nhiêu cách sử dụng phương pháp bảo vệ bề mặt?
(Xem giải) Câu 42: Cho các phát biểu sau:
(1) Glucose và fructose đều là monosaccharide.
(2) Ở điều kiện thường, glucose và saccharose đều là những chất rắn, dễ tan trong nước.
(3) Cellulose trinitrate là nguyên liệu để sản xuất tơ nhân tạo.
(4) Amylopectin trong tinh bột có mạch không phân nhánh.
(5) Khi cho saccharose vào dung dịch H2SO4 đậm đặc có xảy ra phản ứng oxi hóa – khử.
Số phát biểu đúng là?
Có thể bạn chưa xem: [2026 – 2027] Đề thi tuyển sinh vào lớp 10 chuyên Hóa tỉnh Ninh Bình
(Xem giải) Câu 43: Một loại chất béo có chứa tristearin, tripalmitin, stearic acid, palmitic acid. Thành phần phần trăm về khối lượng và hiệu suất phản ứng của các chất khi xà phòng hóa chất béo này bằng dung dịch NaOH như sau:
| Thành phần | Tristearin | Tripalmitin | Stearic acid | Palmitic acid | Tạp chất |
| % khối lượng | 53,4% | 32,24% | 1,136% | 1,536% | 11,688% |
| Hiệu suất phản ứng với NaOH | 90% | 88% | 100% | 100% | Không tạo muối của acid béo |
Một nhà máy cần sản xuất 15000 bánh xà phòng loại 100 gam (chứa 72% khối lượng muối sodium của các acid béo) bằng cách xà phòng hóa x kg chất béo nói trên với dung dịch NaOH. Biết trong quá trình đóng gói, lượng xà phòng bị hao hụt 4%. Tính giá trị của x. (Không làm tròn các phép tính trung gian, chỉ làm tròn ở phép tính cuối cùng đến hàng đơn vị).
(Xem giải) Câu 44: Chất hữu cơ X có tác dụng kháng khuẩn nhẹ, được sử dụng trong điều trị một số loại bệnh. Kết quả phân tích nguyên tố (theo khối lượng) cho thấy X chứa: 40,00% carbon; 6,67% hydrogen còn lại là oxygen. Từ phổ khối xác định được peak ion phân tử [M+] của X có giá trị m/z bằng 60. Biết phổ hồng ngoại của X như sau:

(1) Công thức đơn giản nhất của X là CH2O.
(2) Từ phổ hồng ngoại ta thấy có một dải với cường độ hấp thụ mạnh, rõ nét ở số sóng khoảng 1700 cm-1 đây là tín hiệu đặc trưng của nhóm C=O.
(3) X là một carboxylic acid hữu cơ đơn chức.
(4) Ethanol phản ứng với X trong môi trường H2SO4 đặc tạo thành chất hữu cơ Y theo phương trình hoá học sau (xúc tác H2SO4 đặc, t°): C2H5OH(l) + X (l) ⇋ Y (l) + H2O(l)
Ở 50°C, giá trị KC của phản ứng trên là 7,5. Nếu cho 23,0 g ethanol phản ứng với 30,0 g X ở 50°C thì khối lượng Y thu được trong hỗn hợp ở trạng thái cân bằng là 30.
Liệt kê phát biểu đúng theo thứ tự tăng dần.