[2026 – 2027] Thi học sinh giỏi lớp 12 trường Tĩnh Gia 2 – Thanh Hóa (Lần 1)

=> File Word đề thi, đáp án, giải chi tiết
=> Tổng hợp đề thi THPT Quốc Gia môn Hóa 2026-2027
=> Tổng hợp đề thi Học sinh giỏi môn Hóa 2026-2027
=> Tổng hợp đề thi Tuyển sinh lớp 10 chuyên môn Hóa 2026-2027

⇒ Mã đề: 013-H12A

⇒ Thời gian làm bài: 90 phút

⇒ Đề thi, đáp án và giải chi tiết:

1C 2A 3B 4D 5B 6C 7D 8A 9A 10B
11D 12B 13A 14C 15C 16C 17B 18A 19A 20A
21 22 23 24 25 26 27 28 29
(a) Đ S Đ Đ Đ Đ 148 20 1,13
(b) Đ S Đ Đ S S
(c) S S S S S S 30 31 32
(d) S Đ Đ S Đ Đ 76 4 1346

PHẦN I: Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 20. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

(Xem giải) Câu 1: eMethanol (một loại nhiên liệu điện tử – eFuel) là một loại nhiên liệu lỏng tái tạo, có mật độ năng lượng cao, có cấu trúc hóa học giống với methanol thông thường, nhưng được sản xuất mà không cần nguyên liệu hóa thạch. Trong công nghiệp, eMethanol được sản xuất từ hydrogen (H2) và carbon dioxide (CO2) theo phản ứng: CO2(g) + 3H2(g) ⇋ CH3OH(g) + H2O(g) ΔrH°298 = -49,5 kJ
Phát biểu nào sau đây đúng?

A. Sử dụng chất xúc tác phù hợp làm tăng hằng số cân bằng Kc và tăng hiệu suất phản ứng.

B. Để đạt hiệu suất cao nhất, nên thực hiện phản ứng ở nhiệt độ thường và áp suất thấp.

C. Tách methanol ra khỏi hệ làm cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận.

D. Tăng áp suất của hệ phản ứng làm giảm hiệu suất tổng hợp methanol.

(Xem giải) Câu 2: Cho cân bằng hóa học: CO32– + H2O ⇋ HCO3– + OH–. Theo thuyết Brønsted – Lowry, trong chiều thuận, tiểu phân nào sau đây đóng vai trò là base?

A. CO32–.       B. H2O.       C. OH–.         D. HCO3–.

(Xem giải) Câu 3: X là một amine mạch hở có công thức RNH2. Trong X nguyên tố nitrogen chiếm 31,11% về khối lượng. Phát biểu nào sau đây đúng?

A. X tác dụng với hỗn hợp NaNO2 và HCl thì thu được alcohol có công thức CH3CH2CH2OH.

B. Dung dịch của chất X hòa tan Cu(OH)2 tạo phức chất màu xanh lam.

C. X tan trong nước có cân bằng: RNH2 + H2O ⇋ RNH2– + H3O+.

D. X có tên thay thế là methanamine.

(Xem giải) Câu 4: Cho các cặp oxi hoá-khử của các kim loại và thể điện cực chuẩn tương ứng.

Cặp oxi hoá-khử Li+/Li Mg2+/Mg Zn2+/Zn Ag+/Ag
Thế điện cực chuẩn (V) -3,040 -2,356 -0,762 +0,799

Trong các kim loại trên kim loại có tính khử mạnh nhất là

A. Mg.       B. Zn.       C. Ag.       D. Li.

(Xem giải) Câu 5: Pent-1-ene và dipentyl ether đồng thời được sinh ra khi đun nóng pentan-1-ol với dung dịch H2SO4 đặc. Biết rằng nhiệt độ sôi của pentan-1-ol, pent-1-ene và dipentyl ether lần lượt là 137,8°C; 30,0°C và 186,8°C. Từ hỗn hợp phản ứng, các chất được tách khỏi nhau bằng phương pháp chưng cất. Các phân đoạn thu được (theo thứ tự từ trước đến sau) trong quá trình chưng cất lần lượt là

A. pentan-1-ol, pent-1-ene và dipentyl ether.       B. pent-1-ene, pentan-1-ol và dipentyl ether.

C. dipentyl ether, pent-1-ene và pentan-1-ol.       D. pent-1-ene, dipentyl ether và pentan-1-ol.

(Xem giải) Câu 6: Sulfuric acid là hóa chất quan trọng hàng đầu trong nhiều ngành sản xuất. Trong công nghiệp, sulfuric acid được sản xuất từ quặng pyrite bằng phương pháp tiếp xúc qua các giai đoạn sau:
• Giai đoạn 1: Sản xuất SO2
4FeS2(s) + 11O2(g) → 2Fe2O3(s) + 8SO2(g) (1)
• Giai đoạn 2: Sản xuất SO3
2SO2(g) + O2(g) ⇋ 2SO3(g) ΔrH°298 = -196kJ (2)
• Giai đoạn 3: Sản xuất H2SO4
H2SO4(l) + nSO3(g) → H2SO4.nSO3(l) (3)
H2SO4.nSO3(l) + nH2O(l) → (n + 1)H2SO4(aq) (4)
Ở giai đoạn 3, dùng dung dịch H2SO4 98% để hấp thụ SO3, thu được oleum. Biết trong loại oleum này, phần trăm khối lượng của SO3 tự do là 71%. Hòa tan 33,8 gam oleum trên vào nước thành 100 mL dung dịch H2SO4 (dung dịch X). Để trung hòa 10 mL dung dịch X thì cần vừa đủ V mL dung dịch NaOH 2 M. Cho các phát biểu sau:
(a) Oleum có công thức là H2SO4.4SO3.
(b) Giá trị V là 40.
(c) Chất xúc tác ở giai đoạn 2 là V2O5, chất xúc tác cho vào nhằm làm tăng tốc độ phản ứng và làm chuyển dịch cân bằng.
(d) Bình đựng H2SO4 đặc nếu hở nắp để lâu trong không khí ẩm thì khối lượng bình tăng lên.
(e) Khi tăng nhiệt độ của giai đoạn (2), tỉ khối của hỗn hợp sau phản ứng so với H2 giảm.
Số phát biểu đúng là

Có thể bạn chưa xem: [2026 – 2027] Đề thi tuyển sinh vào lớp 10 chuyên Hóa TP Huế

A. 1.        B. 2.        C. 3.        D. 4.

(Xem giải) Câu 7: Rượu gạo là một thức uống có cồn lên men được chưng cất từ gạo theo truyển thống. Rượu gạo được làm từ quá trình lên men tinh bột gạo đã được chuyển thành đường. Vi khuẩn là nguồn gốc của các enzyme chuyển đổi tinh bột thành đường. Nhiệt độ thích hợp để lên men rượu khoảng 20 – 25°C. Phản ứng thủy phân và lên men:
(1) (C6H10O5)n  + nH2O → nC6H12O6;
(2) C6H12O6 → 2C2H5OH + 2CO2
Phát biểu nào sau đây sai?

A. Phản ứng (2) là phản ứng oxi hóa – khử, do có sự thay đổi số oxi hóa của nguyên tố carbon.

B. Trong phản ứng (2) thì C6H12O6 vừa là chất khử, vừa là chất oxi hóa.

C. Trong phản ứng (1) thì các nguyên tử của mỗi nguyên tố không thay đổi số oxi hóa.

D. Trong phản ứng (2) thì nguyên tử carbon đã nhận 4 electron.

(Xem giải) Câu 8: Cho các amine có công thức cấu tạo sau:

Các chất thuộc loại amine bậc II là

A. (3), (5), (6).       B. (1), (3), (4).       C. (2), (5), (6).       D. (4), (5), (6).

(Xem giải) Câu 9: Cho các cặp oxi hoá – khử và giá trị thể điện cực chuẩn tương ứng.

Cặp oxi hóa – khử Cu2+/Cu Fe3+/Fe2+ Ag+/Ag
Thế điện cực chuẩn (V) +0,34 +0,771 +0,799

Cho các phát biểu sau:
(a) Ion Cu2+ có tính oxi hoá mạnh hơn ion Fe3+.
(b) Dãy sắp xếp theo chiều tăng dần tính khử: Ag, Cu, Fe2+.
(c) Ion Fe2+ khử được ion Ag+ thành Ag kim loại.
(d) Ion Fe3+ và ion Ag+ đều oxi hoá được Cu thành ion Cu2+.
Số phát biểu đúng là

A. 2.       B. 1.       C. 4.       D. 3.

(Xem giải) Câu 10: Giá trị pH mà khi đó amino acid có nồng độ ion lưỡng cực là cực đại được gọi là điểm đẳng điện (kí hiệu là pI). Khi pH < pI thì amino acid đó tồn tại chủ yếu ở dạng cation, còn khi pH > pI thì amino acid đó tồn tại chủ yếu ở dạng anion. Khi đặt trong một điện trường, dạng anion sẽ di chuyển về cực dương còn dạng cation sẽ di chuyển về cực âm. Tính chất này được gọi là tính điện di và được dùng để tách, tinh chế amino acid ra khỏi hỗn hợp của chúng. Cho các giá trị pl của glycine (pI = 6,0), glutamic acid (pl = 3,2) và lysine (pI = 9,74). Cho các phát biểu sau:
(a) pH = 6 là tối ưu nhất để tách ba chất trên ra khỏi hỗn hợp.
(b) Trong dung dịch chứa ba chất, ở pH = 3,2 thì glycine di chuyển nhanh nhất về cực dương.
(c) Khi pH thay đổi từ 9,74 đến 2,0 thì dạng ion lưỡng cực của lysine có thể nhận tối đa hai proton.
(d) Ở pH = 2 thì lysine tồn tại ở dạng cation có điện tích là +1.
(e) Ở pH = 9,74, glycine và glutamic acid đều di chuyển về cực dương, trong khi lysine đứng yên. Điều này cho phép tách riêng lysine ra khỏi hỗn hợp.
Số phát biểu đúng là

A. 2.       B. 3.       C. 4.       D. 5.

(Xem giải) Câu 11: Tơ Sorona được điều chế từ poly(trimethylene terephthalate). Tơ này được sử dụng rộng rãi trong công nghiệp dệt, đặc biệt để sản xuất các loại đồ bơi. Poly(trimethylene terephthalate) được tổng hợp từ hai monomer là terephthalic acid và propane-1,3-diol. Phát biểu nào sau đây sai?

Có thể bạn chưa xem: [2026 – 2027] Thi thử TN trường Nguyễn Đình Chiểu – Huế

A. Một mắt xích của poly(trimethylene terephthalate) có 11 nguyên tử carbon.

B. Sorona có nhiều nhóm chức ester trong phân tử.

C. Tơ sorona không bền trong môi trường kiềm vì bị thủy phân.

D. Sorona được tổng hợp từ phản ứng trùng hợp hai monomer tương ứng.

(Xem giải) Câu 12: Trong dung dịch K2Cr2O7 tồn tại cân bằng: Cr2O72- (da cam) + H2O ⇋ 2CrO42- (vàng) + 2H+. Cho vài giọt dung dịch chất X vào dung dịch K2Cr2O7 thì dung dịch chuyển dần từ màu da cam sang màu vàng. X có thể là chất nào sau đây?

A. KCl.       B. KOH.       C. H2SO4       D. K2SO4

(Xem giải) Câu 13: Pin nhiên liệu sử dụng ethanol (C2H5OH) được đặc biệt quan tâm do có nguồn nhiên liệu sinh học dồi dào, dễ vận chuyển và ít độc hại. Cấu tạo cơ bản của pin ethanol – oxygen gồm hai điện cực ngăn cách bởi màng trao đổi proton (PEM), mảng này chỉ cho ion H+ đi qua.
Tại cực (-): C2H5OH bị oxi hóa và kết hợp với H2O tạo thành khí CO2, ion H+
Tại cực (+): O2 bị khử và kết hợp với ion H+ tạo thành H2O.
Phản ứng chung trong pin ethanol – oxygen: C2H5OH(l) + 3O2(g) → 2CO2(g) +3H2O(l) (∗)
Một pin ethanol – oxygen phóng điện trong điều kiện chuẩn được dùng để thắp sáng một bóng đèn LED có công suất 5 W (1 W = 1 J/s). Giả thiết 70% lượng nhiệt sinh ra từ phản ứng (∗) được chuyển hoá thành điện năng. Cho biết nhiệt tạo thành chuẩn của các chất:

Chất C2H5OH(l) CO2(g) H2O(l)
ΔfH°298 (kJ/mol) -277,6 -393,5  -285,8

Cho các phát biểu sau:
a) Các electron di chuyển từ cực (+) sang cực (-) qua dây dẫn.
b) Nếu pin tiêu thụ hết 2,3 gam ethanol có thể thắp sáng bóng đèn LED trên liên tục trong 3,8 giờ. (Không làm tròn kết quả các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng phần mười)
c) Tại cathode xảy ra quá trình O2 + 4H+ + 4e → 2H2O.
d) Biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng (∗) là -x kJ. Giá trị của x là 1366,8. (Kết quả làm tròn đến hàng phần mười)
Số phát biểu đúng là

A. 2.       B. 3.       C. 4.       D. 5.

(Xem giải) Câu 14: Cho ba dung dịch có cùng nồng độ: hydrochloric acid (HCl), ethanoic acid (acetic acid, CH3COOH) và sodium hydroxide (NaOH). Khi chuẩn độ những thể tích như nhau của dung dịch HCl và dung dịch CH3COOH bằng dung dịch NaOH với chỉ thị phenolphthalein. Phát biểu nào sau đây đúng?

A. Tại các điểm tương đương, dung dịch của cả hai phép chuẩn độ đều có giá trị bằng 7.

B. Trước khi chuẩn độ, pH của hai acid bằng nhau.

C. Cần cùng một thể tích sodium hydroxide để đạt đến điểm tương đương.

D. Giá trị pH của hai acid tăng như nhau cho đến khi đạt điểm tương đương.

(Xem giải) Câu 15: Ở 25°C, một mẫu nước (mẫu X) có pH = 6,5. Để làm giảm độ đục của X, người ta cho vào X một lượng phèn nhôm – kali. Cho các phát biểu sau:
(a) Mẫu X có môi trường acid.
(b) Sự có mặt của các ion K+ và Al3+ làm cho nước có tính cứng toàn phần.
(c) Nếu thêm acid mạnh vào mẫu X thì hiệu quả làm trong nước đục của phèn nhôm – kali tăng lên.
(d) Sau khi xử lí mẫu X bằng phèn nhôm – kali, nước thu được có pH = 7,5.
Số phát biểu đúng là

A. 3.       B. 2.       C. 1.       D. 4.

Có thể bạn chưa xem: Đề thi tuyển sinh lớp 10 chuyên năm học 2026 – 2027

(Xem giải) Câu 16: Hiện tượng phú dưỡng là một hiện tượng của môi trường ao, hồ bị ô nhiễm do dư thừa các chất dinh dưỡng. Sự dư thừa dinh dưỡng chủ yếu do hàm lượng các ion nào sau đây vượt quá mức cho phép?

A. Sodium, potassium.       B. Calcium, magnesium.

C. Nitrate, phosphate.       D. Chloride, sulfate.

(Xem giải) Câu 17: Các gói “snack” được làm phồng lên bằng khí X không màu, không mùi, nhẹ hơn không khí giúp tăng thời gian bảo quản bánh. X là khí nào sau đây?

A. O2.       B. N2.       C. NH3.       D. O3.

(Xem giải) Câu 18: Tiến hành thí nghiệm phản ứng giữa cellulose và nitric acid như sau:
• Bước 1: Cho 5 mL dung dịch HNO3 vào cốc thủy tinh ngâm trong chậu nước đá. Thêm từ từ 10 mL dung dịch H2SO4 đặc vào cốc và khuấy đều. Sau đó, lấy cốc ra khỏi chậu nước đá, thêm một nhúm bông vào cốc và dùng đũa thủy tinh ấn bông ngập trong dung dịch.
• Bước 2: Ngâm cốc trong chậu nước nóng khoảng 10 phút. Để nguội, lấy sản phẩm thu được ra khỏi cốc, rửa nhiều lần với nước lạnh (đến khi nước rửa không làm đổi màu quỳ tím), sau đó rửa lại bằng dung dịch NaHCO3 loãng.
• Bước 3: Cho sản phẩm vào giữa 2 miếng giấy lọc và ép để hút nước, làm khô tự nhiên.
Một học sinh đưa ra các nhận định về thí nghiệm trên
(a) Dung dịch NaHCO3 có vai trò trung hòa hoàn toàn acid còn lại trong sản phẩm.
(b) H2SO4 đặc đóng vài trò là chất xúc tác.
(c) Ở bước 3, có thể thay việc làm khô tự nhiên bằng cách sấy sản phẩm ở nhiệt độ cao.
(d) Phần còn lại trong cốc sau khi tách sản phẩm ở bước 2 được trung hòa và tách ion sulfate thì thu được dung dịch có phản ứng với thuốc thử Tollens.
Số nhận định đúng là

A. 3.       B. 4.       C. 1.       D. 2.

(Xem giải) Câu 19: Theo tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN 7209: 2002) thì hàm lượng chì (lead) cho phép đối với đất sử dụng cho mục đích nông nghiệp là 70 ppm (biết 1 ppm = 1 mg/kg). Người ta tiến hành phân tích 3 mẫu đất (1), (2) và (3) bằng phương pháp quang phổ và thu được kết quả như sau:

Mẫu (1) Mẫu (2) Mẫu (3)
Khối lượng mẫu 2 gam 0,5 gam 1 gam
Khối lượng chì 4.10-5 gam 3,8.10-5 gam 8,1.10-5 gam

Kết luận nào sau đây là đúng?

A. Chỉ mẫu (1) được phép sử dụng.         B. Mẫu (1), (3) được phép sử dụng.

C. Mẫu (1), (2) được phép sử dụng.       D. Mẫu (2), (3) được phép sử dụng.

(Xem giải) Câu 20: Sự phát triển của công nghệ tạo ra nhiều phương pháp tổng hợp polymer nhằm phục vụ đời sống, bên cạnh việc khai thác các polymer sẵn có từ thiên nhiên. Phát biểu nào sau đây về các phương pháp điều chế polymer là đúng?

A. Polystyrene được tổng hợp từ styrene bằng phản ứng trùng hợp.

B. Tơ olon (hay polyacrylonitrile) được khai thác từ thiên nhiên.

C. Cellulose là polymer trùng ngưng giữa các phân tử glucose.

D. Poly(vinyl alcohol) được tổng hợp từ alcohol tương ứng.

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 21 đến câu 26. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

(Xem giải) Câu 21: (M) và (N) là hai hợp chất hữu cơ đơn chức tạo bởi các nguyên tố C, H và O, đều có mạch hở. Tín hiệu ion phân tử trên phổ MS của (M) và (N) đều có giá trị m/z = 60 (với z = 1). (M) có tín hiệu hấp thụ hồng ngoại ở số sóng 1715 cm-1; (N) có tín hiệu hấp thụ hồng ngoại ở số sóng 1740 cm-1; (M) có nhiệt độ sôi cao hơn (N). Số sóng của tín hiệu hấp thụ hồng ngoại đặc trưng của một số liên kết được liệt kê trong bảng:

Liên kết O-H C=O N-H C–H (thuộc CH3)
Số sóng hấp thụ (cm-1) 3650 – 2900 1750 – 1680 3500 – 3200 2960 – 2850

a) Trên phổ hồng ngoại của cả (M) và (N) đều có tín hiệu hấp thụ trong vùng 2960 – 2850 cm-1.
b) Do (M) tạo được liên kết hydrogen liên phân tử nên có nhiệt độ sôi cao hơn (N).
c) (N) tham gia phản ứng ester hoá.
d) (M) hoặc (N) là propan-1-ol.

Có thể bạn chưa xem: [2026 – 2027] KSCL trường Lương Tài 2 – Bắc Ninh

(Xem giải) Câu 22: Ammonia (NH3) là sản phẩm trung gian để sản xuất phân bón, đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế nông nghiệp của thế giới. NH3 trong công nghiệp được sản xuất từ hydrogen (H2) và nitrogen (N2). Trong đó, khí H2 được sản xuất chủ yếu từ khí methane (CH4) theo phản ứng (1):
CH4(g) + 2H2O(g) → CO2(g) + 4H2(g) (1)
Để cung cấp nhiệt cho phản ứng (1), người ta tiến hành đốt cháy CH4:
CH4(g) + 2O2(g) → CO2(g) + 2H2O(g) (2)
Xét các quá trình ở điều kiện chuẩn, cho biết ΔfH°298 của các chất như sau:

Chất CH4(g) CO2(g) H2O(g)
ΔfH°298 (kJ/mol) -74,8 -393,5  -241,8

Quá trình này sinh ra lượng lớn khí CO2, gây ô nhiễm môi trường. Để tạo ra 1 tấn khí H2 thì tổng lượng khí CO2 sinh ra từ phản ứng (1) và (2) là x tấn. Giả sử hiệu suất các quá trình là 100%, lượng nhiệt sinh ra ở phản ứng (2) chỉ dùng để cung cấp cho phản ứng (1).
a) Phản ứng (1) và (2) đều là phản ứng tỏa nhiệt.
b) Phản ứng (1) và (2) đều là phản ứng oxi hóa khử, trong phản ứng CH4 bị oxi hóa.
c) Lượng nhiệt vừa đủ để cung cấp cho phản ứng (1) tạo ta 1 tấn H2 là 164,9 kJ.
d) Giá trị của x là 6,63 tấn (kết quả làm tròn đến phần trăm).

(Xem giải) Câu 23: Poly (vinyl acetate) (viết tắt là PVAc) được làm keo dán gỗ, keo dán giấy… PVAc được tổng hợp từ ethylene theo sơ đồ sau:

a) Từ PVAc và NaOH ta tổng hợp được poly(vinyl alcohol) (viết tắt là PVA) được dùng làm chất keo dính, sợi vinylon, vật liệu ứng dụng trong y tế.
b) PVA là một polymer có khả năng hòa tan được trong nước do PVA có chứa các nhóm chức alcohol, có khả năng tạo liên kết hydrogen với nước.
c) Phản ứng PVAc thành PVA là phản ứng cắt mạch polymer.
d) Trong các phản ứng (1), (2), (3), (4) lần lượt có 90%, 95%, 80% và 90% lượng chất hữu cơ chuyển hoá thành sản phẩm theo sơ đồ phản ứng, lượng chất hữu cơ còn lại chuyển hoá thành các sản phẩm khác hoặc không tái sử dụng được. Riêng phản ứng (3), tỉ lệ mol các chất hữu cơ được lấy theo đúng hệ số trong phương trình phản ứng. Khối lượng PVAc (theo kg) thu được từ 10 m³ ethylene (đo ở 25°C, 1 bar) là 11,5 kg. Biết: hằng số R = 0,08314 bar.L/mol.K; (Không làm tròn các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng phần mười).

(Xem giải) Câu 24: Hệ số chiết (hay hệ số phân bố) Kd là tỉ số nồng độ của một chất tan trong hai dung môi không trộn lẫn khi đạt trạng thái cân bằng. Biết biểu thức tính Kd = C1/C2 trong đó C1 là nồng độ chất tan trong dung môi thứ nhất; C2 là nồng độ chất tan trong dung môi thứ 2.
Thực hiện chưng cất lôi cuốn hơi nước 10,0 kg sả thu được 2,00 L dịch chưng cất (gồm nước và tinh dầu sả phân tán), phân tích cho thấy trong dịch chưng cất này có 5,00 gam citral (C10H16O) tan lẫn trong nước. Để tách citral người ta dùng hexane làm dung môi chiết, biết hệ số chiết Kd = citral(hexane)/citral(nước) = 50. Biết tinh dầu sả là hợp chất chỉ có liên kết cộng hoá trị.
a) Quá trình dùng hexane tách tinh dầu sả ra khỏi hỗn hợp với nước là chiết lỏng – lỏng.
b) Tinh dầu sả tan tốt trong hexane hơn so với trong nước.
c) Nếu dùng 200 mL hexane và chiết 1 lần thì khối lượng citral thu hồi được sau khi làm bay hơi hexane là 2,5 gam.
d) Tổng số liên kết cộng hoá trị trong một phân tử tinh dầu sả là 29.

(Xem giải) Câu 25: Một nhóm học sinh thực hiện thí nghiệm chuẩn độ một carboxylic acid (no, hai chức, mạch hở X) bằng dung dịch NaOH theo các bước như sau:
• Bước 1: Hoà tan 1,8 gam acid X trong cốc thuỷ tinh rồi rót vào bình định mức (100 mL, tráng cốc chứa mẫu nhiều lần, thêm nước cất vào bình định mức đến vạch và lắc đều thu được dung dịch Y.
• Bước 2: Rót đầy burette (loại 50 mL) đựng dung dịch NaOH (0,2 M).
• Bước 3: Lấy 10,00 mL dung dịch Y cho vào bình tam giác (loại 100 mL) thêm vài giọt chất chỉ thị rồi thực hiện chuẩn độ.
Kết quả của thí nghiệm chuẩn độ được biểu diễn như sau:

Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của pH của hỗn hợp chuẩn độ vào thể tích dung dịch NaOH Biết rằng: thời điểm mà pH tăng đột ngột khi thể tích dung dịch NaOH thêm vào thay đổi rất ít chính là điểm tương đương (điểm tương đương là thời điểm mà hai chất phản ứng vừa đủ với nhau). Nếu thời điểm chất chỉ thị đổi màu càng gần điểm tương đương thì phép chuẩn độ cảng chính xác. Cho một số chất chỉ thị và giá trị pH tương ứng mà tại đó chỉ thị đổi màu:

Chỉ thị Khoảng pH đổi màu Màu dạng acid – màu dạng base
Methyl đỏ 4,2 – 6,3 Đỏ – Vàng
Phenolphthalein 8,3 – 10,0 Không màu – Hồng

a) Trong thí nghiệm trên, chỉ có thể sử dụng chỉ thị là phenolphthalein.
b) Thể tích của NaOH tại điểm tương đương là 30 mL.
c) Công thức phân tử của carboxylic acid X là C9H8O4.
d) Carboxylic acid X có khả năng làm mất màu thuốc tím.

Có thể bạn chưa xem: [2026 – 2027] Đề thi tuyển sinh vào lớp 10 chuyên Hóa tỉnh Khánh Hòa

(Xem giải) Câu 26: Sodium carbonate (Na2CO3) là một hợp chất vô cơ có tính chất vật lí đa dạng. Dung dịch Na2CO3 trong nước khi đạt trạng thái quá bão hòa sẽ tạo thành các tinh thể ngậm nước khác nhau tùy thuộc vào điều kiện nhiệt độ. Trong dung dịch quá bão hòa: ở nhiệt độ dưới 32,5°C, Na2CO3 kết tinh thành tinh thể Na2CO3.10H2O; trong khoảng từ 32,5°C đến 35,4°C, Na2CO3 kết tinh thành tinh thể Na2CO3.7H2O; trên 35,4°C, Na2CO3 kết tinh thành tinh thể Na2CO3.H2O; nếu được nung đến nhiệt độ 107°C, các tinh thể sẽ mất nước hoàn toàn và trở thành Na2CO3 khan.
Độ tan trong nước của Na2CO3 phụ thuộc vào nhiệt độ được xác định bằng thực nghiệm như bảng sau:

Nhiệt độ (°C) 20 40 60 80
Độ tan trong nước (g/100 g H2O) 21,5 49 46 43,9

Thí nghiệm được thực hiện như sau:
Cho 500 gam Na2CO3 vào 1 lít nước ở nhiệt độ 40°C (giữ ổn định nhiệt độ), khuấy đều, thu được dung dịch bão hòa X và m gam chất rắn. Lọc lấy X, chia thành 2 phần bằng nhau:
Phần 1: Đem đi làm lạnh đến 20°C (giữ ổn định nhiệt độ), thu được dung dịch Y và m1 gam chất rắn.
Phần 2: Đem đi đun nóng đến 80°C (giữ ổn định nhiệt độ), thu được dung dịch Z và m2 gam chất rắn.
a) Dung dịch sodium carbonate có môi trường base.
b) Khi nhiệt độ tăng, độ tan của Na2CO3 trong nước sẽ tăng.
c) Giá trị của m là 10. (Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
d) Tổng giá trị của m1 và m2 là 615,4. (Không làm tròn kết quả các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng phần mười).

PHẦN III. Câu trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 27 đến câu 32.

(Xem giải) Câu 27: Sự có mặt của ion NH4+ trong nước uống làm cản trở quá trình vận chuyển oxygen của hồng cầu, dẫn đến thiếu máu và ảnh hưởng đến hệ thần kinh. Trong xử lí nước sinh hoạt, người ta sử dụng quá trình nitrate hóa để chuyển hóa NH4+ thành NO3–, sau đó áp dụng quá trình khử nitrate để chuyển NO3– thành khí N2, giúp loại bỏ hoàn toàn nitrogen ra khỏi nước. Phương trình xử lí như sau:
Quá trình nitrate hóa (hiệu suất 95%): NH4+ + 2O2 → NO3– + 2H+ + H2O
Khử nitrate thành khí N2 (hiệu suất 85%): 2NO3– + 10e + 12H+ → N2 + 6H2O
Một nhà máy xử lí nước sinh hoạt có bể chứa 800 m³ nước bị nhiễm ammonium với nồng độ 56 mg/L theo quy trình 2 bước như trên. Thể tích khí O2 tối thiểu cần cung cấp cho quá trình xử lí là a m³, lượng khí N2 tạo thành là b m³. Tính tổng a + b. (Kết quả làm tròn đến hàng đơn vị, thể tích khí tính ở điều kiện chuẩn).

(Xem giải) Câu 28: Sắt tây – tên gọi bắt nguồn từ xuất xứ của nó, từng được nhập khẩu từ Pháp (phương Tây) dưới dạng thùng sắt. Đây là loại sắt được cán mỏng và phủ bên ngoài một lớp thiếc (Sn) nhằm chống gỉ sét. Thiếc là kim loại có khả năng chống oxi hóa tốt ở nhiệt độ thường, lớp oxide thiếc mỏng giúp bảo vệ kim loại bên trong. Nhờ lớp phủ này, sắt tây có khả năng chống ăn mòn hiệu quả, không gây độc hại và sở hữu màu trắng bạc thẩm mĩ. Một nhà máy sản xuất 100 tấm sắt tây có kích thước 600 mm × 1500 mm với độ dày lớp mạ là 0,15 mm, nếu sử dụng dòng điện có cường độ 500,00 A thì thời gian điện phân (giờ) để sản xuất lượng sắt tây trên là bao lâu nếu mỗi lượt có thể điện phân 10 tấm và thời gian giữa các lượt điện phân là 10 phút. Giả sử hiệu suất điện phân là 100%. Biết khối lượng riêng Sn = 7,5 g/cm³, MSn = 119 g/mol. (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị).

(Xem giải) Câu 29: Trong bình có dung tích không đổi 1 Lít, ban đầu nạp vào bình hỗn hợp gồm 0,7 mol chất A và 0,6 mol chất B. Giữ nhiệt độ ổn định ở 600°C, xảy ra cân bằng hóa học: aA(g) + bB(g) ⇋ cC(g) + dD(g); với (a, b, c, d là các hệ số nguyên, tối giản của phản ứng; biểu thức tính tốc độ phản ứng tuân theo định luật tác dụng khối lượng). Sau 6 phút, phản ứng đạt tới trạng thái cân bằng. Sự phụ thuộc nồng độ mol/L của các chất trong bình phản ứng vào thời gian (phút) được biểu diễn bằng đồ thị sau:

Hằng số cân bằng của phản ứng ở 600°C là nhiêu? (kết quả lấy đến hàng phần trăm).

(Xem giải) Câu 30: Khi nghiên cứu phản ứng ester hóa giữa etanoic acid và methanol người ta sử dụng kỹ thuật “đánh dấu đồng vị” bằng cách thay cả hai nguyên tử oxygen trong etanoic acid bằng đồng vị 18O, trong khi nguyên tử oxygen của methanol vẫn là 16O (các nguyên tử khác là 12C, 1H). Khi phân tích sản phẩm ester bằng phổ khối (MS), xuất hiện tín hiệu m/z cực đại ứng với peak ion phân tử [M+] là bao nhiêu?

(Xem giải) Câu 31: Cho các phát biểu sau:
(1) Mỡ lợn hoặc dầu dừa có thể dùng làm nguyên liệu để sản xuất xà phòng.
(2) Nước ép quả nho chín có khả năng tham gia phản ứng với thuốc thử Tollens.
(3) Trong phân tử peptide mạch hở Gly-Ala-Gly, có 3 nguyên tử oxygen.
(4) Tơ nylon-6,6 và tơ nitron (hay olon) đều thuộc loại tơ polyamide.
(5) Aniline phản ứng với nước bromine tạo thành kết tủa trắng.
(6) Cao su lưu hóa có cấu trúc mạng lưới không gian nên đàn hồi tốt hơn cao su thường.
Số phát biểu đúng là bao nhiêu?

(Xem giải) Câu 32: Limonene là một monoterpene lỏng không màu, là thành phần chính (chiếm khoảng 67 – 80%) trong tinh dầu bưởi. Limonene có tác dụng giảm đau đầu, tăng cường hệ miễn dịch, khử trùng, bảo quản thực phẩm,… Một nhóm học sinh thực hiện thí nghiệm tách tinh dầu bưởi theo các bước sau:
• Bước 1: Lấy 300 gam phần màu xanh của vỏ quả bưởi, cắt nhỏ, cho vào bình cầu có nhánh (không quá 2/3 dung tích bình). Cho nước vào bình cấp hơi nước rồi lắp bộ dụng cụ như hình dưới:

Có thể bạn chưa xem: [2026 – 2027] KSCL trường Mỹ Hào – Hưng Yên (Lần 1)

• Bước 2: Thực hiện chưng cất lôi cuốn hơi nước trong 2,5 giờ bằng cách đun sôi bình cấp hơi nước để hơi nước đi qua bình chứa vỏ bưởi, cuốn theo tinh dầu và ngưng tụ ở sinh hàn.
• Bước 3: Cho toàn bộ chất lỏng trong bình tam giác vào phễu chiết, thêm dung dịch NaCl bão hòa vào phễu chiết, lắc đều. Đặt phễu chiết lên giá đỡ 10 phút, tách lấy lớp tinh dầu ở phía trên vào bình tam giác khô.
• Bước 4: Cho vào bình tam giác chứa tinh dầu một lượng vừa đủ MgSO4 khan, lắc đều đến khi chất lỏng trong suốt, gạn lấy tinh dầu bưởi.
Cho các phát biểu sau:
(1) Phương pháp chưng cất lôi cuốn hơi nước được áp dụng trong quy trình trên dựa vào đặc tính tinh dầu bưởi không tan trong nước và có khả năng bay hơi cùng hơi nước.
(2) Ở bước 3, lớp chất lỏng thu được ở phía trên là lớp tinh dầu bưởi do tinh dầu bưởi có khối lượng riêng lớn hơn khối lượng riêng của nước và dung dịch muối.
(3) Việc thêm dung dịch NaCl bão hòa ở bước 3 làm tăng lực ion của pha nước, làm giảm độ tan của tinh dầu bưởi trong nước và làm tăng sự chênh lệch khối lượng riêng giữa hai lớp chất lỏng.
(4) Ở bước 4, MgSO4 khan đóng vai trò chất hút ẩm bằng cách ngậm nước tạo thành muối hydrate rắn (ví dụ MgSO4.7H2O), giúp loại bỏ vết nước lỏng còn sót lại.
(5) Ở bước 4, có thể thay thế MgSO4 khan bằng CaCl2 khan hoặc CaO để làm khô tinh dầu bưởi vì đều là các chất có khả năng hút nước mạnh.
(6) Khi tiến hành chưng cất ở bước 2, hỗn hợp tinh dầu bưởi và nước sẽ bắt đầu sôi ở nhiệt độ thấp hơn 100°C (ở áp suất khí quyển 1 atm), giúp tinh dầu bưởi ngưng tụ mà không bị phân hủy bởi nhiệt độ cao.
Sắp xếp phát biêu đúng theo thứ tự tăng dần. (ví dụ 1234,…)

Để lại bình luận