[2026 – 2027] Thi học sinh giỏi lớp 12 – Phú Thọ (Đề tham khảo)

=> File Word đề thi, đáp án, giải chi tiết
=> Tổng hợp đề thi THPT Quốc Gia môn Hóa 2026-2027
=> Tổng hợp đề thi Học sinh giỏi môn Hóa 2026-2027
=> Tổng hợp đề thi Tuyển sinh lớp 10 chuyên môn Hóa 2026-2027

⇒ Mã đề: 002-H12A

⇒ Thời gian làm bài: 120 phút

⇒ Đề thi, đáp án và giải chi tiết:

1D 2C 3D 4D 5A 6B 7A 8B
9B 10C 11C 12B 13C 14A 15D 16D
17D 18C 19A 20D 21D 22B 23A 24D
25D 26A 27C 28C 29A 30C 31C 32A
33 34 35 36 37 38
(a) Đ Đ S Đ Đ Đ
(b) S S S S Đ Đ
(c) Đ Đ Đ S S S
(d) S Đ Đ Đ Đ Đ
39 40 41 42 43 44
124 134 655 1,1 4,93 212
45 46 47 48 49 50
4132 2 125 874 45 1346

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN (8,0 điểm). Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 32. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

(Xem giải) Câu 1. Cho các phương trình hóa học sau:
2FeBr2 + Br2 → 2FeBr3
2NaBr + Cl2 → 2NaCl + Br2
Phát biểu nào sau đây không đúng?

A. Tính khử của Cl– yếu hơn tính khử của Br–.

B. Tính oxi hóa của Cl2 mạnh hơn tính oxi hóa của Br2.

C. Tính khử của Br– yếu hơn tính khử của Fe2+.

D. Tính oxi hóa của Cl2 yếu hơn tính oxi hóa của Fe3+.

(Xem giải) Câu 2. Cho phương trình nhiệt hóa học của phản ứng: 2H2(g) + O2(g) → 2H2O(l) ΔrH°298 = -571,68 kJ. Phản ứng trên là phản ứng

A. thu nhiệt và hấp thu 571,68 kJ nhiệt.

B. không có sự thay đổi năng lượng.

C. toả nhiệt và giải phóng 571,68 kJ nhiệt.

D. toả nhiệt và giải phóng -571,68 kJ nhiệt.

(Xem giải) Câu 3. Thực hiện phản ứng sau: CaCO3 + 2HCl → CaCl2 + CO2 + H2O. Theo dõi thể tích CO2 thoát ra theo thời gian, thu được đồ thị như sau (thể tích khí được đo ở áp suất khí quyển và nhiệt độ phòng).

Cho các phát biểu sau:
(a) Ở thời điểm 90 giây, tốc độ phản ứng bằng 0.
(b) Tốc độ phản ứng giảm dần theo thời gian.
(c) Tại thời điểm 75 giây, có ít nhất một trong hai chất tham gia phản ứng (CaCO3 hoặc HCI) đã phản ứng hết hoàn toàn.
(d) Nếu thí nghiệm được lặp lại với cùng lượng chất nhưng nghiền nhỏ CaCO3 thành dạng bột, thời gian để thể tích CO2 đạt giá trị 25 mL sẽ nhỏ hơn 75 giây.
Số phát biểu đúng là

A. 1.        B. 2.       C. 3.         D. 4.

(Xem giải) Câu 4. Có thể sử dụng bột đá vôi để xử lí khí thải chứa sulfur dioxide. Phương trình hóa học của phản ứng xảy ra như sau: CaCO3(s) + SO2(g) → CaSO3(s) + CO2(g) (1)
Nhiệt tạo thành chuẩn của các chất được cho trong bảng sau:

Chất CaSO3(s) CaCO3(s) SO2(g) CO2(g)
ΔfH°298 (kJ/mol) -1634,9 -1207,6 -296,8 -393,5

Cho các phát biểu sau:
(a) Phản ứng chuyển hóa CaCO3 thành CaSO3 thuộc loại phản ứng oxi hóa – khử.
(b) Biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng (1) là -524kJ.
(c) Khi hấp thụ 371,85 lít khí SO2 (đkc) bởi lượng dư CaCO3 sẽ giải phóng 786kJ. (Kết quả làm tròn đến hàng đơn vị)
(d) Trong phản ứng (1) đá vôi được dùng ở dạng bột để tăng diện tích tiếp xúc giữa đá vôi với khí sulfur dioxide nhằm tăng tốc độ phản ứng.
Số phát biểu đúng là

Có thể bạn chưa xem: Đề kiểm tra, thi học kỳ năm học 2026 – 2027

A. 4.       B. 3.       C. 1.         D. 2.

(Xem giải) Câu 5. Cho cân bằng hóa học: CO32- + H2O ⇋ HCO3– + OH–. Theo thuyết Brønsted – Lowry, trong chiều thuận, tiểu phân nào sau đây đóng vai trò là base?

A. CO32-.        B. H2O.        C. OH–.        D. HCO3–.

(Xem giải) Câu 6. Trong tự nhiên, khí sulfur dioxide (SO2) được phát sinh từ nhiều nguồn như hoạt động của núi lửa, cháy rừng. Ngoài ra, tại các thành phố lớn với mật độ phương tiện giao thông cao, các khí SO2, NOx,… có thể phát ra đáng kể từ khói thải của các phương tiện này. Để hiểu rõ hơn về nồng độ SO2 tại các khu vực khác nhau, một nghiên cứu đã được tiến hành để đo nồng độ khí SO2 tại hai vùng X và Y trong vòng 15 ngày. (cả hai vùng này không có nhà máy công nghiệp đốt nhiên liệu hoá thạch và không gần vùng có núi lửa hoạt động)

Phát biểu nào sau đây sai?

A. Trong khoảng thời gian khảo sát, vùng X có mức nồng độ SO2 trung bình cao hơn vùng Y.

B. Nguy cơ xuất hiện mưa acid ở vùng Y lớn hơn vùng X.

C. Vùng X có nhiều phương tiện giao thông hơn vùng Y.

D. Ngày thứ 8 tại vùng Y có thể đã xảy ra cháy rừng.

(Xem giải) Câu 7. Điện phân dung dịch NaCl bão hòa với điện cực trơ. Phát biểu nào sau đây đúng?

A. Ở anode xảy ra sự oxi hóa ion chloride.

B. Ở cathode xảy ra sự khử ion sodium.

C. Khi không có màng ngăn điện cực, ở cathode thu được dung dịch NaOH.

D. Khi có màng ngăn điện cực, thu được dung dịch nước Javel.

(Xem giải) Câu 8. Pin nhiên liệu methane – oxygen hoạt động ở 80°C có cấu tạo và sơ đồ vận chuyển của nguyên liệu, sản phẩm như hình dưới đây. Chất điện li là acid và các quá trình xảy ra như sau:
(1) CH4(g) + 2H2O(g) → CO2(g) + 8H+(aq) + 8e
(2) O2(g) + 4H+(aq) + 4e → 2H2O(g)

Cho các phát biểu sau:
(a) Quá trình (1) xảy ra tại anode và quá trình (2) xảy ra tại cathode.
(b) Để tạo ra cùng một lượng điện lượng (cùng số mol electron di chuyển ở mạch ngoài), số mol khí O2 bị tiêu thụ tại cathode gấp hai lần số mol khí CH4 bị tiêu thụ tại anode.
(c) Trong pin, các ion H+ di chuyển từ cathode sang anode để khép kín mạch điện.
(d) Trong quá trình pin hoạt động, ion H+ di chuyển từ anode đến cathode để trung hòa điện tích sinh ra do chuyển động electron và duy trì dòng điện ổn định ở mạch ngoài.
(e) Trong pin nhiên liệu methane – oxygen xảy ra quá trình oxi hoá trực tiếp methane.
Số phát biểu đúng là

A. 2.       B. 3.       C. 4.         D. 5.

(Xem giải) Câu 9. Trong công nghiệp, kim loại Mg được sản xuất từ quặng carnalite (có thành phần chính là KCl.MgCl2.6H2O) bằng phương pháp điện phân nóng chảy. Trước khi điện phân, carnalite được nung nóng để loại bỏ nước. Khi điện phân, KCl có vai trò hạ nhiệt độ nóng chảy của hỗn hợp, giúp giảm chi phí sản xuất. Sơ đồ thiết bị quá trình điện phân được mô tả như hình bên.

Cho các phát biểu sau:
(a) Tại cathode xảy ra quá trình: Mg2+ + 2e → Mg.
(b) Tương tự như sản xuất nhôm, trong quá trình điện phân trên, điện cực than chì (anode) bị tiêu hao liên tục và cần phải thay thế định kỳ.
(c) Khí trơ được bơm vào thiết bị để bảo vệ Mg nóng chảy khỏi bị oxi hóa là khí N2.
(d) Khối lượng riêng của kim loại Mg nóng chảy nhỏ hơn khối lượng riêng của hỗn hợp MgCl2 và KCl nóng chảy.
(e) Bằng phương pháp trên, nếu dùng 1 tấn quặng carnalite (chứa 43% KCl.MgCl2.6H2O về khối lượng, còn lại là tạp chất không chứa Mg) với hiệu suất cả quá trình sản xuất là 75% thì thu được xấp xi 27,9 kg Mg.
Số phát biểu đúng là

Có thể bạn chưa xem: [2026 – 2027] Đề thi tuyển sinh vào lớp 10 chuyên Hóa TP Hồ Chí Minh

A. 2.       B. 3.       C. 4.       D. 5.

(Xem giải) Câu 10. Để xác định hàm lượng oxygen tan trong nước người ta tiến hành các bước sau:
• Bước 1: Thêm MnSO4 vào 100 mL nước, sau đó thêm tiếp dung dịch kiềm iodide vào, đậy nút và đề yên cho kết tủa lắng.
• Bước 2: Thêm H2SO4 đặc, đậy nút chai lắc kĩ để kết tủa tan.
• Bước 3: Chuẩn độ dung dịch thu được bằng Na2S2O3 thấy vừa hết 10 mL Na2S2O3 9,8.10-3M.
Biết các phản ứng xảy ra theo sơ đồ sau:
Mn(OH)2 + O2 → MnO(OH)2
MnO(OH)2 + H+ + Mn2+ → Mn3+ + H2O
Mn3+ + I– → Mn2+ + I3–
I3– + S2O32- → I– + S4O62-
Hàm lượng (mg/L) của oxygen tan trong nước là

A. 0,784.       B. 15,68.       C. 7,84.       D. 1,568.

(Xem giải) Câu 11. Sulfuric acid là hóa chất quan trọng hàng đầu trong nhiều ngành sản xuất. Trong công nghiệp, sulfuric acid được sản xuất từ quặng pyrite bằng phương pháp tiếp xúc qua các giai đoạn sau:
• Giai đoạn 1: Sản xuất SO2
4FeS2(s) +11O2(g) → 2Fe2O3(s) + 8SO2(g) (1)
• Giai đoạn 2: Sản xuất SO3
2SO2(g) + O2(g) ⇋ 2SO3(g) ΔrH°298 = -196kJ (2)
• Giai đoạn 3: Sản xuất H2SO4
H2SO4(l) + nSO3(g) → H2SO4.nSO3(l) (3)
H2SO4.nSO3(l) + nH2O(l) → (n + 1)H2SO4(aq) (4)
Ở giai đoạn 3, dùng dung dịch H2SO4 98% để hấp thụ SO3, thu được oleum. Biết trong loại oleum này, phần trăm khối lượng của SO3 tự do là 71%. Hòa tan 33,8 gam oleum trên vào nước thành 100 mL dung dịch H2SO4 (dung dịch X). Để trung hòa 10 mL dung dịch X thì cần vừa đủ V mL dung dịch NaOH 2 M. Cho các phát biểu sau:
(a) Oleum có công thức là H2SO4.4SO3.
(b) Giá trị V là 40.
(c) Chất xúc tác ở giai đoạn 2 là V2O5, chất xúc tác cho vào nhằm làm tăng tốc độ phản ứng và làm chuyển dịch cân bằng.
(d) Bình đựng H2SO4 đặc nếu hở nắp để lâu trong không khí ẩm thì khối lượng bình tăng lên.
(e) Khi tăng nhiệt độ của giai đoạn (2), tỉ khối của hỗn hợp sau phản ứng so với H2 giảm.
Số phát biểu đúng là

A. 1.        B. 2.        C. 3.        D. 4.

(Xem giải) Câu 12. Để mạ đồng cho một vật dụng kim loại có tổng diện tích bề mặt là 10 cm², yêu cầu lớp mạ có độ dày đồng nhất 0,1 mm, người ta tiến hành điện phân dung dịch CuSO4. Vật dụng cần mạ được nối với cực âm và một tấm đồng tinh khiết được nối với cực dương của nguồn điện. Cường độ dòng điện duy trì ổn ở mức 2A. Biết khối lượng riêng của tinh thể Cu là 8,94 g/cm³; hằng số Faraday F = 96485 C/mol; hiệu suất của quá trình điện phân (tính theo sự tạo thành Cu ở cực âm) đạt 90%, số mol electron trao đổi = It/F. Cho các phát biểu sau:
(a) Nồng độ mol của ion Cu2+ trong dung dịch giảm dần trong quá trình điện phân.
(b) Thời gian tiến hành điện phân là 25 phút. (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị).
(c) Khi kết thúc quá trình điện phân, thể tích khí oxygen thoát ra tại cực dương là 0,173 lít (đkc).
(d) Trong thiết bị mạ điện này, vật dụng cần mạ đóng vai trò là cathode.
Số phát biểu đúng là

Có thể bạn chưa xem: [2026 – 2027] KSCL trường Ân Thi – Hưng Yên

A. 1.       B. 2.       C. 3.       D. 4.

(Xem giải) Câu 13. Phản ứng giữa ethylene với nước (xúc tác: dung dịch H2SO4 loãng, đun nóng), diễn ra theo cơ chế như sau:

Biết carbocation là ion mang điện tích dương trên nguyên tử carbon. Phát biểu nào sau đây sai?

A. Ở giai đoạn (1) có sự phá vỡ liên kết π.

B. Ở giai đoạn (2) có sự hình thành liên kết cho nhận.

C. X, Y đều là những carbocation.

D. Ion H+ là chất xúc tác cho phản ứng cộng nước của ethylene.

(Xem giải) Câu 14. Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về các phương pháp tách biệt và tinh chế hợp chất hữu cơ?

A. Để tách riêng hỗn hợp gồm pentane (sôi ở 36,1°C), heptane (sôi ở 98,4°C) và octane (sôi ở 125,7°C), phương pháp phù hợp nhất là chưng cất phân đoạn.

B. Kết tinh là phương pháp tách biệt và tinh chế hỗn hợp các chất rắn dựa vào độ tan giống nhau và sự thay đổi độ tan của chúng theo nhiệt độ.

C. Mật ong để lâu ngày xuất hiện các hạt rắn lắng xuống đáy chai là do hiện tượng kết tinh của saccharose khi nước bay hơi.

D. Để tách lấy chất hữu cơ từ một hỗn hợp đang ở dạng nhũ tương trong nước, người ta thường sử dụng phương pháp chiết rắn – lỏng.

(Xem giải) Câu 15. Cho X, Y, Z, T là bốn dung dịch loãng chứa các chất hữu cơ riêng biệt được đánh số ngẫu nhiên từ (1) đến (4) gồm: CH3COOH, C2H5OH, CH3CHO và HCOOH. Tiến hành các thí nghiệm nhận biết bốn dung dịch trên, thu được kết quả như sau:
• Thí nghiệm 1: Nhỏ dung dịch NaHCO3 vào từng mẫu thử, chỉ thấy ở hai ống nghiệm chứa Y và T xuất hiện bọt khí không màu thoát ra; hai ống nghiệm chứa X và Z không có hiện tượng sủi bọt khí.
• Thí nghiệm 2: Thêm lượng dư thuốc thử Tollens vào các mẫu thử rồi đun nóng nhẹ, nhận thấy các mẫu X và T xuất hiện lớp kim loại sáng bạc bám trên thành ống nghiệm, các mẫu Y và Z không quan sát thấy hiện tượng này.
Phát biểu nào sau đây đúng?

A. Chất X là C2H5OH.

B. Mẫu thử chứa chất Y có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc.

C. Chất Z có khả năng hòa tan Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường tạo thành dung dịch màu xanh lam đậm.

D. Chất T có công thức cấu tạo thu gọn là HCOOH.

(Xem giải) Câu 16: Cho các phát biểu sau:
(a) Trong siêu thị, rau xanh thường được chứa trong túi nylon có lỗ.
(b) Phenol tham gia phản ứng cộng với dung dịch nước bromine.
(c) Ethanal, acetone đều phản ứng với iodine trong môi trường kiềm tạo kết tủa màu vàng.
(d) Từ ethanol có thể chuyển hóa thành ethanal bằng một phản ứng và ngược lại.
(e) Oxi hóa acetone bằng LiAlH4 thu được alcohol bậc hai.
(g) Methanal, ethanal và acetone đều tan tốt trong nước.
Số phát biểu đúng là

A. 6.       B. 5.       C. 3.         D. 4.

Có thể bạn chưa xem: [2026 – 2027] Đề thi tuyển sinh vào lớp 10 chuyên Hóa tỉnh Quảng Trị

(Xem giải) Câu 17. Cao su buna-N là vật liệu polymer có tính ứng dụng cao trong công nghiệp, được tổng hợp từ buta-1,3-diene và acrylonitrile. Phát biểu nào sau đây đúng về quá trình tổng hợp, cấu trúc và tính chất của vật liệu này?

A. Quá trình tổng hợp cao su buna-N thuộc loại phản ứng trùng ngưng do có sự tham gia của hai loại monomer khác nhau.

B. Trong mạch phân tử polymer của cao su buna-N hoàn toàn không còn liên kết π, do đó vật liệu này trơ với nước bromine.

C. Cả hai monomer cấu thành nên cao su buna-N đều thuộc hợp chất hydrocarbon không no, mạch hở.

D. Sự có mặt của nhóm cyano (-CN) phân cực trên mạch polymer giúp cao su buna-N có tính kháng dầu mỡ vượt trội so với cao su buna thông thường.

(Xem giải) Câu 18. Cho công thức cấu tạo của hai chất lần lượt là thành phần chính trong xà phòng và chất giặt rửa tổng hợp dưới đây:

Phát biểu nào sau đây đúng?

A. Trong nước cứng (chứa nhiều ion Ca2+, Mg2+), xà phòng duy trì được tác dụng giặt rửa tốt hơn chất giặt rửa tổng hợp vì gốc carboxylate không tạo kết tủa với các ion này.

B. Trong nước, cả xà phòng và chất giặt rửa tổng hợp nêu trên đều bị thủy phân tạo môi trường acid, làm hư hại sợi vải từ tơ tằm và len.

C. Trong môi trường acid, xà phòng bị giảm hoặc mất tác dụng giặt rửa do gốc carboxylate chuyển thành acid béo khó tan, trong khi chất giặt rửa tổng hợp vẫn giữ được hiệu quả làm sạch.

D. Để bảo vệ môi trường, công nghệ hiện đại ưu tiên sản xuất các chất giặt rửa tổng hợp có mạch carbon phân nhánh vì chúng dễ bị vi sinh vật phân hủy sinh học.

(Xem giải) Câu 19. Saccharose được tách từ cây mía, có cấu trúc như hình vẽ:

Phát biểu nào sau đây đúng?

A. Saccharose không có phản ứng tráng bạc vì gốc α-glucose và gốc β-fructose liên kết với nhau bằng liên kết α-1,2-glycoside làm mất khả năng mở vòng tạo nhóm chức aldehyde.

B. Trong công nghiệp thực phẩm, có thể tiến hành thủy phân saccharose bằng dung dịch kiềm để tạo ra hỗn hợp đường có vị ngọt đậm hơn.

C. Dung dịch saccharose có khả năng khử Cu(OH)2 trong môi trường kiềm thành kết tủa Cu2O màu đỏ gạch khi đun nóng.

D. Trong thí nghiệm chứng minh saccharose bị thủy phân, sau khi đun dung dịch saccharose với H2SO4 loãng, ta có thể nhỏ trực tiếp thuốc thử Tollens vào hỗn hợp và đun nhẹ để quan sát hiện tượng tráng bạc.

(Xem giải) Câu 20. Amylose chiếm từ 0 – 30% khối lượng tinh bột, hàm lượng amylose trong gạo ảnh hưởng đến độ dẻo và mềm của hạt cơm, hàm lượng amylose càng cao thì hạt cơm càng khô và cứng. Một phân tử amylose có cấu tạo như sau:

Phát biểu nào sau đây sai?

A. Phân tử khối của amylose trên là 162342.

B. Khi nhai kỹ một mẩu bánh mì, enzyme amylase trong nước bọt xúc tác cắt đứt một số liên kết α-1,4-glycoside, sinh ra hỗn hợp đường (chứa maltose) tạo cảm giác vị ngọt ở khoang miệng.

C. Phân tử amylose trên không phân nhánh nhưng mạch phân tử cuộn xoắn lại tạo thành hình lò xo, có khả năng hấp phụ phân tử iodine tạo phức màu xanh tím.

D. Quá trình thủy phân hoàn toàn phân tử amylose cụ thể như hình trên bằng xúc tác acid (H+, t°) cần 1002 phân tử H2O để tạo ra các phân tử glucose.

(Xem giải) Câu 21. Aspartame (có công thức cấu tạo: HOOC-CH2-CH(NH2)-CO-NH-CH(CH2C6H5)-COOCH3) là một chất có độ ngọt cao gấp 200 lần đường saccharose. Nó được sử dụng làm chất tạo ngọt ít calo trong các loại nước giải khát dành cho người ăn kiêng. Phát biểu nào sau đây đúng?

A. Phân tử aspartame có khả năng tạo phức màu tím khi tác dụng với Cu(OH)2.

B. Trong dạ dày (môi trường acid HCl), aspartame bị thủy phân hoàn toàn tạo ra hai loại amino acid và methanol.

C. Vị ngọt cao của aspartame là do trong phân tử có chứa nhiều nhóm hydroxyl kề nhau, giúp hình thành mạng lưới liên kết hydrogen bền vững với vị giác tương tự như đường saccharose.

Có thể bạn chưa xem: [2026 – 2027] Kiểm tra giữa kì I hóa 10 – Sở GDĐT TP Hồ Chí Minh

D. Nếu dùng aspartame để tạo ngọt cho một cốc nước chanh nóng, các liên kết ester và peptide dễ bị thủy phân, làm dung dịch mất đi vị ngọt ban đầu.

(Xem giải) Câu 22. Ethambutol là một loại thuốc kháng sinh thiết yếu được sử dụng phổ biến trong phác đồ điều trị bệnh lao có công thức cấu tạo như hình bên.

Phát biểu nào sau đây đúng?

A. Khi oxi hóa không hoàn toàn ethambutol bằng lượng dư CuO (đun nóng), các nhóm chức alcohol trong phân tử bị oxi hóa tạo thành nhóm chức ketone.

B. Ethambutol ít tan trong nước; trong sản xuất dược phẩm, người ta cho ethambutol phản ứng với HCl tạo muối dihydrochloride để tăng độ tan, giúp cơ thể dễ dàng hấp thu.

C. Trong phân tử ethambutol chứa hai nhóm -OH của alcohol bậc II và hai nhóm -NH- của amine bậc II.

D. Ethambutol phản ứng được với dung dịch HCl, nhưng không tác dụng với Na ở điều kiện thường.

(Xem giải) Câu 23. Cho biết cấu tạo của một đoạn mạch polymer X như sau:

Phân tử khối của monomer tương ứng tạo nên polymer X là

A. 42.       B. 28.        C. 62,5.        D. 56.

(Xem giải) Câu 24. Cho các phản ứng thủy phân ester sau:

Cho các phát biểu sau:
(a) Oxi hóa alcohol sinh ra ở phản ứng (2) và (3) bằng CuO đun nóng thì đều thu được ketone.
(b) Phản ứng (2) là quá trình bất thuận nghịch, sản phẩm gồm muối sodium acetate và alcohol bậc I.
(c) Hợp chất carbonyl thu được ở phản ứng (4) có nhiệt độ sôi thấp hơn alcohol sinh ra ở phản ứng (1) do không tạo được liên kết hydrogen liên phân tử.
(d) Sản phẩm thu được ở phản ứng (4) làm nhạt màu nước bromine.
Những phát biểu đúng là

A. (c) và (d).       B. (a), (c) và (d).

C. (a) và (b).       D. (a) và (c).

(Xem giải) Câu 25. Trong công nghiệp hóa dầu hiện đại, quá trình tổng hợp poly(vinyl chloride) (PVC) từ nguyên liệu khí ethene được thiết kế theo các phản ứng:
(1) CH2=CH2 + Cl2 → CH2Cl-CH2Cl
(2) CH2Cl-CH2Cl → CH2=CH-Cl + HCl
(3) CH2=CH2 + 2HCl + ½O2 → CH2Cl-CH2Cl + H2O
(4) nCH2=CHCl (xt, t°, p) → (-CH2-CHCl-)n
Cho các phát biểu sau:
(a) Nhờ thiết kế chu trình khép kín để tái sử dụng hoàn toàn khí HCl ở phản ứng (3), toàn bộ nguyên tử của các nguyên liệu đầu vào (ethene, chlorine và oxygen) đều được chuyển hóa hết vào cấu trúc của nhựa PVC.
(b) Nhựa PVC khi gia công ở nhiệt độ cao dễ bị sậm màu (ố vàng, nâu đen) và giảm độ bền. Quá trình này xảy ra vì liên kết C-Cl và C-H ở hai nguyên tử carbon kề bên bị đứt gãy, tách ra phân tử HCl và sinh ra hệ liên kết đôi C=C.
(c) Để sản xuất các sản phẩm mềm dẻo như áo mưa, người ta phải trộn vào PVC các chất hóa dẻo. Bản chất của việc này là các phân tử hóa dẻo sẽ len lỏi vào giữa các mạch polymer, làm bẻ gãy các liên kết hydrogen liên phân tử giữa các chuỗi PVC, từ đó giúp vật liệu mềm và linh hoạt hơn.
(d) Giả sử áp dụng triệt để chu trình khép kín trên (thu hồi 100% HCl sinh ra ở giai đoạn 2 để đưa vào giai đoạn 3). Để tổng hợp được 1,25 tấn nhựa PVC với hiệu suất chung của toàn bộ quá trình đạt 80%, thể tích khí Cl2 tối thiểu cần cung cấp là 198,32 m³ (đkc).
Phát biểu đúng là

Có thể bạn chưa xem: [2026 – 2027] KSCL trường Lương Tài 2 – Bắc Ninh

A. (a) và (c).         B. (a), (b) và (d).        C. (b), (c) và (d).       D. (b).

(Xem giải) Câu 26. Salbutamol (có công thức như hình bên) là một hoạt chất đóng vai trò quan trọng trong điều trị hen suyễn. Tuy nhiên, do khả năng kích thích tăng trọng và tạo nạc, chất này từng bị lạm dụng trái phép trong chăn nuôi, gây nguy cơ ngộ độc và ảnh hưởng đến sức khỏe người tiêu dùng. Cho các phát biểu sau về tính chất hóa học và cấu tạo của salbutamol:

(a) Salbutamol là hợp chất hữu cơ có tính lưỡng tính; độ tan trong nước của nó tăng lên đáng kể khi được hòa vào dung dịch HCl loãng hoặc dung dịch NaOH loãng.
(b) Phân tử salbutamol chứa một nguyên tử carbon bất đối (nguyên tử carbon liên kết đồng thời với 4 nguyên tử hoặc nhóm nguyên tử khác nhau).
(c) Mặc dù phân tử chứa nhiều nhóm hydroxy, salbutamol không có khả năng hòa tan Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường để tạo thành dung dịch phức chất màu xanh lam.
(d) Khi cho salbutamol phản ứng với dung dịch nước bromine thì một phân tử salbutamol có thể phản ứng thế tối đa 3 nguyên tử bromine vào vòng thơm tạo kết tủa.
(e) Nếu oxi hóa không hoàn toàn salbutamol bằng CuO dư đun nóng (giả sử chỉ xảy ra phản ứng ở nhóm chức alcohol), sản phẩm hữu cơ thu được chứa cả nhóm chức aldehyde và ketone.
Các phát biểu đúng là

A. (a), (b), (c), (e).       B. (a), (b), (d).        C. (a), (b), (e).        D. (b), (c), (d), (e).

(Xem giải) Câu 27. Trong công nghiệp, cao su buna-N được sản xuất bằng phản ứng đồng trùng hợp giữa buta-1,3-diene và acrylonitrile. Nhờ có hàm lượng nhóm cyano (-CN) phân cực phù hợp, mác cao su này đạt được sự cân bằng lý tưởng giữa khả năng kháng dầu mỡ và độ đàn hồi ở nhiệt độ thấp, thường được ứng dụng làm ống dẫn nhiên liệu trong ô tô. Biết hàm lượng nitrogen chiếm 8,6956% về khối lượng cao su buna-N; phân tử khối trung bình của mẫu cao su này là 257600 (giả thiết bỏ qua khối lượng của nhóm khơi mào ở hai đầu mạch). Tổng số lượng phân tử buta-1,3-diene và acrylonitrile đã tham gia cấu tạo nên một phân tử cao su buna-N nói trên là

A. 1600.       B. 3200.       C. 4800.       D. 4785.

(Xem giải) Câu 28. Poly(methyl methacrylate) (viết tắt là PMMA) là một loại nhựa nhiệt dẻo trong suốt, truyền sáng tốt, được ứng dụng rộng rãi làm kính chắn gió máy bay. Trong công nghiệp hiện đại, nguyên liệu methyl methacrylate (MMA) được sản xuất theo quy trình Alpha gồm hai giai đoạn chính như sau:
Giai đoạn (1): CH2=CH2 + CO + CH3OH (Pd, t°) → CH3CH2COOCH3
Giai đoạn (2): CH3CH2COOCH3 + HCHO (xt, t°) → CH2=C(CH3)COOCH3 + H2O
Sản phẩm MMA sau đó được đem đi trùng hợp để tạo thành PMMA. Cho các phát biểu sau:
(a) Việc không sử dụng trực tiếp nguyên liệu methacrylic acid đun nóng với methanol (có mặt xúc tác H2SO4 đặc) trong công nghiệp là để phòng tránh rủi ro các monomer bị tự trùng hợp qua liên kết đôi C=C, gây đóng cục và tắc nghẽn hệ thống thiết bị.
(b) Xét về hiệu quả kinh tế nguyên tử, phản ứng ở giai đoạn (1) đạt 100% vì toàn bộ các nguyên tử của các chất tham gia đều được kết hợp hoàn toàn vào sản phẩm duy nhất mà không sinh ra bất kỳ chất thải hay sản phẩm phụ nào.
(c) Do PMMA là nhựa nhiệt dẻo có cấu trúc mạch không nhánh và tồn tại ở trạng thái vô định hình, vật liệu này có đặc điểm nóng chảy đột ngột ở một nhiệt độ xác định và có độ bền cơ học cao, không bị vỡ vụn khi chịu va đập mạnh.
(d) Giả sử hiệu suất chung của toàn bộ quy trình (từ nguyên liệu ethylene đến sản phẩm cuối cùng là PMMA) đạt 80%. Để sản xuất được 1000 kg PMMA, khối lượng khí ethylene tối thiểu cần đưa vào hệ thống là 224 kg.
Các phát biểu đúng là

A. (a), (b) và (d).       B. chỉ có (b).        C. (a) và (b).       D. (a) và (d).

(Xem giải) Câu 29. Cellulose acetate là sản phẩm của phản ứng giữa cellulose và acetic anhydride (xúc tác H2SO4 đặc). Tùy thuộc vào số gốc acetate trung bình (x) thế vào mỗi mắt xích cellulose mà cellulose acetate có các ứng dụng khác nhau như: chế tạo tơ acetate, chất dẻo, hoặc làm màng lọc, đầu lọc thuốc lá,… Trong một loại cellulose acetate được sử dụng để sản xuất đầu lọc thuốc lá, phần trăm khối lượng carbon đo được là 49,38%. Loại vật liệu này có giá trị của x gần nhất với giá trị nào sau đây?

A. 2,45.       B. 2,89.       C. 2,15.       D. 1,78.

(Xem giải) Câu 30. Hợp chất hữu cơ X (thuộc loại ketone) được dùng phổ biến làm dung môi trong tổng hợp hữu cơ. Bằng phương pháp phân tích nguyên tố, người ta xác định được thành phần phần trăm khối lượng các nguyên tố trong X gồm: 62,07% C; 10,34% H; còn lại là O. Trên phổ khối lượng (MS) của X, peak ion phân tử [M+] có giá trị m/z bằng 58. Cho các nhận định sau về hợp chất X:
(a) Chất X có tên thay thế là propanone.
(b) Chất X bị oxi hóa bởi thuốc thử Tollens đun nóng, tạo ra kim loại bạc.
(c) Cho X phản ứng với hỗn hợp dung dịch gồm I2 và NaOH, thu được kết tủa màu vàng.
(d) Ở điều kiện thường, X là chất lỏng, dễ bay hơi, tan nhiều trong nước và có khả năng hòa tan tốt nhiều chất hữu cơ (như sơn móng tay).
(e) Trong công nghiệp, X được sản xuất đồng thời với phenol thông qua quá trình oxi hóa cumene (isopropylbenzene) bằng oxygen không khí.
Số nhận định đúng là

Có thể bạn chưa xem: [2026 – 2027] Đề thi tuyển sinh vào lớp 10 chuyên Hóa TP Huế

A. 2.       B. 3.       C. 4.       D. 5.

(Xem giải) Câu 31. Trong thực tiễn, công nghiệp sản xuất giấm ăn từ gạo có thể được thực hiện theo sơ đồ chuyển hóa sau:

Tiến hành sản xuất giấm ăn từ 100 kg gạo nếp chứa 81% tinh bột về khối lượng (phần còn lại là tạp chất trơ không bị thủy phân). Cho biết hiệu suất của các giai đoạn thủy phân (1), (2), (3) lần lượt là 90%; 85%; 80%. Toàn bộ lượng acetic acid sinh ra ở trên được pha thành dung dịch giấm ăn có nồng độ 4,5% (khối lượng riêng d = 1,0 gam/mL). Thể tích (lít) dung dịch giấm ăn 4,5% thu được thực tế là

A. 832,32.       B. 749,08.       C. 816,00.       D. 416,16.

(Xem giải) Câu 32. Điện di là phương pháp tách, phân tích các tiểu phân mang điện tích dựa trên tốc độ di chuyển khác nhau của chúng trong điện trường ở một giá trị pH xác định. Trong y học và công nghệ thực phẩm, người ta ứng dụng phương pháp điện di trên gel ở pH = 6,0 để kiểm tra độ tinh khiết và tách riêng một hỗn hợp gồm ba protein có vai trò sinh học quan trọng gồm: Casein (protein chính trong sữa, pHI = 4,6), myoglobin (protein vận chuyển oxygen trong cơ, pHI = 6,0) và lysozyme (enzyme kháng khuẩn trong lòng trắng trứng, pHI = 11,0). Biết rằng điểm đẳng điện (pHI) là giá trị pH mà tại đó phân tử amino acid, peptide hoặc protein tồn tại chủ yếu ở dạng ion lưỡng cực với tổng điện tích bằng 0.
Cho các phát biểu về ứng dụng và kết quả thực hiện điện di hỗn hợp trên tại pH = 6,0:
(a) Lysozyme tồn tại dạng ion tích điện dương, di chuyển về cathode nên có thể tách ra khỏi hỗn hợp để thu hồi enzyme tinh khiết dùng trong y dược.
(b) Myoglobin chủ yếu tồn tại ở dạng ion lưỡng cực có tổng điện tích bằng 0, không di chuyển trong điện trường, giúp nhận biết sự có mặt của protein này tại vị trí giếng tra mẫu (vạch gốc).
(c) Casein tồn tại dạng ion tích điện âm, di chuyển về cực dương (anode), ứng dụng để tách và định lượng hàm lượng casein trong việc kiểm định chất lượng sữa.
(d) Nếu hạ pH của dung dịch đệm (dung dịch có độ pH ổn định khi thêm một lượng nhỏ acid hoặc base vào dung dịch) điện di xuống 3,0 thì cả ba chất đều di chuyển về cực âm với tốc độ bằng nhau nên không thể tách riêng được nữa.
Những phát biểu đúng là

A. (a), (b) và (c).       B. (b) và (c).        C. (b) và (d).       D. (a), (b), (c) và (d).

PHẦN II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG/SAI (6,0 điểm). Thí sinh trả lời từ câu 33 đến câu 39. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

(Xem giải) Câu 33. Trong phòng thí nghiệm, nồng độ của dung dịch acetic acid được xác định bằng phương pháp chuẩn độ acid – base.
Nhóm học sinh tiến hành thí nghiệm với các dụng cụ và hoá chất như sau:
– Dụng cụ: pipette, burette, bình tam giác.
– Hoá chất: Dung dịch chuẩn NaOH 0,10M, dung dịch CH3COOH, phenolphthalein.
Các bước tiến hành:
• Bước 1: Dùng pipette lấy 10,0 mL dung dịch CH3COOH cho vào bình tam giác, nhỏ thêm 2 đến 3 giọt phenolphthalein vào và lắc đều.
• Bước 2: Lấy dung dịch NaOH 0,10M vào burette (loại 25 mL) và điều chỉnh dung dịch trong burette ở mức 0.
• Bước 3: Mở khoá burette, nhỏ từ từ dung dịch NaOH vào bình tam giác đựng mẫu acid (lắc đều bình trong quá trình chuẩn độ), đến khi dung dịch chuyển sang màu hồng nhạt bền trong khoảng 15 giây thì dừng lại, ghi thể tích dung dịch NaOH 0,10M trong burette đã dùng.
Kết quả thu được sau 3 lần chuẩn độ như sau:

Lần Thể tích dung dịch CH3COOH (mL) Thể tích NaOH (mL)
1 10 15,0
2 10 15,1
3 10 15,2

a) Tại thời điểm hai chất phản ứng vừa đủ với nhau thì pH của dung dịch thu được lớn hơn 7.
b) Những dụng cụ thí nghiệm được sử dụng để pha và lấy chính xác các thể tích trong thí nghiệm trên gồm bình định mức, pipette và burette.
c) Nồng độ của dung dịch acetic acid là 0,151M.
d) Trước khi chuẩn độ, nếu không tráng burette bằng dung dịch NaOH mà chỉ rửa bằng nước cất, kết quả nồng độ acid tính được sẽ thấp hơn thực tế.

(Xem giải) Câu 34. Nitric acid được sản xuất công nghiệp theo quy trình Ostwald gồm ba giai đoạn. Đầu tiên, ammonia được đốt cháy trong không khí ở nhiệt độ cao với xúc tác platinium, ở nhiệt độ khoảng 800 – 930°C, tạo ra nitrogen monoxide:
4NH3(g) + 5O2(g) → 4NO(g) + 6H2O(l) ΔrH°298 = -950 kJ (1).
Hỗn hợp khí được làm nguội trong bộ trao đổi nhiệt. Nitrogen monoxide phản ứng với oxygen tạo nitrogen dioxide:
2NO(g) + O2(g) → 2NO2(g) ΔrH°298 = -114 kJ (2)
Cuối cùng, nitrogen dioxide được hấp thụ vào nước trong tháp hấp thụ tạo dung dịch nitric acid:
3NO2(g) + H2O(l) → 2HNO3(aq) + NO(g) ΔrH°298 = -137 kJ (3)
Cho sơ đồ quy trình Ostwald như hình sau:

Có thể bạn chưa xem: [2026 – 2027] Đề thi tuyển sinh vào lớp 10 chuyên Hóa KHTN Hà Nội

Ngoài ra còn một số phản ứng phụ trong mỗi giai đoạn. Phản ứng tổng của toàn bộ quy trình là:
NH3(g) + 2O2(g) → HNO3(aq) + H2O(l) (phản ứng (4).
Toàn bộ hơi nước sinh ra ở phản ứng (1) được ngưng tụ và dẫn vào tháp hấp thụ cùng với nước bổ sung từ ngoài.
a) Khí NO sinh ra ở giai đoạn (3) không bị thải bỏ mà được quay vòng trở lại giai đoạn 2.
b) Vì NO đã được tái sử dụng nên khí thải từ các nhà máy sản xuất nitric acid được thải trực tiếp ra môi trường.
c) Biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng (4) bằng -391,5 kJ.
d) Bỏ qua các phản ứng phụ, khối lượng nước cần bổ sung từ ngoài vào tháp hấp thụ để thu được 1,0 tấn dung dịch nitric acid 60% là 228,6 kg (không làm tròn kết quả các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả phép tính cuối cùng đến hàng phần mười).

(Xem giải) Câu 35. Một nhóm học sinh tiến hành lắp ráp bộ dụng cụ điện phân dung dịch NaCl bão hòa được bố trí theo sơ đồ như hình vẽ bên. Thí nghiệm sử dụng các dụng cụ và hóa chất gồm: cốc thủy tinh loại 100 mL, hai điện cực than chì (kí hiệu là (1) và (2)), nguồn điện một chiều (pin 9V), dây dẫn điện, kẹp kim loại và màng ngăn xốp.

Các bước tiến hành:
• Bước 1: Rót khoảng 60 mL dung dịch NaCl bão hòa vào cốc thuỷ tinh.
• Bước 2: Đặt màng ngăn xốp vào giữa cốc ngăn cách dung dịch thành hai phần bằng nhau.
• Bước 3: Nhúng hai điện cực vào hai phần khác nhau của dung dịch.
• Bước 4: Nối hai điện cực với hai cực của nguồn điện (như hình vẽ mình họa) và tiến hành điện phân trong khoảng 5 phút.
a) Ở anode xảy ra quá trình khử ion Cl–.
b) Màng ngăn xốp ngăn không cho Na+, OH– và Cl2 đi qua.
c) Thực hiện thí nghiệm tương tự như trên nhưng không có màng ngăn xốp, sau đó cho một mẫu cánh hoa hồng vào cốc chứa khoảng 5 mL dung dịch sau điện phân thì cánh hoa hồng mất màu.
d) Áp dụng nguyên lý điện phân nêu trên vào quy mô công nghiệp, một lượng chlorine và hydrogen sinh ra được trích xuất để sản xuất hydrochloric acid đặc (32%, khối lượng riêng là 1,153 g/mL ở 30°C). Giả sử một nhà máy có quy mô sản xuất 200 tấn xút (sodium hydroxide) mỗi ngày, trong đó 60% khối lượng chlorine sinh ra được dùng để tổng hợp hydrochloric acid. Biết hiệu suất của toàn bộ quá trình sản xuất acid từ chlorine và hydrogen đạt 80%. Thể tích acid thương phẩm trên thu được đồng thời trong ngày là 237,4 m³ (không làm tròn kết quả các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả phép tính cuối cùng đến hàng phần mười).

(Xem giải) Câu 36. Emmental là một loại phô mai làm từ sữa bò, có màu vàng nhạt và vị chua nhẹ (gần giống vị của trái cây). Một trong những đặc điểm hấp dẫn của emmental là những lỗ khí tròn nhỏ rải đều bên trong, tạo nên vẻ ngoài đặc trưng. Những lỗ bong bóng này hình thành do khí carbon dioxide sinh ra trong quá trình lên men vi sinh vật từ lactose, như sau:
– Giai đoạn 1: vi khuẩn Lactobacillus lên men lactose: C12H22O11 (lactose) + H2O → 4C3H6O3
– Giai đoạn 2: vi khuẩn Propionibacterium freudenreichii tiếp tục chuyển hóa các sản phẩm trên, tạo ra CO2, hình thành các bong bóng khí: 3C3H6O3 → 2C3H6O2 + C2H4O2 + CO2 + H2O
Các hợp chất C3H6O3, C3H6O2, C2H4O2 góp phần gây ra vị chua của phô mai. Phổ hồng ngoại IR của ba chất C3H6O3, C3H6O2, C2H4O2, được biểu diễn như sau:

Biết số sóng hấp thụ đặc trưng của một số liên kết trên phổ hồng ngoại (IR):

Liên kết O-H (alcohol) C=O (aldehyde) C-H (aldehyde) C=O (carboxylic acid) O-H (carboxylic acid)
Số sóng (cm-1) 3500 – 3200 1740 – 1685 2830 – 2695 1760 – 1690 3300 – 2500

a) C2H4O2, C3H6O2 là hợp chất hữu cơ đơn chức, còn C3H6O3 là hợp chất hữu cơ tạp chức.
b) Tên thay thế của C3H6O2 là propionic acid.
c) Nhiệt độ càng cao thì tốc độ phản ứng hoá học của giai đoạn 1 và giai đoạn 2 xảy ra càng nhanh.
d) Trong quá trình lên men, khí CO2 (ở giai đoạn 2) tạo bong bóng hình thành lỗ khí có dạng hình cầu trong miếng phô mai. Giả sử mỗi bong bóng khí có đường kính 0,5 cm chỉ chứa khí CO2 sinh ra từ quả trình lên men (giai đoạn 2). Khối lượng lactose (giai đoạn 1) đã bị vi khuẩn phân giải để tạo ra lượng CO2 có trong một bong bóng là xấp xỉ 0,75 mg. Biết ở 25°C và 1 bar, 1 mol khí chiếm thể tích là 24,79 dm³, hiệu suất của cả quá trình là 90% và π = 3,14. (Chỉ làm tròn ở phép tính cuối cùng, kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).

(Xem giải) Câu 37. Trong quản lý chất lượng dầu mỡ công nghiệp và thực phẩm, chỉ số acid được định nghĩa là số miligam KOH cần dùng để trung hòa hết lượng acid béo tự do có trong 1,00 gam chất béo; chỉ số xà phòng hóa là số miligam KOH cần dùng để xà phòng hóa hoàn toàn các triglyceride và trung hòa hết lượng acid béo tự do có trong 1,00 gam chất béo. Để kiểm định một lô dầu cọ tinh luyện (mẫu X) gồm các triglyceride và một lượng nhỏ acid béo tự do (giả thiết các gốc hydrocarbon mạch dài trong X chỉ gồm palmitate -C15H31, stearate -C17H35 và oleate -C17H33), phòng thí nghiệm tiến hành ba thí nghiệm độc lập sau:
• Thí nghiệm 1: Hòa tan 10,00 gam mẫu X vào hỗn hợp dung môi trung tính (ethanol – ether) rồi tiến hành chuẩn độ bằng dung dịch chuẩn KOH 0,10 M. Đến điểm kết thúc chuẩn độ, thể tích dung dịch KOH đã tiêu tốn là 4,50 mL.
• Thí nghiệm 2: Đun nóng 50,00 gam mẫu X với 150,00 mL dung dịch KOH 1,50 M trong cồn đến khi phản ứng xà phòng hóa xảy ra hoàn toàn. Để trung hòa lượng KOH còn dư sau phản ứng cần vừa đủ 51,00 mL dung dịch chuẩn HCl 1,00 M.
• Thí nghiệm 3: Tiến hành phản ứng hydrogen hóa hoàn toàn 50,00 gam mẫu X (xúc tác Ni, t°, p) để làm no toàn bộ các liên kết đôi C=C, thấy thể tích khí H2 phản ứng tối đa là 1,2395 lít (đkc).
Cho các phát biểu sau:
a) Mẫu dầu cọ X có chỉ số acid bằng 2,52 và chỉ số xà phòng hóa bằng 194,88.
b) Quá trình hydrogen hóa ở thí nghiệm 3 làm tăng nhiệt độ nóng chảy của mẫu X do chuyển hóa các gốc oleate có cấu hình cis (gấp khúc) thành các gốc stearate bão hòa có thể xếp khít nhau hơn nhờ tương tác van der Waals.
c) Ở điều kiện thường, mẫu X tồn tại chủ yếu ở trạng thái lỏng vì hàm lượng gốc acid béo không no (oleate) trong mẫu chiếm ưu thế (lớn hơn) so với tổng hàm lượng các gốc bão hòa (palmitate, stearate).
d) Trong Thí nghiệm 1, bắt buộc phải dùng hỗn hợp dung môi trung tính thay vì dung dịch trong nước nhằm tránh việc chất béo bị thủy phân một phần trong môi trường kiềm ở nhiệt độ phòng, gây sai số cho quá trình chuẩn độ acid tự do.

Có thể bạn chưa xem: [2026 – 2027] Đề thi tuyển sinh vào lớp 10 chuyên Hóa PTNK – Hồ Chí Minh

(Xem giải) Câu 38: Hợp chất E được điều chế từ alcohol X và acid Y (biết Y là hợp chất tạp chức chứa vòng benzene). E có trong thành phần của một số thuốc giảm đau, xoa bóp, cao dán,… Thành phần về khối lượng các nguyên tố trong E như sau: %C = 63,16%, %H = 5,26%, còn lại là oxygen. Phân tích E bằng phổ hồng ngoại (IR) cho kết quả xuất hiện các peak sau:
– Peak đặc trưng của liên kết C=O (số sóng 1750 – 1735 cm-1);
– Peak đặc trưng liên kết C−O (số sóng 1300 – 1000 cm-1);
– Peak đặc trưng của liên kết O−H (số sóng 3650 – 3200 cm-1).
Từ phổ khối lượng (MS), xác định được E có phân tử khối là 152.
a) Công thức phân tử của hợp chất E là C8H8O3.
b) Cho 0,02 mol E tác dụng hoàn toàn với dung dịch NaOH dư, đun nóng thì phản ứng tối đa với 0,04 mol NaOH.
c) Đun nóng E với dung dịch H2SO4 loãng thu được alcohol X. Cho X tác dụng với CuO đun nóng thu được ketone tương ứng.
d) Để sản xuất 1,52 kg hợp chất E với hiệu suất toàn bộ quá trình đạt 80% từ salicylic acid (acid Y và methanol (alcohol X) dư, khối lượng salicylic acid tối thiểu cần dùng là 1,725 kg.

PHẦN III. TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN (6,0 điểm). Thí sinh trả lời từ câu 39 đến câu 50.

(Xem giải) Câu 39. Mỗi loại cây trồng chỉ phát triển tốt ở một khoảng pH môi trường nhất định, nên việc nghiên cứu pH của đất đóng vai trò rất quan trọng trong nông nghiệp. Bảng sau cung cấp giá trị pH thích hợp cho một số loại cây trồng:

Cây trồng pH thích hợp Cây trồng pH thích hợp
Bắp 5,7 – 7,5 Cây chè 4,5 – 5,5
Cà chua 6,0 – 7,0 Thanh long 4,0 – 6,0
Cải thảo 6,5 – 7,0 Lúa 5,5 – 6,5
Hành tây 6,4 – 7,9 Mía 5,0 – 8,0

Một học sinh làm thí nghiệm xác định độ pH của một mẫu đất như sau: Cho mẫu đất vào nước cất theo tỉ lệ thể tích xác định, khuấy đều, để lắng rồi lọc lấy phần dung dịch. Dùng máy đo pH đo được giá trị pH của dung dịch là 4,52. Từ kết quả đó, học sinh đưa ra các nhận định sau:
(1) Vùng đất trên phù hợp trồng cây chè và thanh long.
(2) Loại đất trên bị nhiễm chua, để trồng hành tây, cà chua, mía phát triển tốt ta cần khử chua cho đất bằng cách rắc vôi bột (chứa chủ yếu CaO) hoặc bón tro thực vật (tro đốt rơm rạ).
(3) Để cây cải thảo và hành tây phát triển tốt, ta cần bón nhiều đạm hai lá (NH4NO3) qua nhiều vụ liên tiếp để đất có giá trị pH phù hợp.
(4) Để cải tạo đất cằn cỗi thì một biện pháp hữu hiệu là sử dụng phân bón hữu cơ như phân chuồng, phân trùn quế.
(5) Để cải tạo vùng đất trên phục vụ cho việc trồng cải thảo, ta có thể bón nhiều phân lân supephotphat đơn (Ca(H2PO4)2.CaSO4).
Liệt kê theo thứ tự từ nhỏ đến lớn các số ứng với phát biểu đúng (ví dụ: 1234).

(Xem giải) Câu 40. Khi khảo sát một hồ nước nằm cạnh khu dân cư và đồng ruộng, một nhóm học sinh ghi nhận hiện tượng mặt hồ bị phủ kín bởi váng tảo xanh, xuất hiện cá chết rải rác và nước bốc mùi hôi thối khó hịu. Từ thực trạng trên, nhóm học sinh đưa ra các phát biểu sau:
(1) Dấu hiệu mặt hồ phủ kín váng tảo xanh và có mùi hôi thối cho thấy hồ nước đang xảy ra hiện tượng phú dưỡng do tiếp nhận nguồn nước thải chứa dư thừa các hợp chất của nitrogen và phosphorus.
(2) Lớp váng tảo phát triển mạnh trên mặt nước chứng tỏ quá trình quang hợp tăng cao, giúp bổ sung lượng lớn oxygen hòa tan cho các tầng nước sâu và cải thiện môi trường sống cho cá.
(3) Hiện tượng cá chết rải rác chủ yếu do quá trình phân hủy xác vi tảo bởi vi sinh vật hiếu khí đã tiêu thụ mạnh lượng oxygen hòa tan, gây ra tình trạng thiếu hụt oxygen nghiêm trọng trong nước.
(4) Nạo vét lớp bùn trầm tích đáy hồ, lắp đặt hệ thống sục khí tạo đối lưu và trồng các loài thực vật thủy sinh (như bèo tây, rong) là các biện pháp hiệu quả để phục hồi hệ sinh thái của hồ nước này.
Liệt kê theo thứ tự từ nhỏ đến lớn các số ứng với phát biểu đúng (ví dụ: 1234).

(Xem giải) Câu 41. Trong nước thải của một nhà máy, hàm lượng ion ammonium là 175 mg/L. Để xử lí ion ammonium về nồng độ cho phép là không quá 5 mg/L (theo quy chuẩn Việt Nam), người ta tiến hành xử lí nước thải theo phương pháp Anammox (Anaerobic Ammonium Oxidation). Phương pháp này gồm 2 giai đoạn:
• Giai đoạn 1: Oxi hóa 50% lượng ion ammonium thành ion nitrite theo phương trình sau: (dùng NaHCO3 dư 10% so với lượng cần thiết):
aNH4+ + bO2 + cHCO3– → xNO2– + yCO2 + zH2O
• Giai đoạn 2: Diễn ra trong điều kiện yếm khí, ion amonium sẽ được oxi hoá trực tiếp thành khí nitrogen theo phản ứng:
NH4+ + NO2– → N2 + 2H2O
Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Khối lượng NaHCO3 tối thiểu cần dùng để xử lí 750 m³ nước thải trên là bao nhiêu kg? (không làm tròn kết quả các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả phép tính cuối cùng đến hàng đơn vị)

Có thể bạn chưa xem: [2026 – 2027] Đề thi tuyển sinh vào lớp 10 chuyên Hóa tỉnh Đồng Tháp

(Xem giải) Câu 42. Cho các cặp oxi hoá – khử của các kim loại và thế điện cực chuẩn tương ứng:

Cặp oxi hoá – khử Cu2+/Cu Sn2+/Sn Zn2+/Zn Cd2+/Cd
Thế điện cực chuẩn, V +0,340 -0,137 -0,762 -0,403

Từ các cặp oxi hóa – khử trên tạo được pin điện hóa có sức điện động chuẩn lớn nhất có giá trị bằng bao nhiêu Volt? (làm tròn kết quả đến hàng phần mười).

(Xem giải) Câu 43. Đối với ngành nông nghiệp nước ta, phân bón đóng vai trò rất quan trọng, đặc biệt là các loại phân bón đa thành phần đinh dưỡng như phân bón phức hợp hoặc phân bón hỗn hợp, được cấu tạo từ các muối khác nhau, có chứa từ hai hoặc ba nguyên tố dinh dưỡng cung cấp cho cây trồng. Thông thường phân bón phức hợp có chứa hai nguyên tố dinh dưỡng là N và P như phân ammophos: DAP (chứa (NH4)2HPO4) và MAP (chứa NH4H2PO4).
Phân hỗn hợp NPK được sản xuất chủ yếu bằng cách phối trộn các loại phân đơn chứa các nguyên tố dinh dưỡng là N, P và K. Tùy thuộc vào loại cây trồng và loại đất có thể sử dụng phân NPK có chứa các tỉ lệ chất dinh dưỡng khác nhau đặc trưng bằng tỉ lệ khối lượng N : P2O5 : K2O. Nhà máy của công ty cổ phần superphosphate và hóa chất Lâm Thao sản xuất 100 kg phân NPK (15 – 15 – 15) bằng cách phối trộn 98 kg hỗn hợp các loại phân DAP (16 – 48 – 0), SA (chứa (NH4)2SO4, có độ dinh dưỡng 21%), urea (chứa (NH2)2CO, có độ dinh dưỡng 46%), phân kali (chứa KCl, có độ dinh dưỡng 60%) và 2 kg là hỗn hợp các chất chống kết dính, chất chống vón cục và các phụ gia.
Khối lượng urea để sản xuất 100 kg phân NPK (15 – 15 – 15) là m kg. Tính m. (không làm tròn kết quả các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả phép tinh cuối cùng đến hàng phần trăm)

(Xem giải) Câu 44. Một nhà máy sản xuất ammonia theo quy trinh Haber – Bosch với nguyên liệu ban đầu là hỗn hợp khí N2 và H2 (tỉ lệ 1 : 3 về thể tích) được nén đến 200 atm ở 25°C. Trước khi nạp vào buồng phản ứng, nguyên liệu cần được gia nhiệt lên 500°C. Khi quy trình hoạt động ổn định, lưu lượng nguyên liệu nạp vào buồng phản ứng không đổi là 106 mol/giờ. Trong buồng tổng hợp xảy ra phản ứng:
N2 + 3H2 ⇋ 2NH3 ΔrH°298 = -184 kJ
Biết mức độ chuyển hoá N2 mỗi lần đi qua buồng phản ứng là 15%. Hỗn hợp khí ra khỏi buồng phản ứng được làm lạnh xuống -20°C để ngưng tụ và tách NH3 lỏng. Phần N2 và H2 chưa phản ứng được dẫn trở lại và bổ sung nguyên liệu mới (để đủ 106 mol/giờ) và được gia nhiệt lên 500°C rồi lại nạp vào buồng phản ứng.
Biết năng lượng cần cung cấp để làm tăng nhiệt độ của 1 mol khí lên 1°C của N2 và H2 lần lượt là 29,1 (J/mol) và 28,8 (J/mol), 90% năng lượng tỏa ra từ phản ứng tổng hợp được dùng làm nóng nguyên liệu, phần năng lượng còn thiếu được cung cấp bằng phản ứng đốt cháy CH4. Khi đốt cháy 1 mol CH4 tỏa ra 802 kJ, 81% nhiệt lượng này được dùng để làm nóng nguyên liệu. Lượng CH4 cần đốt mỗi giờ là bao nhiêu kg? (không làm tròn kết quả các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả phép tinh cuối cùng đến hàng đơn vị)

(Xem giải) Câu 45. Chuẩn bị hai ống nghiệm. Thực hiện các thí nghiệm sau:
• Thí nghiệm 1: Cho 3 mL dung dịch NaOH 10% vào ống nghiệm, sau đó thêm 0,5 mL dung dịch CuSO4 5% vào, lắc nhẹ ống nghiệm thấy xuất hiện kết tủa màu xanh. Cho 3 mL dung dịch lòng trắng trứng vào một ống nghiệm, lắc đều, kết tủa màu xanh bị hòa tan và dung dịch có màu …(1)…, chứng tỏ protein có phản ứng màu biuret do phân tử tồn tại các …(2)…
• Thí nghiệm 2: Cho 3 mL dung dịch lòng trắng vào ống nghiệm khác. Đun nóng nhẹ ống nghiệm, thấy protein bị đông tụ thành các …(3)…, chứng tỏ protein có tính chất bị …(4)… bởi nhiệt độ.
Cho các từ/cụm từ sau: biến tính, tím, mảng rắn, liên kết peptide. Gán các số thứ tự ô trống trên theo thứ tự các từ/cụm từ đã cho thành dãy bốn số. (ví dụ: 1234, 4321,…)

(Xem giải) Câu 46. Methane hydrate (có công thức (CH4)x(H2O)23, trong đó hydrogen chiếm 12,971% về khối lượng) là hợp chất kết tinh, có khả năng cung cấp khí đốt. Nếu phá hủy hoàn toàn m tấn tinh thể methane hydrate, rồi đốt cháy hết lượng CH4 thu được (ở điều kiện chuẩn), thì năng lượng sinh ra tối đa là 4140 kWh.
Biết: 1 kWh = 3600 kJ; phản ứng đốt cháy: CH4(g) + 2O2(g) → CO2(g) + 2H2O(l), có:

Chất CH4(g) O2(g) CO2(g) H2O(l)
ΔfH°298 (kJ/mol) -74,6 0 -393,5 -285,8

Giá trị của m là bao nhiêu? (chỉ làm tròn ở phép tính cuối cùng, kết quả làm tròn đến hàng đơn vị).

(Xem giải) Câu 47. Hợp chất hữu cơ có công thức phân tử C8H8O2 là nguồn nguyên liệu quan trọng trong công nghiệp hương liệu và tổng hợp hữu cơ, trong đó có nhiều đồng phân thuộc loại ester chứa vòng benzene (như benzyl formate, methyl benzoate,…). Cho các phát biểu sau về cấu tạo, tính chất và phương pháp tổng hợp của nhóm hợp chất này:
(1) Ứng với công thức phân tử C8H8O2, có 6 đồng phân cấu tạo thuộc loại ester chứa vòng benzene trong phân tử.
(2) Các ester ứng với công thức C8H8O2 đều có nhiệt độ sôi thấp hơn hẳn so với các carboxylic acid có cùng số nguyên tử carbon (như phenylacetic acid) do phân tử ester không tạo được liên kết hydrogen liên phân tử.
(3) Mọi đồng phân ester C8H8O2 chứa vòng benzene đều tác dụng với NaOH theo tỉ lệ mol tương ứng 1 : 2.
(4) Khi thủy phân hoàn toàn benzyl formate trong dung dịch NaOH dư đun nóng, thu được muối sodium formate và phenol.
(5) Để tối ưu hóa hiệu suất và giảm thiểu hóa chất thải, phản ứng tổng hợp các ester từ acid và alcohol trong nhóm này thường ứng dụng nguyên lý chuyển dịch cân bằng bằng cách dùng dư một chất hoặc tách liên tục nước sinh ra khỏi hệ thống.
Liệt kê các phát biểu đúng theo thứ tự tăng dần (ví dụ: 1234)

(Xem giải) Câu 48. Dextrose monohydrate (C6H12O6.H2O) là nguồn dinh dưỡng thiết yếu được dùng làm dịch truyền tĩnh mạch hoặc pha chế các dung dịch bổ sung năng lượng cấp tốc cho bệnh nhân suy nhược cơ thể hoặc gặp khó khăn trong việc hấp thu thức ăn qua đường tiêu hóa. Để sản xuất dextrose monohydrate dùng trong y tế, một nhà máy dược phẩm tiến hành kết tinh làm lạnh dung dịch glucose thu được từ quá trình thủy phân tinh bột. Ban đầu, dung dịch glucose ở 80°C có khối lượng 1500 kg với nồng độ 72,0% về khối lượng. Dung dịch được đưa vào thiết bị kết tinh và hạ nhiệt độ xuống 20°C, làm cho dextrose monohydrate tách ra dưới dạng tinh thể. Nước cái (dung dịch sau kết tinh) thu được ở 20°C có nồng độ glucose là 42,0%. Trong quá trình tách lọc và rửa tinh thể để đạt độ tinh khiết chuẩn dược phẩm, khối lượng tinh thể C6H12O6.H2O bị hao hụt 5,00% so với lượng tinh thể tách ra lý thuyết trên sơ đồ kết tinh. Giả thiết lượng nước bay hơi trong quá trình kết tinh là không đáng kể. Khối lượng tinh thể dextrose monohydrate nhà máy thu được là bao nhiêu kg? (không làm tròn kết quả các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả phép tỉnh cuối cùng đến hàng đơn vị)

(Xem giải) Câu 49. Sáp carnauba là một loại sáp thực vật thu được từ lá cây cọ carnauba của Brazil. Sáp carnauba có thành phần chính là myricyl cerotate, một ester tạo bởi myricyl alcohol có công thức CH3[CH2]29OH và cerotic acid là acid béo có công thức CH3[CH2]24COOH. Sáp carnauba sử dụng rộng rãi để đánh bóng sàn nhà, ô tô, đồ nội thất. Cho các phát biểu sau:
(1) Cerotic acid là một acid béo chưa bão hoà.
(2) Sáp carnauba có thành phần chính là chất béo.
(3) Công thức phân tử của myricyl cerotate là C56H110O2.
(4) Thực vật ngăn ngừa mất nước bằng cách phủ sáp trên bề mặt lá của chúng.
(5) Thủy phân hoàn toàn 81,6 gam myricyl cerotate trong môi trường kiềm thu được 43,8 gam myricyl alcohol.
Sắp xếp phát biểu đúng theo thứ tự tăng dần. (ví dụ 1234,…)

(Xem giải) Câu 50. Limonene là một monoterpene lỏng không màu, là thành phần chính (chiếm khoảng 67 – 80%) trong tinh dầu bưởi. Limonene có tác dụng giảm đau đầu, tăng cường hệ miễn dịch, khử trùng, bảo quản thực phẩm,… Một nhóm học sinh thực hiện thí nghiệm tách tinh dầu bưởi theo các bước sau:
• Bước 1: Lấy 300 gam phần màu xanh của vỏ quả bưởi, cắt nhỏ, cho vào bình cầu có nhánh (không quá 2/3 dung tích bình). Cho nước vào bình cấp hơi nước rồi lắp bộ dụng cụ như hình dưới:

• Bước 2: Thực hiện chưng cất lôi cuốn hơi nước trong 2,5 giờ bằng cách đun sôi bình cấp hơi nước để hơi nước đi qua bình chứa vỏ bưởi, cuốn theo tinh dầu và ngưng tụ ở sinh hàn.
• Bước 3: Cho toàn bộ chất lỏng trong bình tam giác vào phễu chiết, thêm dung dịch NaCl bão hòa vào phễu chiết, lắc đều. Đặt phễu chiết lên giá đỡ 10 phút, tách lấy lớp tinh dầu ở phía trên vào bình tam giác khô.
• Bước 4: Cho vào bình tam giác chứa tinh dầu một lượng vừa đủ MgSO4 khan, lắc đều đến khi chất lỏng trong suốt, gạn lấy tinh dầu bưởi.
Cho các phát biểu sau:
(1) Phương pháp chưng cất lôi cuốn hơi nước được áp dụng trong quy trình trên dựa vào đặc tính tinh dầu bưởi không tan trong nước và có khả năng bay hơi cùng hơi nước.
(2) Ở bước 3, lớp chất lỏng thu được ở phía trên là lớp tinh dầu bưởi do tinh dầu bưởi có khối lượng riêng lớn hơn khối lượng riêng của nước và dung dịch muối.
(3) Việc thêm dung dịch NaCl bão hòa ở bước 3 làm tăng lực ion của pha nước, làm giảm độ tan của tinh dầu bưởi trong nước và làm tăng sự chênh lệch khối lượng riêng giữa hai lớp chất lỏng.
(4) Ở bước 4, MgSO4 khan đóng vai trò chất hút ẩm bằng cách ngậm nước tạo thành muối hydrate rắn (ví dụ MgSO4.7H2O), giúp loại bỏ vết nước lỏng còn sót lại.
(5) Ở bước 4, có thể thay thế MgSO4 khan bằng CaCl2 khan hoặc CaO để làm khô tinh dầu bưởi vì đều là các chất có khả năng hút nước mạnh.
(6) Khi tiến hành chưng cất ở bước 2, hỗn hợp tinh dầu bưởi và nước sẽ bắt đầu sôi ở nhiệt độ thấp hơn 100°C (ở áp suất khí quyển 1 atm), giúp tinh dầu bưởi ngưng tụ mà không bị phân hủy bởi nhiệt độ cao.
Sắp xếp phát biêu đúng theo thứ tự tăng dần. (ví dụ 1234,…)

Để lại bình luận