[2026 – 2027] Thi học sinh giỏi lớp 12 chuyên Hạ Long – Quảng Ninh

=> File Word đề thi, đáp án, giải chi tiết
=> Tổng hợp đề thi THPT Quốc Gia môn Hóa 2026-2027
=> Tổng hợp đề thi Học sinh giỏi môn Hóa 2026-2027
=> Tổng hợp đề thi Tuyển sinh lớp 10 chuyên môn Hóa 2026-2027

⇒ Mã đề: 018-H12B

⇒ Thời gian làm bài: 180 phút

⇒ Đề thi, đáp án và giải chi tiết:

1D 2D 3B 4A 5C 6B 7C 8B 9A
10C 11A 12B 13D 14D 15D 16A 17B 18B
19 20 21 22 23 24
ĐSĐS SĐĐS ĐĐĐS ĐSĐĐ 124 234

A. PHẦN TRẮC NGHIỆM

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

(Xem giải) Câu 1: Theo nguyên lí Pauli và quy tắc Hund, sự phân bố electron theo ô orbital nào dưới đây là đúng?

A. (1).         B. (3).          C. (4).         D. (2).

(Xem giải) Câu 2: Phát biểu nào sau đây là đúng?

A. Bất kì phân tử nào có chứa nguyên tử hydrogen cũng có thể tạo liên kết hydrogen với phân tử cùng loại.

B. Liên kết hydrogen là liên kết hình thành do sự góp chung cặp electron hoá trị giữa nguyên tử hydrogen và nguyên tử có độ âm điện lớn.

C. Liên kết hydrogen là loại liên kết yếu nhất giữa các phân tử.

D. Ảnh hưởng của liên kết hydrogen tới nhiệt độ sôi và nhiệt độ nóng chảy của chất là mạnh hơn ảnh hưởng của tương tác Van der Waals.

(Xem giải) Câu 3: Cho biết phản ứng tạo thành 2 mol HCl (g) ở điều kiện chuẩn tỏa ra 184,62 kJ: H2(g) + Cl2(g) → 2HCl(g) (∗). Cho các phát biểu sau:
(1) Enthalpy tạo thành chuẩn của HCl (g) là -184,62 kJ/mol.
(2) Biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng (∗) là -184,62 kJ.
(3) Enthalpy tạo thành chuẩn của HCl (g) là -92,31 kJ/mol.
(4) Biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng (∗) là 184,62 kJ.
Những phát biểu nào đúng?

A. (1) và (2).       B. (2) và (3).       C. (3) và (4).       D. (1) và (4).

(Xem giải) Câu 4: Cho chất xúc tác MnO2 vào 100 mL dung dịch H2O2, sau 60 giây thu được 37,185 mL khí O2 (ở đkc) theo phương trình: 2H2O2 (MnO2) → 2H2O + O2. Tốc độ trung bình của phản ứng (tính theo H2O2) trong 60 giây trên là

A. 2,5.10-4 mol/(L.s).       B. 5,0.10-4 mol/(L.s).       C. 2,5.10-2 mol/(L.s).       D. 5,0.10-2 mol/(L.s).

(Xem giải) Câu 5: Ở cùng điều kiện áp suất, hydrogen fluoride (HF) có nhiệt độ sôi cao vượt trội so với các hydrogen halide còn lại do

A. fluorine có nguyên tử khối nhỏ.

B. năng lượng liên kết H – F bền vững làm cho HF khó bay hơi hơn.

C. có liên kết hydrogen giữa các phân tử.

D. fluorine là phi kim mạnh nhất.

(Xem giải) Câu 6: Có 4 lọ mất nhãn X, Y, Z, T mỗi lọ chứa một trong các dung dịch sau: KI, HI, AgNO3, Na2CO3. Biết rằng:
– Y tạo được kết tủa với 3 chất còn lại.
– Z tạo được một kết tủa trắng (hoặc vàng nhạt) và một chất khí với các chất còn lại.
– T tạo được một chất khí và một kết tủa vàng với chất còn lại.
Các chất X, Y, Z, T lần lượt là

Có thể bạn chưa xem: Đề thi tuyển sinh lớp 10 chuyên năm học 2026 – 2027

A. KI, AgNO3, HI, Na2CO3.       B. KI, AgNO3, Na2CO3, HI.

C. KI, HI, AgNO3, Na2CO3.       D. KI, Na2CO3, HI, AgNO3.

(Xem giải) Câu 7: Để tách và tinh chế các chất trong hỗn hợp người ta dùng các phương pháp tách và tinh chế hợp chất hữu cơ: chưng cất, chiết, kết tinh, sắc kí… Phát biểu nào sau đây sai?

A. Sử dụng phương pháp kết tinh để làm đường cát, đường phèn từ nước mía.

B. Để thu được tinh dầu sả người ta dùng phương pháp chưng cất lôi cuốn hơi nước.

C. Để phân tích lượng dư thuốc bảo vệ thực vật trong nông sản dùng phương pháp sắc kí cột.

D. Giã cây chàm, cho vào nước, lọc lấy dung dịch màu để nhuộm sợi, vải là phương pháp chiết.

(Xem giải) Câu 8: Khi được chiếu sáng, hydrocarbon nào sau đây tham gia phản ứng thế với chlorine theo tỉ lệ mol 1 : 1, thu được ba dẫn xuất monochloro là đồng phân cấu tạo của nhau?

A. neopentane.       B. pentane.       C. butane.       D. isopentane.

(Xem giải) Câu 9: Cho các chất sau: 2-methylbut-1-ene (1), 3,3-dimethylbut-1-ene (2), 3-methylpent-1-ene (3), 3-methylpent-2-ene (4). Những chất đồng phân là

A. (2), (3) và (4).       B. (1), (2) và (3).       C. (1), (3) và (4).       D. (1) và (4).

(Xem giải) Câu 10: Cho các chất HCl (X); C2H5OH (Y); CH3COOH (Z); C6H5OH (phenol) (T). Dãy gồm các chất được sắp xếp theo tính acid tăng dần (từ trái sang phải) là

A. (T), (Y), (X), (Z).       B. (X), (Z), (T), (Y).

C. (Y), (T), (Z), (X).       D. (Y), (T), (X), (Z).

(Xem giải) Câu 11: Thủy phân hoàn toàn 1 mol triester X trong dung dịch NaOH dư, thu được 1 mol glycerol, 1 mol sodium propionate và 2 mol sodium acrylate. Phát biểu nào sau đây đúng?

A. Phân tử X có 5 liên kết π.

B. Có 3 đồng phân cấu tạo thỏa mãn tính chất của X.

C. Phân tử chất X có chứa 18 nguyên tử hydrogen.

D. 1 mol X làm mất màu tối đa 1 mol Br2 trong dung dịch.

(Xem giải) Câu 12: Chất béo là nguồn cung cấp năng lượng đáng kể cho cơ thể người. Trung bình 1 gam chất béo cung cấp năng lượng là 38 kJ. Một người trưởng thành làm việc văn phòng cần năng lượng mỗi ngày là 8550 kJ, trong đó năng lượng từ chất béo chiếm 20% tổng năng lượng cần thiết. Khối lượng chất béo người này cần tiêu thụ trong một ngày là bao nhiêu?

A. 40 gam.       B. 45 gam.       C. 50 gam.       D. 60 gam.

(Xem giải) Câu 13: Hàng ngày, cơ thể chúng ta cần cung cấp nhiều thực phẩm có nguồn gốc là carbohydrate như tinh bột, glucose, fructose, saccharose,… Cho các phát biểu về carbohydrate như sau:
(1) Glucose tác dụng với CH3OH khi có mặt HCl khan tạo thành methyl gluconate.
(2) Saccharose chỉ tồn tại ở dạng mạch vòng, trong khi maltose tồn tại cả ở dạng mở vòng và dạng mạch vòng.
(3) Maltose được sử dụng làm nguyên liệu sản xuất bia và chất tạo ngọt cho một số loại bánh kẹo.
(4) Phân tử amylose có cấu tạo phân nhánh, còn phân tử cellulose có cấu tạo không nhánh.
(5) Fructose, glucose và saccharose đều có khả năng tham gia phản ứng với thuốc thử Tollens.
Số phát biểu đúng là:

A. 5.       B. 4.       C. 3.       D. 2.

(Xem giải) Câu 14: Saccharose có công thức phân tử C12H22O11, cấu tạo từ một đơn vị α-glucose và một đơn vị β-fructose qua liên kết α-1,2-glycosidic. Tổng số nhóm -OH trong phân tử saccharose là

Có thể bạn chưa xem: [2026 – 2027] Đề thi tuyển sinh vào lớp 10 chuyên Hóa tỉnh Phú Thọ

A. 12.       B. 11.       C. 10.       D. 8.

(Xem giải) Câu 15: Phát biểu nào sau đây không đúng?

A. Trong phân tử methylamine, nguyên tử nitrogen có số oxi hóa là -3.

B. Lysine có tính chất lưỡng tính và làm quỳ tím chuyển sang màu xanh.

C. Protein bị đông tụ dưới tác dụng của acid.

D. Dung dịch aniline làm hồng phenolphthalein.

(Xem giải) Câu 16: Thủy phân hoàn toàn 1 mol peptide X mạch hở, thu được 3 mol Gly, 1 mol Ala và 1 mol Val. Nếu thủy phân không hoàn toàn X thì thu được tripeptide Gly-Gly-Ala; dipeptide Ala-Gly, Gly-Ala và Y (chứa Val nhưng không phải Val-Gly). Công thức của Y là

A. Gly-Val.       B. Val-Gly.       C. Ala-Val.       D. Val-Ala.

(Xem giải) Câu 17: Cho các polymer sau: polyethylene, polyisoprene, poly(vinyl chloride), polystyrene, poly(hexamethylene adipamide). Số polymer được dùng làm chất dẻo là

A. 2.       B. 3.       C. 4.       D. 5.

(Xem giải) Câu 18: Phát biểu nào sau đây đúng?

A. Trùng hợp buta-1,3-diene thu được polymer có cấu trúc giống cao su tự nhiên.

B. Để điều chế được 10 kg PVC chứa 90% poly(vinyl chloride) về khối lượng từ vinyl chloride với hiệu suất phản ứng là 75% thì cần dùng 12 kg monomer.

C. Tơ nitron (olon) được sử dụng phổ biến để dệt vải may quần áo ấm và được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng.

D. Sự khác biệt cơ bản giữa hai phản ứng điều chế polymer là trong phản ứng trùng hợp có tạo ra các phân tử nhỏ, còn trùng ngưng thì không tạo ra các phân tử nhỏ.

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 19 đến câu 22. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

(Xem giải) Câu 19: Nguyên tử của nguyên tố X có cấu hình electron: [Ar]4s2. Nguyên tố X là một trong những nguyên tố thiết yếu cho cơ thể, được bổ sung trong các sản phẩm sữa.
a) X thuộc chu kì 4, nhóm IIA.
b) Hóa trị cao nhất của X với oxygen là 1.
c) Công thức hydroxide tương ứng của X là X(OH)2 và có tính base mạnh.
d) Tính kim loại của X mạnh hơn tính kim loại của Y (ZY = 19).

(Xem giải) Câu 20: Sulfur dioxide là chất khí độc và là một trong những tác nhân chính gây ô nhiễm không khí. Theo Quy chuẩn Kỹ thuật Quốc gia về chất lượng không khí xung quanh (QCVN 05:2023/BTNMT), không khí bị ô nhiễm khi nồng độ khí SO2 trung bình trong 1 giờ vượt quá 350 µg/m³. Tại một nhà máy nhiệt điện, khí SO2 được phát thải từ quá trình đốt cháy than đá. Nhân viên trạm quan trắc môi trường đã tiến hành phân tích hàm lượng của SO2 có trong không khí xung quanh nhà máy liên tục trong thời gian 1 giờ (tổng thể tích không khí đã phân tích là 2 m³). Kết quả đo được khối lượng của SO2 có trong 2 m³ không khí đã phân tích là 0,75 mg.
a) Trong phân tử SO2, nguyên tử sulfur có số oxi hóa +2.
b) Khí thải SO2 là một trong những nguyên nhân chính gây ra hiện tượng mưa acid.
c) Để giảm thiểu ô nhiễm, nhà máy có thể sử dụng sữa vôi để hấp thụ khí SO2 trước khi phát thải ra ngoài môi trường.
d) Dựa vào kết quả phân tích và QCVN 05:2013/BTNMT, có thể kết luận không khí xung quanh nhà máy X trong thời gian phân tích chưa bị ô nhiễm khí SO2.

(Xem giải) Câu 21: Khí thải động cơ xăng (hoặc dầu) ngoài thành phần là carbon dioxide và hơi nước, còn có thể có carbon monoxide, các oxide của nitrogen (NOx) và hydrocarbon (CaHb) chưa bị cháy hết. Để giảm bớt tác hại của khí thải với môi trường, bên cạnh việc tăng hiệu quả đốt cháy, người ta còn sử dụng bộ chuyển đổi xúc tác (dựa chất xúc tác vào ống xả của động cơ) giúp chuyển hóa các chất ô nhiễm, chất độc hại trong khí thải thành những chất ít gây hại hơn. Một bộ chuyển đổi xúc tác được minh họa như hình sau:

Các phản ứng xảy ra trong bộ chuyển đổi xúc tác như sau (các phản ứng chưa cân bằng):
(1) CO + O2 → CO2
(2) CaHb + NOx → H2O + CO2 + N2
(3) CaHb + NOx → H2O + CO + N2
(4) CO + NOx → CO2 + N2
a) Các phản ứng xảy ra trong bộ chuyển đổi xúc tác trên đều là phản ứng oxi hóa khử.
b) Có ba phản ứng chuyển hóa được hoàn toàn các chất ô nhiễm, chất độc hại trong khí thải thành những chất ít gây hại hơn.
c) Trong các phản ứng có NOx tham gia thì NOx đều đóng vai trò là chất oxi hóa.
d) Nếu x bằng 1 thì hệ số của N2 trong phản ứng (2) là (a + b/4).

Có thể bạn chưa xem: [2026 – 2027] Đề thi tuyển sinh vào lớp 10 chuyên Hóa TP Huế

(Xem giải) Câu 22: Amino acid và peptide là các hợp chất hữu cơ chứa nitrogen đóng vai trò cốt lõi trong cơ thể sống cũng như các ứng dụng sinh học. Tiến hành nghiên cứu tính chất của ba amino acid gồm Glycine (Gly), Lysine (Lys), Glutamic acid (Glu) và tripeptide Ala-Gly-Val. Cho các phát biểu:
a) Ở điều kiện thường, glycine, lysine và alanine đều là những chất rắn kết tinh, có nhiệt độ nóng chảy tương đối cao và tan tốt trong nước.
b) Khi nhỏ dung dịch lysine nồng độ 0,1M lên giấy quỳ tím, giấy quỳ tím sẽ chuyển sang màu đỏ do phân tử có chứa nhóm carboxyl.
c) Trong môi trường dung dịch có pH ≈ 6,0, glycine tồn tại chủ yếu ở dạng ion lưỡng cực (+H3N-CH2-COO–), khi đặt trong điện trường ion này hầu như không di chuyển về cực âm hay cực dương.
d) Thủy phân hoàn toàn 1,0 mol tripeptide Ala-Gly-Val trong dung dịch NaOH vừa đủ thu được 3,0 mol muối của các α-amino acid và 1,0 mol H2O.

PHẦN III. Câu trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 23 đến câu 24.

(Xem giải) Câu 23: Từ một loại ngô chứa 75% tinh bột về khối lượng (phần còn lại là các tạp chất trơ không phản ứng), người ta tiến hành thủy phân để sản xuất glucose monohydrate (gọi là chất X) với hiệu suất của toàn bộ quá trình đạt 85%. Toàn bộ lượng chất X thu được đem pha với nước cất và tá dược vừa đủ để thu được dung dịch tiêm truyền Y nồng độ 5% (khối lượng/thể tích, nghĩa là cứ 100 mL dung dịch Y chứa 5 g chất X). Dung dịch Y được dùng để truyền tĩnh mạch cho bệnh nhân với liều lượng 25 mL/kg thể trọng trong một ngày. Hỏi từ 10 kg ngô ban đầu có thể điều chế được lượng dung dịch Y đủ dùng tối đa cho bao nhiêu bệnh nhân mỗi người lớn có thể trọng 50 kg trong một ngày?

(Xem giải) Câu 24: Xét phản ứng hóa học đơn giản giữa hai chất A và B theo phương trình: A + B → C. Từ thực nghiệm thu được bảng số liệu dưới đây:

Thí nghiệm Nồng độ chất A (M) Nồng độ chất B (M) Tốc độ phản ứng (M/s)
(1) 0,20 0,050 0,24
(2) x 0,030 0,20
(3) 0,04 y 0,80

Biểu thức tốc độ phản ứng là v = k.CA.CB (∗). Trong đó: k là hằng số tốc độ phản ứng, CA và CB là nồng độ mol của chất A, B tại thời điểm đang xét.
(1) Hằng số tốc độ phản ứng là tốc độ của phản ứng khi nồng độ các chất phản ứng bằng nhau và bằng 0 M.
(2) Giá trị của k trong biểu thức (∗) là 24.
(3) Giá trị x trong thí nghiệm (2) là 0,28 M (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).
(4) Giá trị y trong thí nghiệm (3) là 0,83 M (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).
Liệt kê các phát biểu đúng theo số thứ tự tăng dần.

B. PHẦN TỰ LUẬN

Câu 1: (2,0 điểm)

(Xem giải) 1. Các phản ứng hóa học xảy ra với tốc độ nhanh, chậm khác nhau. Nhiệt độ càng cao, tốc độ phản ứng càng lớn. Thực nghiệm cho thấy, với đa số các phản ứng khi tăng nhiệt độ lên 10oC thì tốc độ phản ứng tăng từ 2 đến 4 lần. Hệ số nhiệt độ Van’t Hoff (γ) là số lần tăng tốc độ phản ứng khi nhiệt độ tăng lên 10°C. Mối liên hệ giữa tốc độ phản ứng và nhiệt độ được biểu diễn qua biểu thức Van’t Hoff:

Trong đó, v1 và v2 là tốc độ của phản ứng ở nhiệt độ T1 và T2. Nghiên cứu ảnh hưởng của các yếu tố đến tốc độ phản ứng, tiến hành thí nghiệm hòa tan hết một viên kẽm (zinc) trong dung dịch sulfuric acid loãng (dư). Ở nhiệt độ 25°C, để viên kẽm tan vừa hết thì cần thời gian là 36 phút. Nếu thực hiện thí nghiệm trên ở 45°C thì cần thời gian là 4 phút.
a) Hỏi nếu thực hiện thí nghiệm trên ở 35°C thì cần thời gian bao lâu (các yếu tố khác không thay đổi)?
b) Giữ nguyên nhiệt độ của thí nghiệm trên ở 25°C. Hãy đề xuất 2 biện pháp để rút ngắn thời gian hòa tan hết viên kẽm, giải thích?

(Xem giải) 2. Điện khí, hay còn được gọi là điện được sản xuất từ khí thiên nhiên hóa lỏng LNG (Liquefied Natural Gas). Đầu tiên, khí tự nhiên được khai thác tại các mỏ khí, được làm sạch và làm lạnh để chuyển đổi thành LNG (thuận tiện cho việc lưu trữ và vận chuyển; thành phần chứa 95% CH4, 5% C2H6 về số mol). Sau đó, LNG được vận chuyển tới các nhà máy điện khí để tạo ra điện năng. Một nhà máy điện khí có sản lượng điện 3,6.106 kWh/ngày (1 kWh = 3600 kJ), các nhiên liệu bị đốt cháy hoàn toàn. Biết 60% nhiệt lượng tỏa ra của quá trình đốt cháy được chuyển hóa thành điện năng; CH4, C2H6 cháy theo các phương trình:
CH4(g) + 2O2(g) → CO2(g) + 2H2O(g)
C2H6(g) + 3,5O2(g) → 2CO2(g) + 3H2O(g)

Chất CH4(g) C2H6(g) CO2(g) H2O(g)
ΔfH°298 (kJ/mol) –74,6 -84,7 -393,5 -241,8

Mỗi ngày nhà máy điện khí cần sử dụng bao nhiêu tấn LNG? (chỉ làm tròn phép tính cuối, làm tròn đến hàng đơn vị).

Câu 2: (2,0 điểm)

(Xem giải) 1. Hiện nay, mưa acid, hiệu ứng nhà kính và thủng tầng ozone là ba thảm họa môi trường toàn cầu. Mưa acid tàn phá nhiều rừng cây, các công trình kiến trúc bằng đá và kim loại. Tác nhân chủ yếu gây mưa acid là sulfur dioxide.
a) Trong khí quyển, SO2 chuyển hóa thành H2SO4 trong nước mưa theo sơ đồ sau:
Một cơn mưa acid xuất hiện tại một khu công nghiệp diện tích 15 km² với lượng mưa trung bình 70 mm. Tính thể tích nước mưa đã rơi xuống khu công nghiệp và khối lượng kg H2SO4 trong lượng nước mưa, biết nồng độ của H2SO4 trong nước mưa là 2.10-5 M.
b) Lượng acid trong nước mưa có thể ăn mòn các công trình bằng đá vôi. Tính khối lượng kg CaCO3 tối đa bị ăn mòn bởi lượng acid trên.

Có thể bạn chưa xem: [2026 – 2027] Kiểm tra 1 tiết chương Ester – Lipid trường Trần Phú

(Xem giải) 2. Chuẩn độ acid – base là cơ sở của phương pháp Kjeldahl, một phương pháp phổ biến để xác định hàm lượng protein trong thực phẩm. Trong một quy trình phân tích hàm lượng protein trong mẫu ngũ cốc theo phương pháp Kjeldahl, người ta tiến hành như sau:
• Bước 1: Cho 1,2486 gam bột ngũ cốc vào bình (1) chứa 15 mL dung dịch H2SO4 đặc, thêm xúc tác, đun sôi hỗn hợp trong 2 giờ. Toàn bộ lượng nitrogen trong protein coi như chuyển hóa thành NH4+
• Bước 2: Làm nguội bình (1) chứa dung dịch thu được sau Bước 1 đến nhiệt độ phòng. Loại bỏ xúc tác, sau đó cho thêm 200 mL nước cất, đá bọt và 25,0 g NaOH. Nhanh chóng lắp bình cầu vào hệ thống chưng cất như hình minh họa.

• Bước 3: Chưng cất để thu khí NH3 vào bình (2) chứa 50,0 mL dung dịch HCl 0,0935 M. Đầu ống (3) đặt ở dưới mặt dung dịch HCl.
• Bước 4: Sau khi quá trình chưng cất kết thúc, làm nguội bình (2) chứa dung dịch đến nhiệt độ phòng. Chuẩn độ toàn bộ dung dịch ở bình (2) với chỉ thị thích hợp bằng dung dịch NaOH 0,0588M thì tiêu tốn 36,85 mL dung dịch NaOH.
Biết rằng phần trăm khối lượng nguyên tố nitrogen của protein trong ngũ cốc là 17,54%. Từ kết quả phân tích theo quy trình trên, tính được phần trăm khối lượng protein trong mẫu ngũ cốc ban đầu là h%.
a) Viết các phương trình hóa học xảy ra ở Bước 2, 3, 4.
b) Tính giá trị của h.
c) Liệt kê 3 thao tác hạn chế sự thất thoát của NH3 đã được mô tả trong quy trình phân tích ở trên.

Câu 3: (3,0 điểm)

(Xem giải) 1. Thông thường, khi hàm lượng nitrogen trong nước (bao gồm ion nitrate, nitrite, ammonium) đạt 300 µg/L và hàm lượng phosphorus (các dạng ion phosphate) đạt 20 µg/L sẽ gây ra hiện tượng phú dưỡng.
a) Theo em, hiện tượng phú dưỡng gây ra những tác hại nào?
b) Trong thực tế ở nhiều nơi, nước thải, phân bón hóa học, thuốc trừ sâu chưa qua xử lí được thải trực tiếp vào các ao, hồ, sông suối,… Trường hợp nào có thể gây ra hiện tượng phú dưỡng? Giải thích.

(Xem giải) 2. Phân lân (cung cấp phosphorus) có tác dụng làm cho cành, lá khỏe, hạt chắc,… cần thiết cho cây ở thời kì sinh trưởng do thúc đẩy các quá trình sinh hóa, trao đổi chất và năng lượng của thực vật. Phân lân được sản xuất từ quặng phosphorite hoặc quặng apatite và sulfuric acid đặc. Quặng phosphorite có phần trăm khối lượng các chất: 62% Ca3(PO4)2, 24% CaCO3 và các tạp chất trơ được xử lí với lượng vừa đủ dung dịch H2SO4 98%. Sau khi các phản ứng kết thúc, làm khô thì thu được hỗn hợp phân bón superphosphate đơn. Tính độ dinh dưỡng của loại phân bón này.

(Xem giải) 3. Một đám cháy bùng phát tại một kho chứa hóa chất. Đội cứu hỏa đã cố gắng dập tắt đám cháy bằng nước, nhưng đám cháy không những không tắt mà còn bùng lên dữ dội hơn. Sau khi đám cháy được kiểm soát, các chuyên gia phát hiện trong kho có một số thùng chứa một chất rắn màu xám (X) có khả năng tác dụng với nước tạo ra khí Y thường được sử dụng trong hàn cắt kim loại.
a) Xác định công thức hóa học của X và viết các phương trình phản ứng giải thích hiện tượng trên.
b) Giả sử khí Y (ở đkc) sinh ra từ phản ứng của X với nước có giới hạn nổ dưới (LEL – Lower Explosive Limit) là nồng độ thấp nhất của khí hoặc hơi trong không khí có thể bắt lửa và nổ là 2,5% thể tích; kho có thể tích 1000 m³ và được đóng kín (ở đkc). Tính khối lượng (đơn vị kg) tối thiểu của X cần phản ứng với nước để thể tích khí đạt đến giới hạn nổ dưới.

Câu 4: (5,0 điểm)

(Xem giải) 1. Một hợp chất X được tách ra từ hạt cây guarana có thành phần phần trăm khối lượng nguyên tố như sau: %C = 49,484%; %H = 5,155%; %O = 16,495%; %N = 28,866%. Phân tích phổ khối (MS) cho thấy xuất hiện peak cực đại tại m/z = 194.
a) Xác định công thức phân tử của hợp chất X. Trong phương pháp chiết lỏng – lỏng để tách X khỏi dung dịch nước, người ta dùng một dung môi hữu cơ (không tan trong nước, dễ hòa tan X). Ở trạng thái cân bằng, hệ số phân bố được định nghĩa: K = Ch/Cn
Trong đó:
Ch: nồng độ mol/L chất X trong pha hữu cơ.
Cn: nồng độ mol/L chất X trong pha nước.
Ở 25°C, độ tan bão hòa của X trong nước là 21,7 g/L. Người ta tiến hành chiết 200 mL dung dịch nước (chứa chất X) bằng dung môi CH2Cl2 với hệ số phân bố K = 9,9.
b) Tính khối lượng X tối đa thu hồi được vào pha hữu cơ sau 1 lần chiết khi dùng 40 mL dung môi CH2Cl2.
c) Nếu muốn thu hồi 90% chất X từ pha nước với hiệu suất bằng 1 lần chiết, cần dùng tối thiểu bao nhiêu mL CH2Cl2?

(Xem giải) 2. Một gương soi hình tròn có đường kính 50 cm. Để tráng bạc cho 200 tấm gương soi có diện tích bề mặt như trên với độ dày 0,2 µm, người ta đun nóng dung dịch chứa m gam glucose 35% với một lượng dung dịch silver nitrate trong ammonia. Biết khối lượng riêng của silver là 10,49 g/cm³, hiệu suất phản ứng tráng gương là 80% (tính theo glucose). Tính giá trị của m.

(Xem giải) 3. Biodiesel (diesel sinh học) là một loại nhiên liệu lỏng, thân thiện hơn với môi trường so với diesel truyền thống. Biodiesel được sản xuất thông qua phản ứng giữa chất béo với các alcohol mạch ngắn (thường là methanol), với xúc tác kiềm, thu được biodiesel (ester của acid béo) và glycerol. Một nhà máy tái chế tiến hành tái chế 1,0 tấn dầu ăn đã qua sử dụng trong đó chứa 92% về khối lượng là glyceryl trioleate và 8% về khối lượng là oleic acid để sản xuất biodiesel.
a) Nếu cho dung dịch NaOH trực tiếp vào dầu ăn đã qua sử dụng để làm xúc tác cho phản ứng trao đổi ester, oleic acid sẽ phản ứng với NaOH tạo thành xà phòng gây hiện tượng nhũ hóa, làm giảm hiệu suất thu hồi biodiesel. Để khắc phục, người ta thực hiện công đoạn tiền xử lý bằng cách cho toàn bộ lượng oleic acid trong 1,0 tấn dầu ăn thải trên phản ứng hoàn toàn với methanol dư xúc tác H2SO4 đặc (coi hiệu suất đạt 100%) thu được methyl oleate. Tính khối lượng methyl oleate thu được từ giai đoạn này.
b) Sau khi tiền xử lý oleic acid, toàn bộ lượng glyceryl trioleate còn lại trong dầu được tiến hành phản ứng trao đổi ester với lượng dư CH3OH (xúc tác KOH):
Y + 3CH3OH (KOH) → 3C17H33COOCH3 + C3H5(OH)3
Biết hiệu suất phản ứng trao đổi ester của glyceryl trioleate đạt 95%. Tính tổng khối lượng biodiesel thu được từ cả hai giai đoạn trên, biết sản phẩm biodiesel thương phẩm thu được chứa 98% methyl oleate về khối lượng (còn lại là các tạp chất không cháy).
c) Cho nhiệt tạo thành chuẩn (ΔfH°298) của các chất trong phản ứng đốt cháy methyl oleate như sau:

Có thể bạn chưa xem: [2026 – 2027] Kiểm tra 1 tiết hóa 10 chương I trường Phan Châu Trinh

Chất C19H36O2 (l)(Methyl oleate) CO2(g) H2O(l)
ΔfH°298 (kJ/mol) –742,5 –393,5 –285,8

c1) Viết phương trình hóa học đốt cháy hoàn toàn 1 mol methyl oleate và tính biến thiên enthalpy chuẩn (ΔrH°298) của phản ứng.
c2) Tính lượng nhiệt tỏa ra (kJ) khi đốt cháy hoàn toàn 1,0 kg biodiesel thương phẩm thu được ở trên (xem như tạp chất không sinh nhiệt khi đốt cháy).

Câu 5: (2,0 điểm)

(Xem giải) 1. Viết phương trình hóa học các phản ứng xảy ra trong các trường hợp sau (các chất hữu cơ viết dưới dạng công thức cấu tạo rút gọn):
a) Đun nóng phenyl acetate với dung dịch NaOH dư.
b) Cho dung dịch glucose tác dụng với Cu(OH)2 trong môi trường NaOH khi đun nóng.
c) Cho từ từ dung dịch methylamine đến dư vào dung dịch FeCl3.
d) Thủy phân hoàn toàn tripeptide Ala-Gly-Ala trong dung dịch NaOH dư, đun nóng.

(Xem giải) 2. Vitamin E acetate là dạng tổng hợp bền vững của vitamin E (α-tocopherol) thường được dùng trong mỹ phẩm và thực phẩm chức năng.

Giả thiết vitamin E acetate được điều chế từ vitamin E theo sơ đồ phản ứng sau: Vitamin E + (CH3CO)2O → Vitamin E acetate + CH3COOH
a) Xác định công thức phân tử và loại nhóm chức của vitamin E acetate (có giải thích).
b) Khi được đun nóng đến nhiệt độ cao, vitamin E acetate (có trong thành phần tinh dầu thuốc lá điện tử) có thể phân hủy thành một hợp chất cực độc, là nguyên nhân liên quan đến bệnh phổi trong việc sử dụng thuốc lá điện tử. Vì thế, hiện nay thuốc lá điện tử đã bị cấm sử dụng. Trong phổ khối lượng của vitamin E acetate, peak ion có giá trị m/z = 165 được tạo ra do sự mất đi sản phẩm độc hại (chứa C, H, O) từ peak có giá trị m/z = 207. Xác định công thức cấu tạo của sản phẩm độc hại và giải thích.

Để lại bình luận