[2026 – 2027] Thi học sinh giỏi lớp 12 trường Lạng Giang 3 – Bắc Ninh

=> File Word đề thi, đáp án, giải chi tiết
=> Tổng hợp đề thi THPT Quốc Gia môn Hóa 2026-2027
=> Tổng hợp đề thi Học sinh giỏi môn Hóa 2026-2027
=> Tổng hợp đề thi Tuyển sinh lớp 10 chuyên môn Hóa 2026-2027

⇒ Mã đề: 012-H12A

⇒ Thời gian làm bài: 90 phút

⇒ Đề thi, đáp án và giải chi tiết:

1A 2C 3D 4C 5C 6A 7C 8D 9C 10A
11A 12D 13A 14A 15B 16C 17B 18D 19B 20A
21D 22D 23A 24C 25B 26A 27B 28A 29A 30A
31 32 33 34 35 36 37 38 39
(a) S Đ Đ Đ Đ S 139 29 10
(b) Đ Đ S S Đ Đ
(c) Đ Đ Đ S Đ S 40 41 42
(d) S S Đ Đ S Đ 7 12,4 14

PHẦN I: Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 20. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

(Xem giải) Câu 1: Aspirin là một hợp chất được sử dụng làm giảm đau, hạ sốt được điều chế theo sơ đồ sau:
(CH3CO)2O + HOC6H4COOH → CH3COOC6H4COOH + CH3COOH
Khi uống aspirin, phản ứng thủy phân trong môi trường acid tạo ra salicylic acid. Salicylic acid ức chế quá trình sinh tổng hợp prostaglandin (chất gây đau, sốt và viêm khi nồng độ trong máu cao hơn mức bình thường). Hiện nay có nhiều nghiên cứu tập trung vào phản ứng thủy phân này và các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng. Dữ liệu về quá trình thủy phân của một mẫu aspirin trong nước (môi trường trung tính) ở 37°C thể hiện trong bảng:

Thời gian (giờ) 0 20 40 50 100
Nồng độ aspirin (M) 5,55.10-3 5,15.10-3 4,78.10-3 4,61.10-3 3,83.10-3

a) Tốc độ trung bình của phản ứng thủy phân aspirin trong thời gian 20 giờ đầu là 2,000.10-5 (mol/L.giờ)
b) Tốc độ trung bình của phản ứng thủy phân aspirin giảm dần theo thời gian.
c) 1 mol aspirin phản ứng tối đa với 1 mol NaOH.
d) Để sản xuất 2700000 viên nén uống (hàm lượng aspirin 500 mg/viên) cần tối thiểu 1,725 tấn salicylic acid với hiệu suất phản ứng tính theo salicylic acid là 60%.
Số phát biểu đúng là

A. 3.       B. 1.       C. 4.         D. 2.

(Xem giải) Câu 2: Phản ứng cộng phân tử XY vào liên kết đôi của alkene xảy ra qua hai giai đoạn như sau:

Cho khí ethylene tác dụng với dung dịch HBr có hòa tan NaCl theo cơ chế trên. Cho các phát biểu sau:
(a) Giai đoạn 1 tạo thành CH3CH2+.
(b) Phản ứng trên thuộc loại phản ứng cộng.
(c) Giai đoạn 1 có sự phá vỡ liên liên kết σ trong ethylene.
(d) Sản phẩm có thể chứa CH3CH2Cl.
Tổng số phát biểu đúng là

A. 1.       B. 4.       C. 3.       D. 2.

(Xem giải) Câu 3: Hai chất MnO2 và Fe2O3 đều có khả năng xúc tác cho phản ứng phân hủy H2O2. Đo nồng độ H2O2 theo thời gian, thu được đồ thị sau:

a) Khi dùng xúc tác MnO2 hoặc Fe2O3 đều làm tăng tốc độ phản ứng.
b) Trong quá trình phản ứng nồng độ của H2O2 giảm dần.
c) Xúc tác MnO2 có hiệu quả cao hơn vì đồ thị nồng độ H2O2 theo thời gian khi có mặt MnO2 dốc hơn khi có Fe2O3.
d) Sau phản ứng khối lượng MnO2 và Fe2O3 giảm dần.
Số phát biểu đúng

A. 2.       B. 1.       C. 4.       D. 3.

Có thể bạn chưa xem: [2026 – 2027] Đề thi tuyển sinh vào lớp 10 chuyên Hóa Phan Bội Châu – Nghệ An

(Xem giải) Câu 4: Các nhà nghiên cứu thuộc Viện Công nghệ sinh học và Công nghệ Nano (IBN) của Singapore vừa phát hiện một sơ đồ hóa học mới có thể chuyển hóa đường glucose thành adipic acid như sau:

Trong công nghiệp, adipic acid được dùng để sản xuất poly(hexamethylene adipamide) qua phản ứng trùng ngưng giữa hexamethylenediamine và adipic acid với hiệu suất đạt 90%. Có các phát biểu sau:
(a) Poly(hexamethylene adipamide) thuộc loại tơ polyamide.
(b) Poly(hexamethylene adipamide) kém bền với acid và kiềm.
(c) Poly(hexamethylene adipamide) có tên gọi khác là nylon-6,6.
(d) Lượng adipic acid được tạo từ 225 kg glucose theo sơ đồ (1) có thể sản xuất được 179 kg chỉ nha khoa. Biết rằng chỉ nha khoa chứa 92% về khối lượng poly (hexamethylene adipamide).
Các phát biểu đúng là

A. (a), (b), (d).       B. (b), (c), (d).       C. (a), (b), (c).       D. (a), (b), (c), (d).

(Xem giải) Câu 5: Gold (Au) số hiệu nguyên tử 79 trong bảng tuần hoàn; là kim loại dẻo nhất; 1 ounce (28 gam) gold có thể được kéo dài tới 300 feet vuông. Nó là một chất dẫn nhiệt và điện tốt, và không bị ảnh hưởng bởi không khí

Khối lượng riêng 19,32 gam/cm³
Khối lượng mol nguyên tử 196,97 gam/mol

Biết trong tinh thể thì Au là những quả cầu chiếm 74% thể tích tinh thể, còn lại là khe rỗng, tính bán kính nguyên tử Au (Kết quả làm tròn đến hàng phần trăm, đơn vị Å)

A. 7,79.       B. 1,26.       C. 1,44.       D. 2,99.

(Xem giải) Câu 6: Công thức cấu tạo dạng mạch vòng α-glucose là

A. .       B. .       C. .       D. .

(Xem giải) Câu 7: Polymer A thuộc loại poly(ester amide) được sử dụng trong dược phẩm để giải phóng thuốc có kiểm soát. Sau khi uống, các enzyme của cơ thể nhận biết các amino acid tự nhiên trong mạch polymer và phân cắt tại các vị trí này làm thuốc được giải phóng một cách từ từ. Polymer A được tổng hợp từ bốn monomer gồm hai monomer đa chức X, Y (MX < MY), hai monomer là amino acid Z và dẫn xuất của amino acid T. Polymer A có công thức cấu tạo như hình sau đây:

Cho các nhận xét sau:
(1) Trong một mắt xích của polymer A có 3 liên kết peptide.
(2) Phân tử khối của T là 236.
(3) Thủy phân hoàn toàn polymer A trong dung dịch NaOH dư thu được 4 sản phẩm hữu cơ.
(4) Y là đồng đẳng của ethanedioic acid.
Số nhận xét đúng là

A. 4.       B. 2.       C. 1.       D. 3.

(Xem giải) Câu 8: Cho các vật liệu polymer thuộc loại chất dẻo mô tả như hình dưới đây. Các polymer này có thể tái chế được, các kí hiệu này thường được in trên bao bì, vỏ hộp, đồ dùng để giúp nhận biết vật liệu polymer cũng như thuận lợi trong việc thu gom và tái chế.

Có các nhận định sau:
(1) Sáu polymer trên đều là polymer nhiệt dẻo.
(2) Trong 6 polymer trên, có 2 polymer chứa 3 nguyên tố hóa học trong phân tử.
(3) Để hạn chế tình trạng ô nhiễm môi trường khi sử dụng đồ nhựa, cần thực hiện một số biện pháp sau: tái chế và tái sử dụng đồ nhựa đã dùng; hạn chế các loại bao bì nhựa túi nylon; mang theo túi đựng khi đi mua sắm; sử dụng vật liệu phân hủy sinh học; phân loại rác thải tại nguồn.
(4) Monomer dùng để tổng hợp HDPE, PP lần lượt là CH2=CH-CH3, CH2=CH2.
Số phát biểu đúng là

Có thể bạn chưa xem: [2026 – 2027] KSCL trường Dương Xá – Hà Nội

A. 2.       B. 1.       C. 4.       D. 3.

(Xem giải) Câu 9: Enzyme protease là một protein có khả năng xúc tác phân giải protein thành các peptide và amino acid. Enzyme này được sử dụng rộng rãi trong ngành công nghiệp thực phẩm, ví dụ như sản xuất nước mắm, ủ bia, hoặc làm mềm thịt. Một nhóm học sinh muốn nghiên cứu ảnh hưởng của nồng độ enzyme protease lên quá trình làm mềm thịt. Giả thuyết của nhóm là: “Nồng độ enzyme protease càng cao thì thời gian làm mềm thịt càng ngắn”
Thí nghiệm thực hiện như sau:
• Bước 1: Chuẩn bị 4 miếng thịt có khối lượng bằng nhau, được cắt từ cùng một loại thịt.
• Bước 2: Ngâm từng miếng thịt vào 100 mL dung dịch enzyme protease có nồng độ khác nhau lần lượt là 0%, 0,5%, 1,0%, 1,5%.
• Bước 3: Đặt các cốc thịt vào bể điều nhiệt ở 37°C để giữ điều kiện ổn định.
• Bước 4: Sau mỗi 30 phút, kiểm tra độ mềm của thịt bằng cách đo lực cần thiết để cắt qua miếng thịt (dụng cụ đo lực).
Nhóm học sinh ghi lại thời gian cần thiết để làm mềm hoàn toàn miếng thịt trong từng dung dịch và vẽ đồ thị biểu diễn mối quan hệ giữa nồng độ enzyme protease và thời gian làm mềm thịt.

Cho các phát biểu:
a) Miếng thịt ngâm trong dung dịch không chứa enzyme (0%) sẽ mất nhiều thời gian nhất để mềm hoàn toàn.
b) Theo số liệu thu được, ở nồng độ enzyme 1,0% thời gian làm mềm thịt ngắn hơn so với nồng độ 0,3%.
c) Khi nồng độ enzyme tăng từ 0,5% lên 1% thì thời gian làm mềm thịt tăng 60 phút.
d) Kết quả thí nghiệm cho thấy thời gian làm mềm thịt giảm khi nồng độ enzyme giảm.
Số phát biểu đúng là

A. 4       B. 3.       C. 2.       D. 1.

(Xem giải) Câu 10: Cho các polymer sau: poly(hexamethylene adipamide), polyacrylonitrile, poly(ethylene terephthalate), poly(methyl methacrylate), poly(vinylchloride), polyethylene. Số polymer có thành phần hóa học chứa nguyên tố nitrogen là

A. 2.       B. 4.       C. 3.       D. 5.

(Xem giải) Câu 11: Cho các phát biểu sau:
(a) Acid béo omega-3 và omega-6 là các acid béo không no với liên kết đôi C=C đầu tiên ở vị trí số 3 và số 6 khi đánh số từ nhóm carboxyl.
(b) Số nguyên tử oxygen có trong một phân tử glucose là 6 .
(c) Dung dịch acetic acid CH3COOH có thể làm quỳ tím chuyển màu hồng.
(d) Acetaldehyde CH3CHO phản ứng với thuốc thử Tollens tạo kết tủa Ag.
(e) Trong phân tử xà phòng có đầu ưa nước và đuôi dài kị nước.
Số phát biểu đúng là

A. 4.       B. 3.       C. 2.       D. 5.

(Xem giải) Câu 12: Salbutamol là chất cực kì nguy hiểm cho sức khỏe, nhiều hộ chăn nuôi nhỏ lẻ cố tình trộn các chất tăng trọng có chứa salbutamol vào thức ăn cho lợn trước thời kì bán thúc. Lợn ăn thức ăn này thịt đỏ tươi hơn, nạc nhiều, tăng trọng nhanh. Tồn dư salbutamol trong thịt gây độc hại cho người sử dụng. Salbutamol có công thức cấu tạo như bình bên:

Cho các phát biểu sau:
(a) Công thức phân tử của salbutamol là C13H21NO3.
(b) Salbutamol là hợp chất hữu cơ tạp chức.
(c) Salbutamol có khả năng phản ứng với dung dịch Br2 ở điều kiện thường.
(d) Cho 0,1 mol salbutamol phản ứng với 0,2 mol HCl thu dược dung dịch X. Dung dịch X sau phản ứng cho tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH thu được dung dịch Y. Khối lượng muối thu được trong dung dịch Y là 37,8 gam.
Số phát biểu đúng là

Có thể bạn chưa xem: [2026 – 2027] Đề thi tuyển sinh vào lớp 10 chuyên Hóa tỉnh Quảng Trị

A. 2.       B. 1.       C. 3.       D. 4.

(Xem giải) Câu 13: Phản ứng tạo iodoform là một phản ứng hóa học đặc trưng để nhận biết sự có mặt của methyl ketone (nhóm CH3CO−) hoặc ethanol (CH3CH2OH) và một số ancol bậc hai chứa nhóm methyl ở vị trí alpha (dạng CH3CH(OH)R). Khi các hợp chất này phản ứng với dung dịch iot (I2) trong môi trường kiềm, chúng sẽ tạo ra iodoform (CHI3 kết tủa màu vàng nhạt). Cho các hợp chất hữu cơ có công thức khung như sau:

Số hợp chất tác dụng dung dịch I2/NaOH tạo kết tủa màu vàng nhạt là idoform (CHI3) là

A. 3.       B. 1.       C. 2.       D. 4.

(Xem giải) Câu 14: Pentapeptide X mạch hở có chứa 10 nguyên tử oxygen. Thủy phân hoàn toàn X bằng dung dịch NaOH dư, đun nóng, ngoài nước, chỉ thu được muối sodium của glycine và glutamic acid. Cho các nhận xét sau đây:
(a) Khối lượng mol của X là 447 gam/mol.
(b) Phân tử X có chứa 3 đơn vị glutamic acid.
(c) Phân tử X có chứa 6 nguyên tử nitrogen.
(d) Phân tử X có chứa 4 liên kết peptide.
(e) Khi thực hiện phản ứng thủy phân, 1 mol X phản ứng tối đa với 7 mol NaOH.
Số nhận xét đúng là

A. 3.       B. 5.       C. 2.       D. 4.

(Xem giải) Câu 15: Các hiện tượng cháy, nổ xảy ra hầu hết do các phản ứng hóa học gây nên, tỏa nhiều nhiệt, tốc độ phản ứng lớn. Do đó, hóa học đóng vai trò rất quan trọng trong việc nghiên cứu nguyên nhân, đưa ra các biện pháp phòng chống cũng như xử lí khi xảy ra hỏa hoạn một cách hiệu quả và an toàn nhất. Cho các phát biểu sau:
(a) Các đám cháy là chất rắn như gỗ, củi, rơm rạ ta có thể sử dụng nước làm giảm nhiệt độ của đám cháy xuống dưới nhiệt độ cháy, làm loãng khí cháy.
(b) Có thể dùng bột chữa cháy chứa NaHCO3 để dập tắt các đám cháy của kim loại magnesium (Mg).
(c) Sử dụng nước để dập tắt các đám cháy của các kim loại hoạt động hóa học mạnh như sodium (Na), aluminum (Al), …
(d) Trong một đám cháy do xăng, dầu, người ta có thể dùng nước để dập tắt đám cháy đó.
Các phát biểu không đúng là

A. (a), (b), (d).       B. (b), (c), (d).       C. (a), (c), (d).       D. (a), (b), (c).

(Xem giải) Câu 16: Ở dạng mạch vòng, nhóm -OH hemiketal của fructose liên kết với nguyên tử carbon số

A. 3.       B. 1.       C. 2.       D. 4.

(Xem giải) Câu 17: Insulin là hoocmon của cơ thể có tác dụng điều tiết lượng đường trong máu. Thủy phân một phần insulin thu được heptapeptide (X). Khi thủy phân không hoàn toàn X thu được hỗn hợp các peptide trong đó có các peptide sau: Ser-His-Leu; Val-Glu-Ala; His-Leu-Val; Gly-Ser-His. Nếu đánh số amino acid đầu N trong X là số 1 thì amino acid vị trí số 3 và số 6 lần lượt là

A. Glu và Leu.       B. His và Glu.       C. Val và His.       D. His và Ser.

(Xem giải) Câu 18: Pin Galvani được thiết lập như hình vẽ. Biết rằng thể tích của các dung dịch đều là 0,50 L, nồng độ chất tan trong dung dịch là 1,00M và E°Cu2+/Cu = +0,340V. (cầu muối chứa muối Na2SO4)

Có các phát biểu sau:
(a) Khối lượng điện cực zinc (Zn) giảm đúng bằng khối lượng điện cực copper (Cu) tăng.
(b) Nồng độ ion SO42−(aq) trong dung dịch ZnSO4 tăng và trong dung dịch CuSO4 giảm dần.
(c) Thế điện cực chuẩn E°Zn2+/Zn = -0,76V.
(d) Phản ứng chung xảy ra trong pin điện là: Zn(s) + Cu2+(aq) ⟶ Zn2+(aq) + Cu(s).
Số phát biểu đúng là

Có thể bạn chưa xem: [2026 – 2027] Đề thi tuyển sinh vào lớp 10 chuyên Hóa KHTN Hà Nội

A. 1.       B. 4.       C. 3.       D. 2.

(Xem giải) Câu 19: Salicin là một thuốc chống viêm được sản xuất từ vỏ cây liễu. CTCT của Salicin cho dưới đây:

Phương trình chuyển hóa Salicin thành salicylic acid theo phản ứng sau:

Cho hiệu suất chuyển hóa chung là 80%. Quá trình chuyển hóa aspirin (acetyl salicylic acid) thành salicylic acid cũng có hiệu suất tương ứng là 80%. Cho các phát biểu sau:
a) Nếu dùng 143 mg salicin thì tương đương với dùng 72 mg aspirin (cùng hiệu suất chuyển hóa).
b) Cấu tạo glucose trong salicin là dạng α-glucose
c) salicylic acid là hợp chất hữu cơ tạp chức.
d) Công thức phân tử của salicin là C13H16O7.
Số phát biểu đúng là

A. 4.       B. 1.       C. 3.       D. 2.

(Xem giải) Câu 20: Cho biết sức điện động chuẩn của các pin sau:

Pin điện hóa X-Y M-Y M-Z
Sức điện động chuẩn (V) 0,20 0,60 0,30

Sắp xếp nào sau đây đúng với tính khử của các kim loại theo thứ tự tăng dần từ trái sang phải?

A. Y < X < Z < M.       B. X < Y< M < Z.       C. M < Z < Y < X.       D. X < Y < Z < M.

(Xem giải) Câu 21: Cho pin điện hoá có cấu tạo như sau:

Cho các phát biểu sau:
(a) Thế điện cực chuẩn E°Zn2+/Zn = -0,76V.
(b) Khi pin hoạt động, ion âm trong cầu muối di chuyển về phía điện cực hydrogen.
(c) Tại điện cực dương xảy ra quá trình oxi hóa ion H+(aq) thành khí H2(g).
(d) Phản ứng xảy ra trong pin là: H2(g) + Zn2+(aq) ⟶ Zn(s) + 2H+(aq).
Số phát biểu đúng là

A. 3.       B. 4.       C. 2.       D. 1.

(Xem giải) Câu 22: Để mạ đồng một vật dụng kim loại có tổng diện tích bề mặt là 10 cm², người ta tiến hành điện phân dung dịch CuSO4 với cực âm là vật dụng cần mạ và cực dương là lá đồng thô. Biết cường độ dòng điện không đổi là 2A, hiệu suất điện phân là 90%, khối lượng riêng của tinh thể Cu là 8,94 g/cm³ và lượng đồng tạo ra được tính theo công thức m = A.I.t/nF (với A là nguyên tử khối của Cu = 64; I là cường độ dòng điện, F là hằng số Faraday = 96485 C/mol, n là số electron mà 1 ion Cu2+ nhận, t là thời gian điện phân tính bằng giây). Thời gian điện phân để lớp mạ có độ dày đồng nhất 0,1 mm là bao nhiêu giây?

A. 1380,54.       B. 1526,72.       C. 1347,77.       D. 1497,53.

(Xem giải) Câu 23: Độ tan trong nước của MgSO4 ở 20°C và 80°C lần lượt là 33,7 gam và 55,8 gam (trong 100 gam nước). Làm lạnh 779 gam dung dịch bão hòa MgSO4 từ 80°C xuống 20°C thì thấy có 350,55 gam chất rắn MgSO4.nH2O kết tinh. Phần trăm khối lượng của nguyên tố oxygen trong chất rắn kết tinh là

A. 71,54%.       B. 45,53%.       C. 51,22%.       D. 48,78%.

(Xem giải) Câu 24: Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:
• Bước 1: Cho vào cốc thủy tinh chịu nhiệt khoảng 5 gam mỡ lợn và 10 mL dung dịch NaOH 40%.
• Bước 2: Đun sôi nhẹ hỗn hợp, liên tục khuấy đều bằng đũa thủy tinh khoảng 30 phút và thỉnh thoảng thêm nước cất để giữ cho thể tích hỗn hợp không đổi. Để nguội hỗn hợp.
• Bước 3: Rót vào hỗn hợp 15 – 20 mL dung dịch NaCl bão hòa, nóng, khuấy nhẹ rồi để yên.
Cho các phát biểu sau:
(a) Sau bước 3 thấy có lớp chất rắn màu trắng nổi lên là glycerol.
(b) Vai trò của dung dịch NaCl bão hòa ở bước 3 là để tách muối của acid béo ra khỏi hỗn hợp.
(c) Ở bước 2, nếu không thêm nước cất, hỗn hợp bị cạn khô thì phản ứng thủy phân không xảy ra.
(d) Ở bước 2, nếu thay mỡ lợn bằng dầu dừa thì hiện tượng thí nghiệm sau bước 3 xảy ra tương tự.
Số phát biểu đúng là

Có thể bạn chưa xem: [2026 – 2027] Kiểm tra 1 tiết chương Ester – Lipid trường Trần Phú

A. 4.       B. 1.       C. 3.       D. 2.

(Xem giải) Câu 25: Xà phòng, chất giặt rửa được dùng để loại bỏ các vết bẩn bám trên quần áo, bề mặt các vật dụng. Cho công thức của chất giặt rửa:

Cho các phát biểu sau:
(a) Chất giặt rửa này có thể dùng được với nước cứng.
(b) Hạn chế sử dụng chất giặt rửa tổng hợp vì phần kị nước chứa vòng benzene rất khó bị vi sinh vật phân huỷ gây ô nhiễm môi trường.
(c) Trong công nghiệp người ta tổng hợp chất trên từ alkane trong khí thiên nhiên qua nhiều giai đoạn.
(d) Khi giặt rửa vật liệu với nước, phần ưa nước quay đầu về phía dầu, mỡ và thâm nhập vào vết dầu mỡ.
(e) Phần ưa nước có 18 nguyên tử carbon.
Các phát biểu đúng là

A. a, b, d.       B. a, b.       C. a, c, d.       D. a, d, e.

(Xem giải) Câu 26: Cho các phát biểu về saccharose và maltose:
(a) Ở dạng mạch vòng, số nhóm -OH trong saccharose và maltose bằng nhau.
(b) Hai gốc monosaccharide trong saccharose liên kết với nhau qua nguyên tử oxygen bằng liên kết α-1,2-glycoside.
(c) Hai gốc monosaccharide trong maltose liên kết với nhau qua nguyên tử oxygen bằng liên kết α-1,4-glycoside.
(d) Saccharose là hợp chất hữu cơ đa chức có công thức dạng C12(H2O)11.
Các phát biểu đúng là

A. a, b, c.       B. a, b, c, d.       C. b, c, d.       D. a, c, d.

(Xem giải) Câu 27: X là chất rắn, tinh thể không màu, dễ tan trong nước, có vị ngọt nhưng không ngọt bằng đường mía. X có nhiều trong quả nho chín. Y là đồng phân của X và có nhiều trong quả ngọt như dứa, xoài,… Cho các phát biểu sau:
(a) X là chất dinh dưỡng và được dùng làm thuốc tăng lực cho người già, trẻ em và người ốm.
(b) Trong mật ong, X chiếm hàm lượng cao hơn Y khoảng 10%.
(c) X bị oxi hoá bởi AgNO3 trong NH3 và bị khử bởi Cu(OH)2 trong môi trường kiềm.
(d) Trong cơ thể người và động vật, tinh bột bị thuỷ phân thành X nhờ các enzyme.
Các phát biểu đúng là

A. b, c.       B. a, d.       C. a, c.       D. b, d.

(Xem giải) Câu 28: Trong công nghiệp chế biến đường từ mía sẽ tạo ra sản phẩm phụ, gọi là rỉ đường hay rỉ mật (chứa 90% saccharose). Người ta sử dụng rỉ đường để lên men tạo ra ethanol trong điều kiện thích hợp với hiệu suất của cả quá trình là 40% (biết cả glucose và fructose đều bị lên men thành ethanol):
C12H22O11 + H2O (enzyme) ⟶ C6H12O6 + C6H12O6
C6H12O6 (enzyme) ⟶ 2C2H5OH + 2CO2
Khối lượng ethanol thu được từ 1 tấn rỉ đường mía theo 2 phương trình trên là

A. 193,7 kg.       B. 484,21 kg.       C. 184,2 kg.       D. 96,84 kg.

Có thể bạn chưa xem: [2026 – 2027] Đề thi tuyển sinh vào lớp 10 chuyên Hóa PTNK – Hồ Chí Minh

(Xem giải) Câu 29: Tryptophan là amino acid thiết yếu có tác dụng duy trì cân bằng nitrogen cho cơ thể và là tiền chất của serotonin, một chất dẫn truyền thần kinh điều chỉnh cảm giác thèm ăn, cơn buồn ngủ và trạng thái tâm lý.

Phát biểu nào sau đây đúng?

A. Tryptophan là hợp chất amino acid chỉ chứa nhóm chức -COOH và -NH2.

B. Tryptophan có chứa 2 nhóm chức amine.

C. Tryptophan là amino acid mà cơ thể có thể tự tổng hợp được.

D. Tryptophan có công thức phân tử C11H10N2O2.

(Xem giải) Câu 30: Mỗi amino acid có một giá trị pH cụ thể mà tại đó amino acid tồn tại trong dung dịch ở dạng ion lưỡng cực, giá trị pH đó gọi là pH đẳng điện (pI). Giá trị pI của một số amino acid được cho ở bảng sau:

Amino acid Alanine Lysine Glutamic acid
pI 6 9,8 3,2

Cho các phát biểu sau:
(a) Ở pH = 6 có thể tách alanine, lysine, glutamic acid ra khỏi hỗn hợp bằng phương pháp điện di.
(b) Ở pH = 12 cả ba amino acid trên đều di chuyển về cực dương của điện trường.
(c) Ở pH = 3,2 cả ba amino acid trên đều di chuyển về cực âm của điện trường.
(d) Glycine, valine có giá trị pI gần bằng giá trị pI của alanine.
Các phát biểu đúng là

A. a, b, d.       B. a, c, d.       C. b, c, d.       D. a, b, c.

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 31 đến câu 36. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

(Xem giải) Câu 31: Trong công nghiệp, ammonia được tổng hợp theo quá trình Haber theo dây chuyền sau:

Dòng khí chứa N2 và H2 tỉ lệ mol 1 : 3 được dẫn vào tháp tổng hợp với tốc độ khi đi qua điểm X là 800 mol/s tại đây xảy ra phản ứng: N2(g) + 3H2(g) ⇌ 2NH3(g) ∆rH°298 = -91,8 kJ (∗)
a) Khi giảm áp suất của hệ phản ứng cân bằng (∗) sẽ chuyển dịch theo chiều thuận.
b) Phản ứng (∗) là phản ứng toả nhiệt
c) Dòng khí đi qua điểm Y vào tháp làm lạnh sẽ có tốc độ nhỏ hơn 800 mol/s.
d) Nếu tốc độ dòng khí tái sử dụng khi đi qua điểm Z là 640 mol/s thì hiệu xuất của phản ứng (∗) tại tháp tổng hợp là 40%.

(Xem giải) Câu 32: Acetone được sử dụng như một nguyên liệu để tổng hợp methacrylic acid, một hợp chất được dùng nhiều trong tổng hợp thủy tinh hữu cơ. Trong giai đoạn đầu có sự tấn công của H+/CN– vào liên kết π của acetone.

a) Chất X là (CH3)2C(OH)(CN)
b) Chất Y là NH4HSO4
c) Thể tích methacrylic acid (D = 1,015 g/mL) tổng hợp được từ 10 m³ acetone (D = 0,7844 g/mL) theo sơ đồ trên là 5,87 tấn. Giả thiết hiệu suất mỗi giai đoạn là 80%. (Kết quả làm tròn đến hàng phần trăm)
d) Giai đoạn đầu tiên là 1 phản ứng thế.

(Xem giải) Câu 33: Khi tìm hiểu quá trình làm giấm ăn từ dung dịch ethyl alcohol loãng với giả thuyết “khi nhiệt độ tăng thì tốc độ lên men giấm càng nhanh”. Để kiểm tra giả thiết này, tiến hành thí nghiệm như sau:
– Chuẩn bị: 1 lít rượu vang trắng (nồng độ ethyl alcohol khoảng 10°), 1 ly giấm nuôi, 5 cốc thủy tinh chia vạch loại 200 mL.
– Cách làm: Lấy 200 mL rượu vang trắng vào cốc thứ nhất (mẫu trắng). Cho giấm nuôi vào lượng rượu còn lại, rồi cho vào 4 cốc thủy tinh đến vạch định mức, đậy nắp bằng tấm bìa giấy. Bảo quản các cốc trong điều kiện ít chiếu sáng ở các nhiệt độ: 0°C (mẫu 1); 10°C (mẫu 2); 30°C (mẫu 3); 50°C (mẫu 4). Sau 1 tháng, lấy các mẫu đem lọc sạch, để ổn định ở nhiệt độ môi trường thì thấy thể tích dung dịch trong các mẫu hầu như không thay đổi.. Lần lượt lấy 5 mL các mẫu: mẫu trắng và các mẫu 1; 2; 3; 4 rồi pha loãng thành 100 mL và tiến hành chuẩn độ bằng dung dịch NaOH 0,1 M với chỉ thị phenolpthalein. Kết quả thu được như bảng sau:

Có thể bạn chưa xem: [2026 – 2027] Đề thi tuyển sinh vào lớp 10 chuyên Hóa tỉnh An Giang

Mẫu Mẫu trắng Mẫu 1 Mẫu 2 Mẫu 3 Mẫu 4
Thể tích NaOH 0,1 M (mL) 4,8 5,2 7,4 25,2 8,6

Biết trong các mẫu chỉ chứa C2H5OH, CH3COOH và H2O
a) Trong thí nghiệm trên, nhiệt độ tối ưu cho quá trình lên men giấm là 30°C.
b) Từ kết quả thí nghiệm, kết luận giả thuyết đưa ra là đúng.
c) Trong rượu vang trắng đã có một lượng CH3COOH.
d) Trong thí nghiệm trên, lượng CH3COOH được tạo thành nhiều nhất trong một mẫu (200 mL) là 4,896 gam.

(Xem giải) Câu 34: Cocaine là chất gây nghiện, do đó cocaine có thể gây lệ thuộc sau khi sử dụng chỉ trong một thời gian ngắn. Các tác hại khác bao gồm tăng nguy cơ đột quỵ, nhồi máu cơ tim, tổn thương phổi và có thể đột tử do nguyên nhân tim mạch. Cũng giống như cocaine, ketamine là loại thuốc được dùng phổ biến trong giới giải trí, thường gọi tắt (hay tiếng lóng) là “Ke”, nó làm biến dạng nhận thức về hình ảnh, âm thanh và tạo ra cảm giác phân li giữa bản thân và môi trường xunh quanh. Cocaine và ketamine có công thức cấu tạo lần lượt là:

 

Cho các phát biểu sau:
a) Phân tử khối của cocaine và ketamine hơn kém nhau 65,5 amu.
b) Cho 1 mol cocaine phản ứng hoàn toàn với dung dịch NaOH, tổng khối lượng muối có trong dung dịch sau phản ứng là 368 gam.
c) Có thể oxi hóa ketamine bằng LiAlH4 hoặc NaBH4 để thu được hợp chất hữu cơ có nhóm chức alcohol bậc II.
d) Cocaine và ketamine đều là hợp chất hữu cơ tạp chức và gây nghiện.

(Xem giải) Câu 35: Limonene là một monoterpene lỏng không màu, là thành phần chính (chiếm khoảng 67 – 80%) trong tinh dầu bưởi. Limonene có tác dụng giảm đau đầu, tăng cường hệ miễn dịch, khử trùng, bảo quản thực phầm,.. Một nhóm học sinh thực hiện tách tinh dầu bưởi trong phòng thí nghiệm theo các bước như sau:
• Bước 1: Lấy 300 gam phần màu xanh của vỏ quả bưởi, cắt nhỏ, cho vào bình cầu có nhánh (không quá 2/3 dung tích bình). Cho nước vào bình cấp hơi nước rồi lắp bộ dụng cụ như hình bên.

• Bước 2: Thực hiện việc chưng cất lôi cuốn hơi nước
trong 2,5 giờ bằng cách đun sôi bình cấp hơi nước để hơi nước đi qua bình chứa vỏ bưởi, cuốn theo tinh dầu và ngưng tụ ở sinh hàn.
• Bước 3: Cho toàn bộ chất lỏng trong bình tam giác vào phễu chiết, thêm dung dịch NaCl bão hoà vào phễu chiết, lắc đều. Đặt phễu chiết lên giá đỡ 10 phút, tách lấy lớp tinh dầu ở phía trên vào bình tam giác khô.
• Bước 4: Cho vào bình tam giác chứa tinh dầu một lượng vừa đủ MgSO4 khan, lắc đều đến khi chất lỏng trong suốt, gạn lấy tinh dầu bưởi.
a) MgSO4 khan sử dụng trong bước 4 có tác dụng hút nước để làm khô tinh dầu.
b) Phương pháp chưng cất lôi cuốn hơi nước dùng để tách tinh dầu bưởi ra khỏi vỏ bưởi là do tinh dầu bưởi không tan trong nước và dễ bay hơi với hơi nước.
c) Ở bước 3, đặt phễu chiết lên giá đỡ 10 phút nhằm mục đích để phần tinh dầu bưởi còn phân bố trong nước di chuyển lên lớp tinh dầu ở phía trên.
d) Ở bước 3, thêm dung dịch NaCl bão hoà vào phễu chiết là để làm tăng khả năng hoà tan của tinh dầu bưởi trong nước.

(Xem giải) Câu 36: Năng lượng hoạt hóa là năng lượng tối thiểu mà chất phản ứng cần phải có để phản ứng có thể xảy ra. Khi năng lượng hoạt hóa Ea lớn, hằng số tốc độ k nhỏ, tốc độ phản ứng chậm và dựa vào tỉ lệ k có thể đưa ra được tỉ lệ tốc độ phản ứng khi có xúc tác và khi không có xúc tác. Cho đồ thị biểu diễn năng lượng hoạt hóa của một phản ứng như sau:

Đường cong số (1) ứng với phản ứng không sử dụng chất xúc tác.
Đường cong số (2) ứng với phản ứng có sử dụng chất xúc tác.
Phản ứng trên diễn ra ở nhiệt độ 25°C (nhiệt độ thường). Cho các phát biểu sau về đồ thị trên:
a) Khi không sử dụng chất xúc tác, năng lượng hoạt hóa của phản ứng là 82 kJ.
b) Khi sử dụng chất xúc tác, năng lượng hoạt hóa của phản ứng giảm đi 37 kJ so với lúc không sử dụng xác tác.
c) Phản ứng trên là thu nhiệt.
d) Phản ứng trên là phản ứng tỏa nhiệt.

Có thể bạn chưa xem: [2026 – 2027] Đề thi tuyển sinh vào lớp 10 chuyên Hóa tỉnh Đồng Tháp

PHẦN III. Câu trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 37 đến câu 42.

(Xem giải) Câu 37: Thuốc chữa ghẻ DEP (diethyl phtalate) được điều chế từ nguồn nguyên liệu đầu là naphatalene theo sơ đồ các quá trình chuyển hóa và hiệu suất lần lượt là 75% và 85%:

Tổng khối lượng naphtalene và khối lượng ethyl alcohol tối thiểu cần dùng để điều chế 100 gam thuốc DEP là bao nhiêu? (Kết quả được làm tròn đến chữ số hàng đơn vị)

(Xem giải) Câu 38: Khi làm thí nghiệm về phản ứng tráng bạc của glucose, để chuẩn bị nước nóng ngâm ống nghiệm chứa hỗn hợp các chất phản ứng thì một học sinh đã dùng nhiệt lượng toả ra khi đốt cháy hoàn toàn m gam C2H5OH để đun một ấm nước bằng nhôm nặng 0,5 kg chứa 3 lít nước từ 25°C đến 75°C. Biết nhiệt lượng toả ra khi đốt cháy hoàn toàn 1 mol C2H5OH bằng 1367,52 kJ, để nâng 1 mL nước lên 1° cần 4,18J và để nâng 1 gam nhôm lên 1° cần 0,88J, hiệu suất sử dụng nhiệt lượng là 75%. Giá trị của m là bao nhiêu? (Kết quả được làm tròn đến chữ số hàng đơn vị)

(Xem giải) Câu 39: Để xác định nồng độ ion calcium, người ta lấy mẫu máu, sau đó kết tủa ion calcium dưới dạng muối oxalate rồi cho muối oxalate tác dụng với dung dịch potassium permanganate trong môi trường acid theo phản ứng sau: KMnO4 + CaC2O4 + H2SO4 ⟶ CaSO4 + K2SO4 + MnSO4 + CO2 + H2O
Giả sử muối oxalate kết tủa từ 5 mL máu một người tác dụng vừa hết với 10,2 mL dung dịch potassium permanganate (KMnO4) 4,88.10-4M. Nồng độ ion Ca2+ trong máu người đó bằng đơn vị mg Ca2+/100 mL máu bằng bao nhiêu? (Kết quả được làm tròn đến chữ số hàng đơn vị)

(Xem giải) Câu 40: Formic acid là một chất lỏng, mùi xốc mạnh và gây bỏng da, acid này được chưng cất lần đầu từ loài kiến lửa có tên là Formicarufa. Nếu một con kiến lửa chứa 3,75.10−3 ml formic acid, biết khi kiến cắn sẽ tiêm 80% lượng formic acid có trong cơ thể. Để làm giảm lượng formic acid trong vết cắn, bác sĩ thường dùng thuốc có chứa thành phần là sodium hydrogencarbonate (NaHCO3). Khối lượng sodium hydrogencarbonate (miligam) cần dùng để trung hoà hoàn toàn lượng formic acid từ vết một con kiến cắn một lần là bao nhiêu? Biết khối lượng riêng của formic acid là 1,22 g/cm³. (Kết quả được làm tròn đến chữ số hàng đơn vị).

(Xem giải) Câu 41: Methyl salicylate dùng làm thuốc xoa bóp giảm đau, được điều chế theo phản ứng sau:
HOC6H4COOH + CH3OH (H2SO4, t°) ⇌ HOC6H4COOCH3 + H2O
Để sản xuất 3,8 triệu tuýp thuốc xoa bóp giảm đau cần tối thiểu m tấn salicylic acid. Biết mỗi tuýp thuốc chứa 2,7 gam methyl salicylate và hiệu suất phản ứng tính theo salicylic acid là 75%. Giá trị của m là bao nhiêu? (Kết quả được làm tròn đến chữ số phần chục)

(Xem giải) Câu 42: Geraniol có mùi thơm của hoa hồng và thường được sử dụng trong sản xuất nước hoa. Công thức của geraniol như bên:

Cho các phát biểu về geraniol:
(1) Công thức phân tử có dạng CnH2n-3OH
(2) Tên của geraniol là cis-3,7-dimethylocta-2,6-dien-1-ol.
(3) Geraniol là alcohol thơm, đơn chức.
(4) Oxi hóa geraniol bằng CuO, đun nóng thu được một aldehyde
Sắp xếp các phát biểu đúng theo thứ tự từ nhỏ đến lớn (ví dụ 123…).

Để lại bình luận