[2026 – 2027] KSCL trường Ân Thi – Hưng Yên

=> File Word đề thi, đáp án, giải chi tiết
=> Tổng hợp đề thi THPT Quốc Gia môn Hóa 2026-2027
=> Tổng hợp đề thi Học sinh giỏi môn Hóa 2026-2027
=> Tổng hợp đề thi Tuyển sinh lớp 10 chuyên môn Hóa 2026-2027

⇒ Mã đề: 006

⇒ Đề thi, đáp án và giải chi tiết:

1C 2D 3A 4C 5C 6C 7D 8B 9A
10B 11A 12B 13A 14D 15C 16A 17A 18D
19 20 21 22
(a) S Đ Đ Đ 23 24 25
(b) S Đ S Đ 135 3 19,1
(c) Đ S Đ S 26 27 28
(d) – S Đ S 2 4 6,68

Phần I: Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

(Xem giải) Câu 1: Dung dịch chất nào sau đây làm quỳ tím chuyển thành màu đỏ?

A. C3H5(OH)3.       B. CH3CHO.       C. CH3COOH.         D. C2H5OH.

(Xem giải) Câu 2: Trong quá trình hô hấp tế bào, 1 mol glucose bị oxi hóa hoàn toàn sẽ giải phóng một năng lượng là 2880 kJ. Trong khẩu phần ăn hằng ngày của một người trưởng thành có 300 gam gạo (chứa 80% hàm lượng tinh bột). Giả sử 60% lượng tinh bột trong gạo chuyển thành glucose và toàn bộ lượng glucose này tham gia vào quá trình hô hấp tế bào. Năng lượng giải phóng từ sự oxi hóa hoàn toàn lượng glucose trên chiếm bao nhiêu phần trăm so với nhu cầu năng lượng trung bình 2000 kcal/ngày của một người trưởng thành. Cho 1 cal = 4,184 J. (kết quả làm tròn đến hàng phần mười)

A. 38,2%.       B. 51,6%.       C. 27,5%.       D. 30,6%.

(Xem giải) Câu 3: Đun 12 gam acetic acid với một lượng dư ethanol (H2SO4 đặc làm xúc tác). Đến khi dừng thí nghiệm thu được 8,36 gam ester. Hiệu suất phản ứng ester hóa là

A. 47,50%.       B. 54,54%.       C. 65,15%.       D. 34,84%.

(Xem giải) Câu 4: Cho alcohol có công thức cấu tạo sau: (CH3)2CHCH2CH2CH2OH. Tên theo danh pháp thay thế của alcohol đó là

A. 3-methylbutan-2-ol.       B. 2-methylbutan-3-ol.

C. 4-methylpentan-1-ol.       D. 1,1-dimethylpropan-3-ol.

(Xem giải) Câu 5: Carbohydrate nào có cấu trúc phân tử được biểu diễn dưới đây?

A. Saccharose.       B. Amylopectin.       C. Amylose.       D. Cellulose.

(Xem giải) Câu 6: Methyl acetate dùng làm dung môi trong sơn, làm hương liệu cho thực phẩm và là chất trung gian trong tổng hợp nhựa, dược phẩm. Công thức cấu tạo của methyl acetate là

A. HCOOCH3.       B. CH3COOCH2CH3.       C. CH3COOCH3.       D. HCOOCH2CH3.

(Xem giải) Câu 7: Cho các phát biểu sau về acetone:
(a) Acetone có nhiệt độ sôi cao hơn propane.
(b) Acetone có tên thay thế là propanal.
(c) Khử acetone bằng LiAlH4 thu được propan-1-ol.
(d) Acetone tham gia phản ứng tráng bạc với thuốc thử Tollens.
Số phát biểu đúng là

A. 2.       B. 4.       C. 3.       D. 1.

(Xem giải) Câu 8: Cho phản ứng reforming:

X có thể là chất nào sau đây?

A. heptane.       B. hexane.       C. butane.       D. pentane.

(Xem giải) Câu 9: Hợp chất hữu cơ dưới đây thể hiện tính chất đặc trưng của nhóm chức nào?

Có thể bạn chưa xem: [2026 – 2027] Đề thi tuyển sinh vào lớp 10 chuyên Hóa Phan Bội Châu – Nghệ An

A. alcohol và carboxylic acid.       B. aldehyde.       C. carboxylic acid.       D. alcohol.

(Xem giải) Câu 10: Một số dẫn xuất halogen chứa đồng thời chlorine, fluorine như CF2Cl2, CFCl3,… được gọi chung là CFC. Trước đây CFC được dùng làm chất sinh hàn trong tủ lạnh và máy điều hòa nhiệt độ. Từ năm 1987 (theo nghị định thư Montréal), Freon đã bị cấm sử dụng, nguyên nhân chính là do khi thải vào khí quyển nó:

A. gây hiện tượng mưa acid.       B. phá hủy tầng ozone.

C. gây ra hiện tượng El Nino.       D. gây hiện tượng hiệu ứng nhà kính.

(Xem giải) Câu 11: Thuốc thử nào sau đây được dùng để nhận biết tinh bột?

A. Dung dịch I2.       B. Cu(OH)2.       C. Thuốc thử Tollens.       D. Dung dịch Br2.

(Xem giải) Câu 12: Một số carboxylic acid như oxalic acid, tartaric acid,… gây ra vị chua cho quả sấu xanh. Trong quá trình làm sấu ngâm đường, người ta sử dụng dung dịch nào sau đây để làm giảm vị chua của quả sấu?

A. Phèn chua.       B. Nước vôi trong.       C. Muối ăn.       D. Giấm ăn.

(Xem giải) Câu 13: Glucose phản ứng với chất nào sau đây thể hiện tính chất của nhóm OH hemiacetal?

A. CH3OH (xt HCl).       B. Cu(OH)2/OH⁻.       C. [Ag(NH3)2]OH.       D. H2 (xt Ni, t°).

(Xem giải) Câu 14: Phát biểu nào sau đây đúng?

A. Xà phòng là muối của các acid không no, mạch nhánh.

B. Mỡ động vật, dầu thực vật là nguyên liệu trong sản xuất chất giặt rửa tổng hợp.

C. Chất giặt rửa tổng hợp bị giảm hoặc mất tác dụng tẩy rửa khi dùng nước cứng vì tạo các muối kết tủa với cation Ca2+, Mg2+.

D. Chất giặt rửa tổng hợp được sản xuất từ dầu mỏ.

(Xem giải) Câu 15: Công thức của stearic acid là

A. C15H31COOH.       B. C17H31COOH.       C. C17H35COOH.       D. C17H33COOH.

(Xem giải) Câu 16: Trong các chất sau, chất nào là acetylene?

A. C2H2.       B. C2H6.       C. C6H6.       D. C2H4.

(Xem giải) Câu 17: Trong quá trình điều chế xà phòng bằng phản ứng xà phòng hóa, nguyên liệu có thể thay thế mỡ động vật bằng hóa chất nào sau đây?

A. Dầu ăn.       B. Dầu mỏ.       C. Dầu bôi trơn máy.       D. Tinh dầu chanh sả.

(Xem giải) Câu 18: Phát biểu nào sau đây là sai?

A. Chất béo là thành phần chính của dầu thực vật và mỡ động vật.

B. Benzyl formate có công thức phân tử là C8H8O2.

C. Dầu mỡ bị ôi thiu là do các gốc acid béo không no bị oxi hóa bởi oxygen trong không khí.

D. (CH3COO)3C3H5 thuộc loại chất béo no.

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 19 đến câu 22. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thi sinh chọn đúng hoặc sai.

(Xem giải) Câu 19: Cho 5 gam hợp chất hữu cơ X có cấu trúc phân tử (như hình bên) vào một bát sứ và thêm 15 mL dung dịch KOH 30% (dùng dư), sau đó đun nóng một thời gian để phản ứng xảy ra. Kết thúc phản ứng, thêm dung dịch NaCl bão hòa, khuấy nhẹ.

a) Thí nghiệm trên là phản ứng ester hóa tristearin bằng KOH.
b) Mục đích của việc thêm dung dịch NaCl bão hòa nhằm làm tăng sự hòa tan của muối tạo dung dịch đồng nhất.
c) Chất rắn màu trắng thu được sau thí nghiệm có thành phần là muối potassium stearate.
d) Tiến hành phân tích m gam mẫu chất béo A gồm X và một acid béo tự do xác định được mẫu chất béo có chỉ số acid bằng 7 và chỉ số xà phòng hóa bằng 196. Đun nóng m gam mẫu chất béo A trên với một lượng dư dung dịch KOH thu được 67,62 gam muối của một acid béo duy nhất. Giá trị của m là 58,25.

Có thể bạn chưa xem: [2026 – 2027] Thi học sinh giỏi lớp 12 cụm 26 trường Hải Phòng (Lần 1)

(Xem giải) Câu 20: Ethanol, còn được biết đến như là rượu ethylic, ethyl alcohol, rượu ngũ cốc hay cồn, là một hợp chất hữu cơ có nhiều ứng dụng trong đời sống. Một trong những ứng dụng quan trọng của ethanol là pha vào xăng để sản xuất xăng sinh học E5 RON 92.
a) Ethanol có khả năng gây nghiện.
b) Phổ IR của ethanol có peak hấp thụ đặc trưng của liên kết O–H.
c) Xăng E5 RON 92 là nhiên liệu sinh học thu được bằng cách phối trộn 92% ethanol nguyên chất với 8% xăng RON 92 truyền thống theo thể tích.
d) Trong cơ thể người, ethanol bị oxi hóa bởi hệ enzyme ADH thành acetaldehyde (CH3CHO). Nếu một người tiêu thụ 200 mL rượu 40° (D = 0,8 g/mL) và 80% lượng ethanol này bị chuyển hóa hoàn toàn thành acetaldehyde trong gan, khối lượng acetaldehyde sinh ra gây độc cho cơ thể là 40,96 g.

(Xem giải) Câu 21: Diethyl phthalate (DEP) là thuốc dùng trị ghẻ ngứa; phòng và điều trị ghẻ ngứa do côn trùng đốt, vắt hoặc đỉa cắn. DEP là chất lỏng, trong suốt, không màu hoặc có màu hơi ngả vàng, sánh như dầu, có mùi thơm nhẹ; có khối lượng riêng 1,125 gam/mL. DEP không tan trong nước, dễ tan trong ethanol và ether.

Các phát biểu dưới đây đúng hay sai?
a) Công thức phân tử của DEP là C12H14O4.
b) DEP là hợp chất hữu cơ tạp chức.
c) Khi đun nóng, 1 mol diethyl phthalate (DEP) tác dụng được tối đa với 2 mol NaOH trong dung dịch.
d) Từ 4,5 kg diethyl phthalate (DEP) có thể sản xuất được tối đa 500 lọ thuốc DEP với mỗi lọ thuốc DEP chứa 8 mL DEP (còn lại là tá dược).

(Xem giải) Câu 22: Tinh bột là polysaccharide có trong nhiều loại hạt ngũ cốc, tinh bột.
a) Tinh bột được tạo thành trong cây xanh nhờ quá trình quang hợp.
b) Giả thiết phản ứng tổng hợp glucose ở cây lương thực như sau: 6CO2 + 6H2O → C6H12O6 + 6O2 (ΔrH°298 = 2800 kJ). Trung bình mỗi phút, 1 m² mặt đất nhận được từ Mặt Trời 60 kJ nhưng chỉ 1% được hấp thụ ở quá trình quang hợp. Khối lượng glucose tổng hợp trong 7 giờ trên 1 sào (360 m²) trồng cây lương thực là 5832 gam.
c) Tinh bột bị thủy phân trong môi trường base tạo glucose và fructose.
d) Tinh bột thuộc loại monosaccharide có nhiều trong gạo, ngô, khoai,…

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 23 đến câu 28.

(Xem giải) Câu 23: Salbutamol nằm trong số nguyên liệu được sử dụng để sản xuất thuốc điều trị hen suyễn, điều trị bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính. Nhưng ở Việt Nam, nhằm đạt lợi ích kinh tế, một số trang trại chăn nuôi heo đã dùng một số hóa chất cấm để trộn vào thức ăn với liều lượng cao, trong đó có Salbutamol. Salbutamol giúp heo lớn nhanh, tỉ lệ nạc cao, màu sắc thịt đỏ hơn. Nếu con người ăn phải thịt heo được nuôi có sử dụng Salbutamol thì sẽ gây ra nhược cơ, giảm vận động của cơ, khớp khiến cơ thể phát triển không bình thường. Salbutamol có công thức cấu tạo thu gọn nhất như sau:

Cho các phát biểu về Salbutamol:
(1) Carbon chiếm khoảng 65,27% khối lượng của Salbutamol.
(2) Trong phân tử Salbutamol có 3 nhóm chức OH alcohol.
(3) Công thức phân tử của Salbutamol là C13H21NO3.
(4) Tất cả các nguyên tử trong phân tử Salbutamol nằm trên cùng một mặt phẳng.
(5) Salbutamol có khả năng phản ứng với dung dịch Br2 ở điều kiện thường.
Liệt kê số phát biểu đúng theo thứ tự tăng dần.

(Xem giải) Câu 24: Eicosapentaenoic acid (EPA) là một acid béo thiết yếu chứa 20 carbon và 5 liên kết đôi C=C. Eicosapentaenoic acid (EPA) có cấu tạo như hình dưới đây:

Eicosapentaenoic acid thuộc loại acid béo omega-n. Giá trị của n là bao nhiêu?

(Xem giải) Câu 25: Trong một nhà máy chế biến thực phẩm, sau một số giai đoạn xử lý thu được tinh bột ẩm (chỉ gồm tinh bột tinh khiết và 1,2% nước theo khối lượng). Tinh bột ẩm được đưa vào thiết bị sấy cho tiếp xúc với dòng không khí nóng (chứa 0,80% nước theo khối lượng). Tỉ lệ khối lượng không khí nóng : tinh bột ẩm là 4 : 1. Trong quá trình sấy, chỉ xảy ra sự bay hơi của nước từ tinh bột ẩm vào dòng không khí nóng. Sau khi sấy, dòng không khí nóng thoát ra khỏi thiết bị chứa 1,05% nước theo khối lượng và thu được tinh bột chứa a.10-2 % nước theo khối lượng. Xác định giá trị của a (không làm tròn kết quả các phép tính trung gian, chỉ làm tròn giá trị của a tới hàng phần mười).

(Xem giải) Câu 26: Cho các chất: CH3[CH2]14COOK, CH3[CH2]10CH2OSO3Na, C6H5COONa, CH3[CH2]16COOK, CH3[CH2]11C6H4CO3Na, CH3[CH2]11C6H4SO3Na. Có bao nhiêu chất có thể là thành phần chính của chất giặt rửa tổng hợp?

(Xem giải) Câu 27: Cho dãy các chất sau: tinh bột, glucose, fructose, saccharose, maltose, cellulose. Có bao nhiêu chất trong dãy tham gia phản ứng thủy phân trong môi trường acid?

(Xem giải) Câu 28: Formic acid là một chất lỏng, mùi xốc mạnh và gây bỏng da, acid này được chưng cất lần đầu từ loài kiến lửa có tên là Formicarufa. Nếu một con kiến lửa chứa 3,75.10-3 mL formic acid, biết khi kiến cắn sẽ tiêm 80% lượng formic acid có trong cơ thể. Để làm giảm lượng formic acid trong vết cắn, bác sĩ thường dùng thuốc có chứa thành phần là sodium hydrogencarbonate (NaHCO3). Tính khối lượng NaHCO3 (miligam) cần dùng để trung hòa hoàn toàn lượng formic acid từ vết một con kiến cắn một lần? (biết khối lượng riêng của formic acid là 1,22 g/cm³) (làm tròn kết quả đến phần trăm).

Để lại bình luận