Câu 1: Dung dịch chất nào sau đây làm quỳ tím chuyển thành màu đỏ?
A. C3H5(OH)3. B. CH3CHO. C. CH3COOH. D. C2H5OH.
Câu 4: Cho alcohol có công thức cấu tạo sau: (CH3)2CHCH2CH2CH2OH. Tên theo danh pháp thay thế của alcohol đó là
A. 3-methylbutan-2-ol. B. 2-methylbutan-3-ol.
C. 4-methylpentan-1-ol. D. 1,1-dimethylpropan-3-ol.
Câu 5: Carbohydrate nào có cấu trúc phân tử được biểu diễn dưới đây?

A. Saccharose. B. Amylopectin. C. Amylose. D. Cellulose.
Câu 6: Methyl acetate dùng làm dung môi trong sơn, làm hương liệu cho thực phẩm và là chất trung gian trong tổng hợp nhựa, dược phẩm. Công thức cấu tạo của methyl acetate là
A. HCOOCH3. B. CH3COOCH2CH3. C. CH3COOCH3. D. HCOOCH2CH3.
Câu 8: Cho phản ứng reforming:

X có thể là chất nào sau đây?
A. heptane. B. hexane. C. butane. D. pentane.
Câu 9: Hợp chất hữu cơ dưới đây thể hiện tính chất đặc trưng của nhóm chức nào?

A. alcohol và carboxylic acid. B. aldehyde. C. carboxylic acid. D. alcohol.
Câu 10: Một số dẫn xuất halogen chứa đồng thời chlorine, fluorine như CF2Cl2, CFCl3,… được gọi chung là CFC. Trước đây CFC được dùng làm chất sinh hàn trong tủ lạnh và máy điều hòa nhiệt độ. Từ năm 1987 (theo nghị định thư Montréal), Freon đã bị cấm sử dụng, nguyên nhân chính là do khi thải vào khí quyển nó:
A. gây hiện tượng mưa acid. B. phá hủy tầng ozone.
C. gây ra hiện tượng El Nino. D. gây hiện tượng hiệu ứng nhà kính.
Câu 11: Thuốc thử nào sau đây được dùng để nhận biết tinh bột?
A. Dung dịch I2. B. Cu(OH)2. C. Thuốc thử Tollens. D. Dung dịch Br2.
Câu 12: Một số carboxylic acid như oxalic acid, tartaric acid,… gây ra vị chua cho quả sấu xanh. Trong quá trình làm sấu ngâm đường, người ta sử dụng dung dịch nào sau đây để làm giảm vị chua của quả sấu?
A. Phèn chua. B. Nước vôi trong. C. Muối ăn. D. Giấm ăn.
Câu 13: Glucose phản ứng với chất nào sau đây thể hiện tính chất của nhóm OH hemiacetal?
A. CH3OH (xt HCl). B. Cu(OH)2/OH⁻. C. [Ag(NH3)2]OH. D. H2 (xt Ni, t°).
Câu 14: Phát biểu nào sau đây đúng?
A. Xà phòng là muối của các acid không no, mạch nhánh.
B. Mỡ động vật, dầu thực vật là nguyên liệu trong sản xuất chất giặt rửa tổng hợp.
C. Chất giặt rửa tổng hợp bị giảm hoặc mất tác dụng tẩy rửa khi dùng nước cứng vì tạo các muối kết tủa với cation Ca2+, Mg2+.
D. Chất giặt rửa tổng hợp được sản xuất từ dầu mỏ.
Câu 15: Công thức của stearic acid là
A. C15H31COOH. B. C17H31COOH. C. C17H35COOH. D. C17H33COOH.
Câu 16: Trong các chất sau, chất nào là acetylene?
A. C2H2. B. C2H6. C. C6H6. D. C2H4.
Câu 17: Trong quá trình điều chế xà phòng bằng phản ứng xà phòng hóa, nguyên liệu có thể thay thế mỡ động vật bằng hóa chất nào sau đây?
A. Dầu ăn. B. Dầu mỏ. C. Dầu bôi trơn máy. D. Tinh dầu chanh sả.
Câu 18: Phát biểu nào sau đây là sai?
A. Chất béo là thành phần chính của dầu thực vật và mỡ động vật.
B. Benzyl formate có công thức phân tử là C8H8O2.
C. Dầu mỡ bị ôi thiu là do các gốc acid béo không no bị oxi hóa bởi oxygen trong không khí.
D. (CH3COO)3C3H5 thuộc loại chất béo no.
Câu 1: Đáp án C.
Dung dịch CH3COOH làm quỳ tím chuyển thành màu đỏ:
CH3COOH ⇋ CH3COO– + H+
Các chất còn lại đều không phân li nên dung dịch của chúng trung tính, không làm đổi màu quỳ tím.
Câu 4: Đáp án C.
Tên gọi theo danh pháp thay thế của alcohol (CH3)2CHCH2CH2CH2OH là 4-methylpentan-1-ol.
Câu 5: Đáp án C.
Hình vẽ cho thấy các đơn vị α-glucose liên kết với nhau bằng liên kết α-1,4-glycosidê tạo thành chuỗi dài không phân nhánh. Đây là cấu tạo của amylose.
Câu 6: Đáp án C.
Công thức cấu tạo của methyl acetate là CH3COOCH3.
Câu 8: Đáp án B.
Phản ứng reforming chuyển hóa chất không nhánh thành chất có nhánh, chất mạch hở thành mạch vòng. Sản phẩm là 2-methyl pentane —> X là hexane
Câu 9: Đáp án A.
Hình vẽ là hợp chất tạp chức, phân tử có 2 chức carboxyl và 1 chức alcohol, do đó hợp chất này thể hiện tính chất của alcohol và carboxylic acid.
Câu 10: Đáp án B.
Freon đã bị cấm sử dụng do khi thải vào khí quyển nó phá hủy tầng ozone thông qua sự hình thành gốc tự do Cl•
Câu 11: Đáp án A.
Thuốc thử dung dịch I2 được dùng để nhận biết tinh bột do tạo màu xanh tím đặc trưng.
Câu 12: Đáp án B.
Vị chua do các acid phân li ra H+. Để giảm vị chua ta có thể dùng nước vôi trong (dung dịch Ca(OH)2) để trung hòa bớt H+.
Câu 13: Đáp án A.
Dùng phản ứng của glucose với CH3OH (xt HCl), chỉ nhóm OH hemiacetal phản ứng.
Câu 14: Đáp án D.
A. Sai, xà phòng là muối sodium hoặc potassium của acid béo.
B. Sai, mỡ động vật, dầu thực vật có thành phần chính là chất béo nên đây là nguyên liệu trong sản xuất xà phòng.
C. Sai, chất giặt rửa tổng hợp không tạo kết tủa với Ca2+, Mg2+ nên sử dụng được trong nước cứng.
D. Đúng.
Câu 15: Đáp án C.
Công thức của stearic acid là C17H35COOH.
Còn lại: C15H31COOH (palmitic acid); C17H31COOH (oleic acid); C17H33COOH (linoleic acid).
Câu 16: Đáp án A.
Acetylene có CTPT là C2H2.
Câu 17: Đáp án A.
Dầu ăn có thể thay thễ mỡ động vật khi sản xuất xà phòng vì cả 2 loại nguyên liệu đều có thành phần chính là chất béo.
Câu 18: Đáp án D.
A. Đúng
B. Đúng, benzyl formate có cấu tạo HCOOCH2C6H5, công thức phân tử là C8H8O2.
C. Đúng
D. Sai, chất béo là triester cùa glycerol và acid béo. CH3COOH không phải acid béo nên (CH3COO)3C3H5 không phải chất béo.