⇒ Mã đề: 020-H12A
⇒ Thời gian làm bài: 90 phút
⇒ Đề thi, đáp án và giải chi tiết:
| 1B | 2B | 3C | 4C | 5B | 6A | 7D | 8C | 9B | 10C |
| 11B | 12D | 13A | 14A | 15C | 16A | 17A | 18B | 19A | 20C |
| 21 | 22 | 23 | 24 | 25 | |
| (a) | Đ | S | S | Đ | S |
| (b) | S | Đ | Đ | Đ | Đ |
| (c) | S | S | Đ | S | S |
| (d) | S | Đ | Đ | Đ | Đ |
| 26 | 27 | 28 | 29 | 30 | 31 | 32 | 33 | 34 | 35 |
| 3 | 22,4 | 4 | 1,16 | 71,1 | 1 | 124 | 594 | 3 | 283 |
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 20. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
(Xem giải) Câu 1: Cho các chất và ion sau: HCl, NaOH, CH3COO–, CO32−, Fe3+, NH4+. Trong dung dịch nước, theo Bronsted – Lowry, số chất và ion trong dãy có tính acid là
A. 2. B. 3. C. 4. D. 5.
(Xem giải) Câu 2: Tiến hành tổng hợp ethyl acetate từ acetic acid và ethyl alcohol (H2SO4 đặc) theo phương trình hóa học:
CH3COOH(l) + C2H5OH(l) (H2SO4 đặc, t°) ⇋ CH3COOC2H5(l) + H2O(l) (∗)
Cho phổ IR của 3 hợp chất hữu cơ trong phản ứng trên như hình dưới đây:

Cho biết số sóng hấp thụ đặc trưng của một số liên kết trên phổ hồng ngoại IR như sau:
| Liên kết | O–H (alcohol) | O–H (carboxylic acid) | C=O (ester, carboxylic acid) | C–O (ester) |
| Số sóng (cm-1) | 3650 – 3200 | 3300 – 2500 | 1780 – 1650 | 1300 – 1000 |
Phát biểu nào sau đây không đúng?
A. Phản ứng (∗) là phản ứng ester hoá.
B. Trong phản ứng (∗) trên, nguyên tử H trong nhóm -COOH của phân tử CH3COOH đã được thay thế bởi gốc -C2H5 của phân tử C2H5OH.
C. Dựa vào phổ hồng ngoại IR, có thể phân biệt được 3 chất CH3COOH, C2H5OH và CH3COOC2H5.
D. Nhiệt độ sôi của các chất X, Y, Z theo thứ tự giảm dần là: X > Y > Z.
(Xem giải) Câu 3: Acrolein là một chất lỏng có mùi khó chịu có công thức cấu tạo CH2=CH-CHO. Trong công nghiệp, acrolein được sản xuất từ propylene và nó được sử dụng như một chất diệt khuẩn và nguyên liệu để sản xuất các hợp chất hóa học khác. Cho các phát biểu sau về acrolein:
(a) Acrolein là aldehyde không no.
(b) Hydrogen hóa acrolein trong điều kiện thích hợp thu được propyl alcohol.
(c) Acrolein tác đụng được với dung dịch nước bromine.
(d) Acrolein có thể hòa tan Cu(OH)2/OH– ở điều kiện thường tạo dung dịch màu xanh lam.
Số nhận định đúng là
A. 1. B. 2. C. 3. D. 4.
(Xem giải) Câu 4: Indigo dye là một loại thuốc nhuộm, cụ thể là một thuốc nhuộm màu xanh lam đậm có nguồn gốc tự nhiên từ một số loài thực vật, hoặc có thể được sản xuất tổng hợp.

Tổng số nguyên tử trong phân tử Indigo dye là bao nhiêu?
A. 28. B. 29. C. 30. D. 32.
(Xem giải) Câu 5: Ethylene là một hydrocarbon không no, có thể tham gia phản ứng với nhiều chất. Phản ứng hóa học của ethylene với dung dịch Br2 được cho bởi phương trình:
CH2=CH2 + Br2 → CH2Br-CH2Br
Cơ chế của phản ứng trên xảy ra, như sau:
Có thể bạn chưa xem: [2026 – 2027] Đề thi tuyển sinh vào lớp 10 chuyên Hóa KHTN Hà Nội

Cho các phát biểu sau:
(a) Phản ứng trên thuộc loại phản ứng thế.
(b) Giai đoạn 1, liên kết đôi phản ứng với tác nhân tạo thành phần tử mang điện dương.
(c) Giai đoạn 2, phần tử mang điện dương kết hợp với anion Br– tạo thành sản phẩm.
(d) Hiện tượng của phản ứng là nước bromine bị mất màu.
Số phát biểu đúng là
A. 1. B. 2. C. 3. D. 4.
(Xem giải) Câu 6: Formic acid là một chất lỏng, mùi xốc mạnh và gây bỏng da, acid này được chưng cất lần đầu từ loài kiến lửa có tên là Formica Rufa. Kiến khi cắn sẽ “tiêm” dung dịch chứa 50% thể tích formic acid vào da. Trung bình mỗi lần cắn, kiến có thể “tiêm” khoảng 6,0.10–3 cm³ dung dịch formic acid. Để làm giảm lượng formic acid trong vết cắn, bác sĩ thường dùng thuốc có chứa thành phần là sodium hydrogencarbonate (NaHCO3). Tính khối lượng sodium hydrogencarbonate (mg) cần dùng để trung hòa hoàn toàn lượng formic acid từ vết kiến cắn (biết khối lượng riêng của formic acid là 1,22 g/cm³)? (Kết quả làm tròn đến hàng phần mười).
A. 6,7. B. 6,9. C. 7,6. D. 7,2.
(Xem giải) Câu 7: Cho hình vẽ mô tả dụng cụ, hoá chất, cách tiến hành thí nghiệm điều chế ethylene và thử tính chất của ethylene:
Tiến hành:
– Cho vài viên đá bọt, 20 mL cồn 96° vào bình cầu. Rót 40 mL dung dịch H2SO4 đặc vào ống đong, sau đó rót từ từ H2SO4 đặc từ ống đong qua phễu vào bình cầu để tránh sự toả nhiệt quá mạnh.
– Lắp bộ dụng cụ như hình trên.

– Đun nóng đến khi ethylene sinh ra và sục ngay vào ống nghiệm. Thay ống dẫn khí thuỷ tinh hình chữ L bằng ống dẫn thuỷ tinh có đầu vuốt nhọn.
– Dùng que đóm đang cháy để đốt ethylene ở đầu ống dẫn khí.
Phát biểu nào sau đây về thí nghiệm trên là sai?
A. Đốt ethylene ở đầu ống dẫn khí, khí ethylene cháy và tỏa nhiều nhiệt.
B. Khí ethylene làm mất màu nước bromine hoặc dung dịch KMnO4.
C. Vai trò của đá bọt là để điều hoà quá trình sôi, tránh hiện tượng quá sôi.
D. Vai trò của NaOH là để trung hoà acid H2SO4 thoát ra.
(Xem giải) Câu 8: Disaccharide X là thành phần chính của đường mạch nha. Trong dung dịch nước, X tồn tại chủ yếu ở hai dạng cấu tạo (I) và (II). Hai dạng này tồn tại cân bằng sau:

Cho các phát biểu sau:
(a) Dạng (I) có nhiều liên kết sigma hơn dạng (II).
(b) Liên kết giữa hai đơn vị monosaccharide trong phân tử X là liên kết β-1,4-glycoside.
(c) Enzyme maltase là một trong những xúc tác đặc hiệu cho phản ứng thủy phân X.
(d) Phản ứng thủy phân X trong dung dịch H2SO4 98% xảy ra nhanh hơn trong dung dịch H2SO4 50% vì nồng độ acid lớn hơn.
(e) Dạng (I) có một nhóm –OH hemiacetal.
(f) Số nhóm –OH ở dạng (I) và dạng (II) bằng nhau.
Số phát biểu đúng là
Có thể bạn chưa xem: Đề thi tuyển sinh lớp 10 chuyên năm học 2026 – 2027
A. 2. B. 3. C. 4. D. 5.
(Xem giải) Câu 9: Xét cân bằng hóa học: 2NO2 (g, màu nâu đỏ) ⇋ N2O4 (g, không màu)
Tiến hành thí nghiệm như sau:
• Bước 1: Lấy 3 ống nghiệm chứa khí NO2 có màu giống nhau, được nút kín và đánh số thứ tự (1), (2), (3).
• Bước 2: Ngâm ống nghiệm (2) vào cốc nước đá, ống nghiệm (3) vào cốc nước nóng trong 2 phút, như hình minh họa sau:

Sau 2 phút, nhận thấy màu của ống nghiệm (2) nhạt hơn màu của ống nghiệm (1). Cho các phát biểu sau:
(a) Thí nghiệm trên nhằm chứng minh ảnh hưởng của nhiệt độ tới cân bằng hóa học.
(b) Chiều giảm dần độ đậm màu của các ống nghiệm là (1) > (2) > (3).
(c) Tỉ khối của hỗn hợp khí trong ống nghiệm so với H2 sẽ tăng khi tăng nhiệt độ.
(d) Ống nghiệm (2) nhạt màu hơn ống nghiệm (1), chứng tỏ phản ứng thuận là phản ứng tỏa nhiệt.
Số phát biểu đúng là
A. 1. B. 2. C. 3. D. 4.
(Xem giải) Câu 10: Một cơ sở nhỏ sản xuất rượu vang từ nho sau quá trình lên men kéo dài 6 tháng. Mỗi vụ, cơ sở này lên men 500 kg nho (chứa 20% đường C6H12O6, còn lại là các chất không lên men) với hiệu suất đạt 80%. Rượu vang thu được có độ rượu 12° (12% ethanol theo thể tích). Khối lượng riêng của ethanol nguyên chất là 0,789 g/mL. Mỗi chai rượu vang có thể tích thực 750 mL. Tính số chai rượu vang mà cơ sở sản xuất được từ vụ nho. (Kết quả làm tròn đến chữ số hàng đơn vị, chỉ làm tròn ở bước cuối cùng)
A. 567. B. 675. C. 576. D. 657.
(Xem giải) Câu 11: Sulfuric acid là hợp chất quan trọng trong công nghiệp hóa chất, được sử dụng nhiều trong sản xuất phân bón, khai khoáng, chế biến dầu mỏ… Trong công nghiệp, sulfuric acid 98% được sản xuất từ sulfur theo quy trình tiếp xúc, sử dụng thiết bị phản ứng dòng liên tục, mô tả trong hình bên.

Cho các nhận định sau:
(1) Số oxi hóa của sulfur thay đổi từ 0 lên +4 ở giai đoạn 1.
(2) Trong giai đoạn 3, chất X được thêm vào thiết bị phản ứng số 3 và thu được sản phẩm Y. Chất X và Y lần lượt là H2SO4 đặc và oleum.
(3) Trong thực tế sản xuất, X là nước. Khi đó chất Y là H2SO4 đặc, sinh ra dưới dạng chất lỏng, sánh.
(4) Ở tháp số 5, khí SO2 và SO3 còn dư sẽ được tuần hoàn trở lại tháp số 2 để phản ứng tiếp. Khí thải của quá trình sản xuất chứa chủ yếu là N2, O2 và một lượng nhỏ SO2. Khí SO2 được loại bỏ ra khỏi khí thải bằng cách cho khí thải lội qua dung dịch calcium hydroxide (dạng huyền phù), sản phẩm cuối cùng thu được là thạch cao dạng CaSO4.2H2O. Các phản ứng xảy ra là:
(1) Ca(OH)2 + SO2 → CaSO3 + H2O
(2) CaSO3 + 0,5O2 + 2H2O → CaSO4.2H2O
Biết rằng lưu lượng khí thải là 5000 (m³/giờ) chứa 0,15% SO2 về thể tích, 90% lượng khí SO2 bị hấp thụ bởi Ca(OH)2. Giả thiết lượng thạch cao thu được từ phản ứng (2) chiếm 95% lượng thạch cao tạo thành và nhà máy hoạt động liên tục cả ngày và đêm. Khối lượng thạch cao thu được sau 24 giờ là 1183 kg. (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị, thể tích khí đã quy đổi về đkc).
Số nhận định đúng là
A. 1. B. 2. C. 3. D. 4.
(Xem giải) Câu 12: Sự phụ thuộc của độ tan khí ammonia trong nước vào nhiệt độ được mô tả ở hình dưới đây.

Một nhóm học sinh quan sát đồ thị và ghi lại các phát biểu sau, phát biểu nào không đúng?
Có thể bạn chưa xem: [2026 – 2027] KSCL trường Lương Tài 2 – Bắc Ninh
A. Ở nhiệt độ thường, khí ammonia tan nhiều trong nước.
B. Ở 30°C độ tan của ammonia khoảng 40 gam NH3/100 gam nước.
C. Ở 70°C độ tan của ammonia đã giảm khoảng 75% so với 30°C.
D. Ở nhiệt độ cao hơn, ammonia bị phân hủy tạo N2 và H2 nhiều hơn dẫn đến độ tan giảm.
(Xem giải) Câu 13: Vải Thiều Thanh Hà là loại quả mang giá trị dinh dưỡng và kinh tế cao. Theo tính toán của một nhà vườn, cứ thu được 100 kg quả vải thì cần cung cấp khoảng 1,84 kg nitrogen, 0,62 kg phosphorus và 1,26 kg potassium, để bù lại cho cây phục hồi, sinh trưởng và phát triển. Trong một vụ thu hoạch, nhà vườn đã thu được 10 tấn quả vải và đã dùng hết x kg phân bón NPK (20 – 20 – 15) trộn với y kg phân KCl (độ dinh dưỡng 60%) và z kg urea (độ dinh dưỡng 46%) để bù lại cho cây. Tổng giá trị (x + y + z) bằng bao nhiêu? (Kết quả làm tròn đến hàng phần mười).
A. 876,9. B. 968,2. C. 952,5. D. 1053,8.
(Xem giải) Câu 14: Khi tiêu thụ các loại thực phẩm và đồ uống thì carbohydrate, protein và chất béo sẽ cung cấp năng lượng cho cơ thể. Hình bên là nhãn thực phẩm trên một khẩu phần coffee đóng chai.

Dưới đây là giá trị nhiên liệu của một số chất có trong chai coffee. Giá trị nhiên liệu là năng lượng giải phóng khi đốt cháy hoàn toàn 1 gam chất.
| Chất | Carbohydrate | Protein | Chất béo |
| Giá trị nhiên liệu (kJ/g) | 17 | 17 | 38 |
Giả sử, trong quá trình học tập, một học sinh tiêu thụ trung bình 7 kJ năng lượng mỗi phút thì hoạt động này có thể được duy trì trong bao nhiêu phút nếu học sinh đó sử dụng hai khẩu phần coffee đóng chai? (làm tròn đến hàng đơn vị)
A. 141. B. 142. C. 71. D. 72.
(Xem giải) Câu 15: Hình vẽ sau mô tả phương pháp tách biệt và tinh chế hợp chất hữu cơ nào?

A. Kết tinh. B. Chiết. C. Chưng cất. D. Sắc kí.
(Xem giải) Câu 16: Một trạm Y tế sử dụng máy phát điện dự phòng chạy bằng xăng E10 (gồm 10% C2H5OH, 35% C7H16, 40% C8H18 và 15% C9H20 theo tỉ lệ % thể tích) để cung cấp điện khi mất điện lưới. Biết nhiệt cháy của các phản ứng khi đốt cháy hoàn toàn và khối lượng riêng của các chất trong xăng được cho trong bảng sau:
| Chất | C2H5OH | C7H16 | C8H18 | C9H20 |
| ΔrH°298 (kJ) | -1365 | -4820 | -5460 | -6770 |
| D (g/mL) | 0,789 | 0,684 | 0,703 | 0,718 |
Biết rằng 25% lượng nhiệt bị mất vào môi trường và máy phát điện cần trung bình 48000 kJ hữu ích mỗi giờ để vận hành. Để cho máy phát chạy liên tục trong một ngày thì cần chuẩn bị tối thiểu bao nhiêu lít loại xăng ở trên? (Không làm tròn kết quả các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng phần mười).
A. 46,5. B. 36,8. C. 42,6. D. 39,4.
(Xem giải) Câu 17: Trong các nhà máy cung cấp nước sinh hoạt thì khâu cuối cùng của việc xử lí nước là khử trùng nước. Một trong những phương pháp khử trùng nước đang được dùng phổ biến ở nước ta là dùng chlorine. Lượng chlorine được bơm vào nước trong bể tiếp xúc theo tỉ lệ 5 gam/m³. Nếu với dân số của TP Hải Phòng là 4,5 triệu người, mỗi người dùng 200 lít nước/ngày, thì các nhà máy cung cấp nước sinh hoạt cần dùng bao nhiêu kg chlorine mỗi ngày cho việc xử lí nước?
A. 4500. B. 3500. C. 3000. D. 4000.
(Xem giải) Câu 18: Cho các phát biểu sau:
(1) Dung dịch ethylamine và dung dịch aniline đều làm xanh giấy quỳ tím.
(2) Nhỏ từ từ đến dư dung dịch methylamine vào dung dịch copper(II) sulfate, ban đầu thấy xuất hiện kết tủa màu xanh nhạt, sau đó kết tủa tan tạo thành dung dịch màu xanh lam.
(3) Lên men glucose có thể thu được ethanol hoặc lactic acid tùy enzyme sử dụng.
(4) Nhỏ vài giọt dung dịch aniline vào ống nghiệm đựng nước bromine thấy xuất hiện kết tủa vàng.
(5) Chất béo nhẹ hơn nước, không tan trong nước nhưng tan nhiều trong dung môi hữu cơ.
(6) Phản ứng thủy phân chất béo trong môi trường acid là phản ứng thuận nghịch.
(7) Fructose và saccharose đều hòa tan được Cu(OH)2 trong môi trường kiềm ở điều kiện thường.
(8) Cellulose trinitrate là nguyên liệu để sản xuất tơ nhân tạo và chế tạo thuốc súng không khói.
Số phát biểu đúng là
A. 4. B. 5. C. 6. D. 7.
Có thể bạn chưa xem: [2026 – 2027] Đề thi tuyển sinh vào lớp 10 chuyên Hóa tỉnh Đồng Tháp
(Xem giải) Câu 19: Một loại chất béo có chứa 80% tristearin về khối lượng. Để sản xuất 4,6 triệu chai nước rửa tay (có chứa chất dưỡng ẩm glycerol) cần dùng tối thiểu x tấn loại chất béo trên cho phản ứng với dung dịch NaOH, đun nóng. Biết rằng trong mỗi chai nước rửa tay có chứa 6 gam glycerol. Giá trị của x là
A. 333,75. B. 267,00. C. 234,46. D. 435,67.
(Xem giải) Câu 20: Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số electron trong các phân lớp p là 8. Vị trí của X trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học là
A. X ở ô số 12, chu kì 3, nhóm IIA. B. X ở ô số 15, chu kì 3, nhóm VA.
C. X ở ô số 14, chu kì 3, nhóm IVA. D. X ở ô số 13, chu kì 3, nhóm IIIA.
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 21 đến câu 25. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
(Xem giải) Câu 21: Bromine là nguyên liệu điều chế các hợp chất chứa bromide trong y dược, nhiếp ảnh, chất nhuộm, chất chống nổ cho động cơ đốt trong, thuốc trừ sâu,… Người ta thường tách bromine trong nước biển bằng quá trình sục khí chlorine vào dung dịch chiết chứa ion bromide. Phương trình hoá học của phản ứng có thể được mô tả dạng thu gọn như sau: 2Br–(aq) + Cl2(aq) → 2Cl–(aq) + Br2(aq)
Cho các số liệu enthalpy tạo thành chuẩn ΔfH°298 (kJ/mol) trong bảng dưới đây:
| Br–(aq) | Cl–(aq) | Br2(aq) | Cl2(aq) |
| –121,55 | –167,16 | –2,16 | –17,30 |
a) Phản ứng trên chứng minh chlorine có tính oxi hóa mạnh hơn bromine.
b) Phản ứng trên không thuận lợi về năng lượng.
c) Nếu thay thế ion Br– bằng dung dịch I– thì phản ứng không xảy ra.
d) Để sản xuất bromine từ nguồn nước biển có hàm lượng 82,4 gam NaBr/m³ nước biển người ta dùng phương pháp thổi khí chlorine vào nước biển. Lượng khí chlorine cần dùng phải nhiều hơn 10% so với lí thuyết. Khối lượng khí chlorine để điều chế bromine có trong 120 m³. nước biển là 374,88 gam.
(Xem giải) Câu 22: Kết quả phân tích nguyên tố của hợp chất amine đơn chức X có phần trăm khối lượng các nguyên tố như sau: %C = 65,75%; %H = 15,07%; %N = 19,18%. Từ chất X thực hiện sơ đồ chuyển hóa sau:
![]()
Cho các phát biểu sau:
a) Ở điều kiện thường chất X là chất khí, có mùi xốc và tan tốt trong nước, có tên thay thế là 2-methylpropan-1-amine.
b) Chất Y là alcohol bậc hai.
c) Oxi hóa chất Z bằng NaBH4 thì thu được chất Y.
d) Chất Z có chứa 2 nhóm methyl trong phân tử.
(Xem giải) Câu 23: Để chuẩn bị cho buổi thực hành vào sáng hôm sau, một giáo viên đã pha dung dịch KMnO4 có nồng độ 0,05 M dùng làm chất chuẩn. Tuy nhiên, do thời tiết nắng nóng, dung dịch có dấu hiệu bị phân hủy. Vì vậy, trước khi bắt đầu giờ thực hành, giáo viên đã tiến hành xác định lại nồng độ chính xác của dung dịch này theo các bước sau:
• Bước 1: Hòa tan 1,512 gam tinh thể H2C2O4.2H2O bằng nước cất, sau đó chuyển vào bình định mức 100 mL và thêm nước đến vạch thu được dung dịch X (coi tinh thể chất rắn có thể tích không đáng kể).
• Bước 2: Lấy chính xác 10,00 mL dung dịch X cho vào bình tam giác rồi thêm tiếp 5 mL dung dịch H2SO4 2M. Sau đó, đun nóng nhẹ dung dịch trong bình tam giác đến khoảng 70°C.
• Bước 3: Chuẩn độ dung dịch trong bình tam giác bằng dung dịch KMnO4 ở trên đến khi xuất hiện màu hồng nhạt (bền trong khoảng 20 giây) thì dừng lại. Thể tích trung bình của dung dịch KMnO4 sau 3 lần chuẩn độ là 9,70 mL.
Phương pháp chuẩn độ tuân theo phương trình hóa học (chưa cân bằng) sau:
H2C2O4 + KMnO4 + H2SO4 → K2SO4 + MnSO4 + CO2 + H2O
a) Có thể thay thế dung dịch H2SO4 bằng dung dịch HCl để làm môi trường cho phản ứng.
b) Chất chỉ thị trong phép chuẩn độ trên là dung dịch KMnO4.
c) Nồng độ thực tế của dung dịch KMnO4 tại thời điểm chuẩn độ đã giảm 1,03% so với nồng độ ban đầu khi mới pha. (Không làm tròn kết quả các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng phần trăm).
d) Nồng độ mol của H2C2O4 trong dung dịch X đã pha chế ở bước 1 là 0,12M.
(Xem giải) Câu 24: Thuốc aspirin có tác dụng giảm đau, hạ sốt, chống viêm. Một công ty dược phẩm nhận đơn đặt hàng sản xuất 10000 hộp thuốc “Aspirin 81 mg” chứa hoạt chất chính là aspirin (o-CH3COOC6H4COOH). Aspirin được điều chế từ phenol theo sơ đồ sau:
Có thể bạn chưa xem: [2026 – 2027] Thi thử TN trường Nguyễn Đình Chiểu – Huế

Cho biết mỗi hộp chứa 10 vỉ, mỗi vỉ chứa 10 viên nén, khối lượng mỗi viên là 200 mg, trong mỗi viên thuốc chứa 81 mg aspirin, phần còn lại là tá dược (chất độn, chất kết dính).
a) x mol aspirin tác dụng tối đa với 3x mol NaOH trong dung dịch.
b) Phần trăm khối lượng của tá dược có trong toàn bộ lô sản xuất 10000 hộp thuốc này là 59,5%.
c) Trong phân tử aspirin, liên kết C-O trong nhóm ester bền hơn liên kết O-H trong nhóm carboxyl nên aspirin không bị thủy phân trong môi trường acid ở dạ dày.
d) Hiệu suất toàn bộ quá trình chỉ đạt 75%, tuy nhiên, nhờ cải tiến nhà máy đã nâng hiệu suất toàn bộ quá trình lên 90%. Việc nâng cao hiệu suất này giúp công ty tiết kiệm được 470000 đồng mua phenol. Biết 1 kg phenol có giá 50000 đồng.
(Xem giải) Câu 25: Một hồ chứa nước thải sinh hoạt bị nhiễm ammonium (NH4+), gây ra hiện tượng phú dưỡng. Nồng độ NH4+ là 30 mg/L. Hồ có thể tích 4000 m³. Để xử lý nước, người ta sử dụng nước vôi trong để chuyển hóa NH4+ thành khí NH3, sau đó sử dụng khí chlorine để oxi hóa NH3 thành N2. Biết có 90% lượng NH4+ được xử lý bằng nước vôi và 85% lượng NH3 được oxi hóa bằng Cl2.
a) Ở ao, hồ có hiện tượng phú dưỡng, tảo xanh xuất hiện dày đặc, nguồn oxygen trong nước tăng lên.
b) Thông thường, khi hàm lượng nitrogen nước (bao gồm các ion nitrite, nitrate, ammonium) và phosphorus (dưới dạng ion phosphate) lần lượt đạt 300 μg/L và 20 μg/L sẽ gây ra hiện tượng phú dưỡng.
c) Theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt với nồng độ NH4+ không được vượt quá 5 mg/L. Sau quá trình xử lý trên, nồng độ NH4+ còn lại là 4 mg/L nên đã đạt tiêu chuẩn môi trường.
d) Cần tối thiểu 543,15 kg khí chlorine để oxi hóa hết lượng NH3 ở trên thành N2. (Kết quả các phép tính trung gian không được làm tròn, chỉ kết quả cuối cùng được làm tròn đến hàng phần trăm.)
PHẦN III: Câu trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 26 đến câu 35.
(Xem giải) Câu 26: Mỗi enzyme có một khoảng pH tối ưu. Môi trường pH cao quá hoặc thấp quá sẽ ảnh hưởng đến hoạt tính của enzyme. Giá trị pH mà tại đó enzyme hoạt động mạnh nhất được gọi là giá trị pH tối ưu. Biểu đồ hoạt động của một số enzyme tiêu hóa trong cơ thể người:

Cho các phát biểu sau:
(a) Giá trị pH tối ưu của pepsin là 2.
(b) Amylase hoạt động tốt nhất ở môi trường có pH = 8.
(c) Trong cơ thể người enzyme amylase tạo ra ở tuyến nước bọt và tuyến tuỵ.
(d) Trypsin là enzyme có trong thành phần của dịch vị dạ dày.
(e) Xác định pH tối ưu của các enzyme có thể giúp cải thiện hiệu suất các phản ứng hóa học hoặc sinh hóa.
Số phát biểu đúng là bao nhiêu?
(Xem giải) Câu 27: Khi con người sử dụng đồ uống có cồn như rượu, bia, … (có chứa ethanol), dưới tác dụng của hai loại enzyme alcohol dehydrogenase (ADH) và aldehyde dehydrogenase (ALDH) trong gan, có chuyển hóa như sau: CH3CH2OH (enzyme ADH) → CH3CHO (enzyme LDH) → CH3COOH
Thông thường, khi một người sử dụng đồ uống có cồn, có 10% ethanol được thải ra ngoài qua mồ hôi, hơi thở và nước tiểu; 90% ethanol được hấp thụ, chuyển hóa hết thành acetaldehyde (CH3CHO) tại gan nhờ hệ thống enzyme. Nếu một người uống hai lon bia, mỗi lon dung tích 330 mL và nồng độ cồn của bia là 5% thì khối lượng CH3CHO sinh ra tại gan là bao nhiêu gam? Biết khối lượng riêng của C2H5OH là 0,789 g/mL và nồng độ cồn của bia được tính theo số mL ethanol trong 100 mL bia. (chỉ làm tròn ở phép tính cuối cùng, kết quả làm tròn đến hàng phần mười).
(Xem giải) Câu 28: Quinidine (X, C20H24N2O2) là chất có khả năng điều trị chứng loạn nhịp tim. Quinidine được tổng hợp từ quinidinone (Y, C20H22N2O2, cấu tạo như hình bên) bằng phản ứng với tác nhân lithium aluminium hydride (LiAlH4) theo quy trình thí nghiệm sau:

• Bước 1: Hoà tan 1,00 gam Y vào 50 mL một dung môi hữu cơ (THF) trong bình cầu 100 mL và làm lạnh dung dịch xuống 0°C, dung dịch được khuấy và thêm từ từ 0,59 gam LiAlH4 trong 15 phút và hỗn hợp tiếp tục được khuấy ở 0°C trong 2 giờ.
• Bước 2: Hỗn hợp sau phản ứng được xử lí lần lượt với 40 mL dung dịch HCl 2 M và 20 mL dung dịch NaOH 8 M ở 0°C. Toàn bộ hỗn hợp sau đó được chuyển vào phễu chiết, rồi thêm 50 mL diethylether, lắc đều, để yên khoảng 10 phút và tách lấy lớp hữu cơ. Thêm Na2SO4, lắc đều, sau đó lọc bỏ chất rắn, thu lấy dung dịch hữu cơ. Dung dịch hữu cơ được loại bỏ dung môi, thu được X ở dạng thô.
• Bước 3: Sản phẩm thô X được tinh chế bằng phương pháp sắc kí cột, thu được 0,54 gam chất rắn màu trắng X.
Cho các phát biểu sau về quá trình tổng hợp X ở trên:
(a) Trong phân tử X có một nhóm –OH.
(b) Ở bước 2, để yên phễu chiết khoảng 10 phút nhằm mục đích để X còn phân bố trong nước di chuyển vào lớp chất hữu cơ.
(c) Vai trò của Na2SO4 ở bước 2 có tác dụng hút nước, làm khan lớp chất hữu cơ.
(d) Hiệu suất của quá trình tổng hợp là 53,667%. (Kết quả làm tròn đến hàng phần nghìn).
Số phát biểu đúng là bao nhiêu?.
Có thể bạn chưa xem: [2026 – 2027] Kiểm tra 1 tiết chương Ester – Lipid trường Trần Phú
(Xem giải) Câu 29: Acid béo omega-3 bao gồm 3 loại là ALA, DHA và EPA đều là những chất cần thiết cho sức khỏe. Tuy nhiên eicosapentaenoic acid (EPA) và docosahexaenoic acid (DHA) là những loại chất béo omega-3 hữu ích nhất. Những chất này được tìm thấy trong cá béo và tảo biển. “Now Omega-3 Fish Oil” loại 200 viên (xuất sứ từ Hoa Kỳ) là một trong những sản phẩm dầu cá có hiệu quả tốt, được nhiều người tin tưởng và sử dụng trên thị trường hiện nay. Một viên dầu cá “Now Omega-3 Fish Oil” cung cấp tới 1000 mg Fish Oil trong đó có 180 mg EPA + 120 mg DHA. Có tổng a.1023 phân tử EPA và DHA đã được tổng hợp trong một lọ “Now Omega-3 Fish Oil”. Biết NA = 6,022.1023 mol–1 cùng với EPA và DHA công thức cấu tạo lần lượt như sau:


Giá trị của a bằng bao nhiêu? (làm tròn đến hàng phần trăm).
(Xem giải) Câu 30: Nung nóng 25 gam một mẫu quặng malachite có thành phần chính là Cu(OH)2.CuCO3 (còn lại là tạp chất trơ) trong không khí. Hòa tan toàn bộ lượng CuO thu được bằng dung dịch H2SO4 20% vừa đủ, sau đó làm lạnh dung dịch về 10°C thì có 24,6 gam tinh thể CuSO4.5H2O tách ra. Biết các phản ứng đều xảy ra hoàn toàn và độ tan của CuSO4 ở 10°C là 17,4 gam. Hàm lượng phần trăm của Cu(OH)2.CuCO3 có trong mẩu quặng bằng bao nhiêu? (làm tròn kết quả đến số hàng phần mười).
(Xem giải) Câu 31: Phèn chua (KAl(SO4)2.12H2O) là một muối kép được sử dụng rộng rãi trong xử lí nước đục, thuộc da, sản xuất giấy và vải chống cháy. Sau lũ lụt, người dân thường xử lí nước từ các ao hồ bị đục để tạm thời phục vụ sinh hoạt. Người ta cho một lượng vừa đủ phèn chua vào bể chứa nước, khuấy đều và để yên trong vài giờ. Sau quá trình xử lí, thu được lớp nước trong ở phía trên và lớp cặn lắng xuống đáy. Biết rằng trong môi trường nước, ion Al3+(aq) bị thủy phân theo phương trình:
Al3+ + 3H2O ⇋ Al(OH)3 + 3H+
Cho các phát biểu sau:
(a) Sử dụng phèn chua xử lí nước làm tăng pH của nước.
(b) Lớp cặn dưới đáy bể là kết tủa Al(OH)3 hấp phụ và cuốn theo các hạt chất bẩn lắng xuống.
(c) Nước sau khi xử lí chỉ chứa các ion K+, SO42-.
(d) Sau khi xử lí bằng phèn chua, nước thu được có thể sử dụng để uống ngay mà không cần xử lí thêm.
Số phát biểu đúng là bao nhiêu?.
(Xem giải) Câu 32: Quá trình reforming là quá trình sắp xếp lại mạch hydrocarbon để tạo ra nhiều hydrocarbon mạch nhánh, làm tăng chỉ số octane của xăng hoặc tạo ra arene khác. Cho các quá trình sau:
(1) Hexane (t°, xt) → isohexane.
(2) Ethylbenzen (t°, xt) → 1,2-dimethylbenzene.
(3) Octane (t°, xt) → Butane + But-1-ene.
(4) Octane (t°, xt) → 2,2,4-trimethylpentane
Liệt kê các quá trình là quá trình reforming theo số thứ tự tăng dần (VD: 123,…).
(Xem giải) Câu 33: Tín chỉ carbon (carbon credit) là chứng nhận quyền phát thải khí CO2 hoặc khí nhà kính khác được quy đổi tương đương sang CO2 (CO2tđ). Cho biết 1 tín chỉ carbon tương đương với 1 tấn khí CO2 được phát thải vào bầu khí quyển. CO2tđ là đơn vị mua bán trên thị trường carbon, tín chỉ carbon.
Bên bán là bên có khả năng giảm hoặc loại bỏ phát thải được công nhận. Cuối 2013, Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn bán 10,3 triệu tấn CO2 cho Ngân hàng Thế giới (World Bank), thu về 51,5 triệu USD, tương đương 5 USD một tín chỉ carbon. Một quả đồi có diện tích 30000 m² trồng cây keo với mật độ 10 m²/1 cây, trung bình mỗi cây khai thác 243 kg gỗ (chứa 50% cellulose về khối lượng). Ứng với quá trình tạo ra lượng cellulose ở đồi keo trên đã tiết kiệm được được bao nhiêu tín chỉ carbon? (Chỉ làm tròn kết quả ở phép tính cuối cùng; kết quả làm tròn đến hàng đơn vị)
(Xem giải) Câu 34: Cho các phản ứng sau:
(a) SO3 + H2O → H2SO4
(b) CaCO3 + 2HCl → CaCl2 + CO2 + H2O
(c) NH4NO3 → N2O + 2H2O
(d) NH3 + HCl → NH4Cl
(e) 2NO2 + 2NaOH → NaNO3 + NaNO2 + H2O
(f) 4HCl + MnO2 → MnCl2 + Cl2 + 2H2O
Số phản ứng oxi hóa – khử là bao nhiêu?
(Xem giải) Câu 35: Theo QCVN 01-1:2018/BYT, hàm lượng sắt tối đa cho phép trong nước sinh hoạt là 0,3 mg/L. Một mẫu nước có hàm lượng sắt cao gấp 50 lần nồng độ cho phép, giả thiết sắt trong mẫu nước tồn tại ở dạng Fe2(SO4)3 và FeSO4 với tỉ lệ mol tương ứng là 5 : 1. Quá trình loại sắt trong mẫu nước trên được thực hiện bằng cách sử dụng vôi tôi (vừa đủ) để tăng pH, sau đó sục không khí:
Fe2(SO4)3 + Ca(OH)2 → Fe(OH)3 + CaSO4 (1)
FeSO4 + Ca(OH)2 + O2 + H2O → Fe(OH)3 + CaSO4 (2)
Giả thiết vôi tôi chỉ chứa Ca(OH)2. Khối lượng vôi tôi tối thiểu cần dùng để xử lí 10 m³. loại nước trên đạt tiêu chuẩn cho phép là bao nhiêu gam? (chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng đơn vị.).