[2026 – 2027] Thi học sinh giỏi lớp 12 trường Lê Quý Đôn – Ninh Bình

=> File Word đề thi, đáp án, giải chi tiết
=> Tổng hợp đề thi THPT Quốc Gia môn Hóa 2026-2027
=> Tổng hợp đề thi Học sinh giỏi môn Hóa 2026-2027
=> Tổng hợp đề thi Tuyển sinh lớp 10 chuyên môn Hóa 2026-2027

⇒ Mã đề: 010-H12A

⇒ Thời gian làm bài: 90 phút

⇒ Đề thi, đáp án và giải chi tiết:

1D 2B 3A 4D 5B 6B 7A 8C 9D 10C
11C 12D 13C 14A 15D 16D 17C 18D 19B 20D
21 22 23 24 25 26 27 28 29
(a) S Đ Đ Đ Đ Đ 64 96,7 5
(b) Đ S S S S Đ
(c) S Đ Đ S S Đ 30 31 32
(d) Đ S Đ Đ Đ S 4 123 124

PHẦN I: Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 20. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

(Xem giải) Câu 1: Hình vẽ dưới đây minh họa sự phân bố electron của ion X2+:

Vị trí của X trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học là

A. Ô số 10, chu kì 3, nhóm VIIIA.         B. Ô số 10, chu kì 2, nhóm VIIIA.

C. Ô số 12, chu kì 2, nhóm IIA.       D. Ô số 12, chu kì 3, nhóm IIA.

(Xem giải) Câu 2: Cho phương trình phản ứng: Zn(s) + CuSO4(aq) → ZnSO4(aq) + Cu(s). Biết nhiệt tạo thành ΔfH°298 của CuSO4(aq); ZnSO4(aq) lần lượt là: -772,8 kJ/mol; -982,8 kJ/mol. Cho các phát biểu sau:
(1) Zn bị oxi hóa.
(2) Phản ứng trên tỏa nhiệt.
(3) Biến thiên enthalpy của phản ứng tạo thành 3,84 gam Cu là +12,6 kJ.
(4) Trong quá trình phản ứng, nhiệt độ hỗn hợp tăng lên.
Số phát biểu đúng là:

A. 4.       B. 3.       C. 1.       D. 2.

(Xem giải) Câu 3: Cho các phát biểu:
(a) Khi cho potassium bromide rắn phản ứng với sulfuric acid đặc thu được khí hydrogen bromide.
(b) Hydrofluoric acid có thể đựng trong chai lọ thủy tinh.
(c) Trong phản ứng điều chế nước Javel bằng chlorine và sodium hydroxide, chlorine vừa đóng vai trò chất oxi hóa, vừa đóng vai trò chất khử.
(d) Fluorine có số oxi hóa bằng -1 trong các hợp chất.
(e) Tất cả các muối halide của bạc (AgF, AgCl, AgBr, AgI) đều là những chất không tan trong nước ở nhiệt độ thường.
(g) Ở cùng điều kiện, áp suất, hydrogen fluoride (HF) có nhiệt độ sôi cao nhất trong các hydrogen halide là do liên kết H–F bền nhất trong các liên kết H–X.
Số phát biểu đúng là

A. 2.       B. 3.       C. 4.       D. 5.

(Xem giải) Câu 4: Trong tinh thể NaCl, các ion trái dấu tiếp xúc và sắp xếp xen kẽ nhau. Biết chiều dài cạnh của hình lập phương ở mô hình rỗng là a = 564 pm và bán kính ion Cl– là 182 pm. Bán kính ion Na+ là bao nhiêu pm? (làm tròn kết quả đến phần nguyên).

A. 382.       B. 191.       C. 200.       D. 100.

(Xem giải) Câu 5: Cho cân bằng hóa học: PCl5(g) ⇋ PCl3(g) + Cl2(g); ∆H > 0.
(a) Chiều thuận phản ứng trên là quá trình thu nhiệt.
(b) Khi hệ đạt tới trạng thái cân bằng, nếu tăng áp suất của hệ, cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận.
(c) Khi hệ đạt tới trạng thái cân bằng, nếu thêm Cl2 và giữ thể tích không đổi vào hệ phản ứng thì cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch.
(d) Khi hệ đạt tới trạng thái cân bằng, các chất trong hệ không còn phản ứng với nhau.
(e) Khi hệ đạt đến trạng thái cân bằng ở các nhiệt độ T1 và T2, tỉ khối hơi của hỗn hợp so với H2 tương ứng có giá trị là x và y. Nếu T1 < T2 và giữ nguyên các yếu tố khác thì x > y.
Số phát biểu không đúng là

Có thể bạn chưa xem: [2026 – 2027] KSCL trường Lương Tài 2 – Bắc Ninh

A. 5.       B. 3.       C. 2.       D. 4.

(Xem giải) Câu 6: Các hiện tượng cháy, nổ xảy ra hầu hết do các phản ứng hóa học gây nên, tỏa nhiều nhiệt, tốc độ phản ứng lớn. Do đó, hóa học đóng vai trò rất quan trọng trong việc nghiên cứu nguyên nhân, đưa ra các biện pháp phòng chống cũng như xử lí khi xảy ra hỏa hoạn một cách hiệu quả và an toàn nhất. Cho các phát biểu sau:
(a) Các đám cháy là chất rắn như gỗ, củi, rơm rạ ta có thể sử dụng nước làm giảm nhiệt độ của đám cháy xuống dưới nhiệt độ cháy, làm loãng khí cháy.
(b) Có thể dùng bột chữa cháy chứa NaHCO3 để dập tắt các đám cháy của kim loại magnesium.
(c) Sử dụng nước để dập tắt các đám cháy của các kim loại hoạt động hóa học mạnh như sodium (Na), aluminum (Al),…
(d) Trong một đám cháy do xăng, dầu, người ta có thể dùng nước để dập tắt đám cháy đó.
Các phát biểu sai là

A. (a), (b), (c).       B. (b), (c), (d).       C. (a), (c), (d).       D. (a), (b), (d).

(Xem giải) Câu 7: Cho các chất và ion sau: HCl, NaOH, NH3, CO32-, Al3+, NH4+. Trong dung dịch nước, theo Bronsted-Lowry, số chất và ion trong dãy có tính acid là

A. 3.       B. 2.       C. 1.       D. 4.

(Xem giải) Câu 8: Cho dãy chuyển hoá dưới đây: FeS2 → SO2 → SO3 → H2SO4 → (NH4)2SO4
a) Có 3 phản ứng mà nguyên tố Sulfur đóng vai trò là chất khử.
b) Sản phẩm của phản ứng (4) có thể dùng làm phân bón hóa học.
c) Chất xúc tác ở phản ứng (2) là V2O5, chất xúc tác V2O5 cho vào nhằm làm tăng tốc độ phản ứng và làm chuyển dịch cân bằng.
d) Với 1 tấn quặng pyrite chứa 96% khối lượng là FeS2 thì khối lượng (NH4)2SO4 thu được là 724,4 kg (kết quả làm tròn đến hàng phần mười). Biết hiệu suất mỗi phản ứng (1), (2), (3) là 70%, của phản ứng (4) là 100%.
Số phát biểu đúng là

A. 5.       B. 3.       C. 2.       D. 4.

(Xem giải) Câu 9: Cho các phát biểu sau:
(a) Khi số nguyên tử C trong alkane càng lớn thì phần trăm khối lượng C càng lớn.
(b) Khi cho 2-methylpropene tác dụng với HBr thì sản phẩm chính thu được là 1-bromo-2-methylpropane.
(c) Cho calcium carbide vào nước, khí sinh ra dẫn qua dung dịch AgNO3/NH3 thấy có kết tủa màu vàng nhạt.
(d) Công thức phân tử tổng quát của arene là CnH2n-6 (n ≥ 6).
(e) Hexane có khả năng phản ứng làm nhạt màu nước bromine khi đun nóng.
Số phát biểu đúng là

A. 5       B. 2       C. 4       D. 3

(Xem giải) Câu 10: Sơ đồ điều chế glycerol từ propene được biểu diễn như sau:

Cho các nhận định sau:
(a) Sản phẩn trong phản ứng (1) là 1-chloropropene.
(b) Phản ứng (1), (2) là phản ứng thế; phản ứng (3) là phản ứng cộng.
(c) Sản phẩm phụ của phản ứng (2) là 2,3-dichloropropan-1-ol.
(d) Trong chuỗi phản ứng trên, cứ 1 mol glycerol tạo thành tương ứng với 2 mol Cl2 phản ứng.
Số nhận định đúng là

Có thể bạn chưa xem: [2026 – 2027] Đề thi tuyển sinh vào lớp 10 chuyên Hóa PTNK – Hồ Chí Minh

A. 1.       B. 4.       C. 2.       D. 3.

(Xem giải) Câu 11: Aldehyde (X) no, đơn chức, mạch hở không phân nhánh. Phân tử khối của (X) được xác định thông qua kết quả phổ khối lượng với peak ion phân tử có giá trị m/z lớn nhất là 72. Trong phân tử X có số liên kết σ là

A. 10.       B. 9.       C. 12.       D. 11.

(Xem giải) Câu 12: Urea là loại phân đạm có độ dinh dưỡng cao, được điều chế bằng cách cho ammonia tác dụng với carbondioxide ở nhiệt độ 180 – 200°C, áp suất khoảng 200 atm theo phương trình hóa học sau: CO2 + 2NH3 (t°, p) → (NH2)2CO + H2O
Từ nguyên liệu ban đầu gồm 495,8 m³ hỗn hợp khí X (chứa N2 và H2 với tỉ lệ mol tương ứng là 1 : 3 ở điều kiện chuẩn) và 125 kg đá vôi chứa 80% CaCO3 thì thu được bao nhiêu kg urea (biết hiệu suất của các phản ứng tổng hợp ammonia, nung vôi và sản xuất phân urea lần lượt là 20%, 80% và 75%)?

A. 32.       B. 48.       C. 60.       D. 36.

(Xem giải) Câu 13: Tiến hành các thí nghiệm sau:
– Thí nghiệm 1: Cho vào ống nghiệm (1) khoảng 1 mL dung dịch ethylamine 5%. Lấy đũa thuỷ tinh nhúng vào dung dịch rồi chấm vào giấy quỳ tím.
– Thí nghiệm 2: Cho vào ống nghiệm (2) 5 giọt dung dịch FeCl3 3%. Thêm từ từ đến hết 2 mL dung dich ethylamine 5%. Vừa thêm vừa lắc ống nghiệm.
– Thí nghiệm 3: Cho vào ống nghiệm (3) 5 giọt dung dịch CuSO4 5%. Thêm từ từ đến hết 4 mL dung dịch ethylamine 5%. Vừa thêm vừa lắc ống nghiệm.
Hãy cho biết những phát biểu sau đây:
(a) Ở thí nghiệm 1, quỳ tím hoá xanh.
(b) Ở thí nghiệm 2, xuất hiện kết tủa màu trắng hơi xanh.
(c) Ở thí nghiệm 3, ban đầu xuất hiện kết tủa màu xanh, sau đó kết tủa bị hòa tan thành dung dịch không màu do ethylamine có khả năng tạo phức chất.
(d) Các thí nghiệm trên chứng tỏ ethylamine có tính base và có khả năng tạo phức.
Số phát biểu sai là

A. 4.       B. 3.       C. 2.       D. 1.

(Xem giải) Câu 14: Maltose là thành phần chính của đường mạch nha. Trong dung dịch nước, maltose tồn tại chủ yếu ở hai dạng cấu tạo (I) và (II). Các dạng này tồn tại trong cân bằng sau:

Maltose thủy phân trong môi trường acid hoặc enzyme maltase tạo thành glucose. Cho các nhận định sau:
(a) Dạng (I) có nhiều liên kết sigma (σ) hơn dạng (II).
(b) Liên kết giữa hai đơn vị monosaccharide trong phân tử maltose là liên kết β-1,4-glycoside.
(c) Enzyme maltase xúc tác đặc hiệu cho phản ứng thủy phân maltose.
(d) Sản phẩm của phản ứng thủy phân tinh bột và cellulose có chứa maltose.
Số nhận định đúng là

A. 2.       B. 4.       C. 3.       D. 1.

(Xem giải) Câu 15: Hợp chất hữu cơ (X) là một loại hormone có công thức sau:

Cho X lần lượt tác dụng với: HCN, I2 trong môi trường kiềm, thuốc thử Tollens, dung dịch Br2, H2 (xt Ni, t°), dung dịch KMnO4 loãng. Có bao nhiêu trường hợp xảy ra phản ứng hóa học?

A. 2.       B. 3.       C. 4.       D. 5.

Có thể bạn chưa xem: [2026 – 2027] Thi thử TN trường Nguyễn Đình Chiểu – Huế

(Xem giải) Câu 16: Cho các vật liệu polymer thuộc loại chất dẻo mô tả như hình sau. Các polymer này có thể tái chế được, các kí hiệu này thường được in trên bao bì, vỏ hộp, đồ dùng,… để giúp nhận biết vật liệu polymer cũng như thuận lợi trong việc thu gom và tái chế.

Phát biểu nào sau đây đúng?

A. Các polymer trên đều được tổng hợp từ phản ứng trùng hợp các monomer tương ứng.

B. Trong 6 polymer trên, có 3 polymer nhiệt dẻo và 3 polymer nhiệt rắn.

C. Loại polymer 3 là nguyên liệu chính để sản xuất túi nylon, màng bọc thực phẩm…

D. Hộp xốp đựng thực phẩm chế biến sẵn thường làm bằng polymer số 6, và không nên sử dụng các hộp này để đựng thức ăn nóng hoặc cho hộp vào lò vi sóng.

(Xem giải) Câu 17: Phân tích nguyên tố của một amino acid X như sau: %C = 46,60%; %H = 8,74%; %N = 13,59% (về khối lượng); còn lại là oxygen. Bằng phổ khối lượng (MS), xác định được phân tử khối của X bằng 103. Phát biểu nào sau đây là không đúng?

A. Công thức phân tử của X là C4H9O2N.

B. Có 2 α-amino acid đồng phân cấu tạo ứng với công thức phân tử của X.

C. Có 3 chất đồng phân cấu tạo có cùng công thức phân tử với X tạo được dung dịch có môi tường base.

D. Khi đặt dung dịch X được điều chỉnh đến pH = 6,0 trong điện trường thì X không di chuyển.

(Xem giải) Câu 18: Enzyme là thành phần thiết yếu trong các chất giặt rửa hiện đại, mang lại những lợi ích rõ rệt cho người tiêu dùng. Các enzyme giúp giặt sạch hiệu quả ở nhiệt độ thấp, tiết kiệm nước, đồng thời giảm thiểu nhu cầu sử dụng các hoá chất khắc nghiệt, vốn có thể gây tác động tiêu cực đến môi trường. Ngoài ra, enzyme có khả năng phân huỷ sinh học, vì vậy chúng không để lại dư lượng độc hại.
Protease là một loại enzyme quan trọng, không thể thiếu trong tất cả các sản phẩm giặt rửa, đặc biệt là trong bột giặt. Protease có khả năng phân huỷ các vết bẩn khó sạch như thức ăn, máu và các dịch cơ thể, giúp làm sạch hiệu quả hơn. Để khảo sát độ hoạt động của protease theo nhiệt độ, người ta tiến hành thí nghiệm nghiên cứu tốc độ phân huỷ chất bẩn bởi protease. Kết quả cho bởi biểu đồ sau:

Cho các nhận định sau:
(1) Protease hoạt động tốt nhất ở nhiệt độ 20°C.
(2) Nhiệt độ càng cao, khả năng hoạt động của protease càng tốt.
(3) Protease còn dư trong chất giặt rửa không gây ô nhiễm môi trường.
(4) Cơ chế hoạt động của protease giống với cơ chế giặt rửa của xà phòng và chất giặt rửa tổng hợp.
(5) Do có tính chọn lọc cao, phải sử dụng ở một nhiệt độ nghiêm ngặt nên người ta đang dần thay thế chất giặt rửa chứa enzyme bằng chất giặt rửa có chứa các chất tẩy rửa mạnh.
Số nhận định đúng là

A. 2.       B. 3.       C. 4.       D. 1.

(Xem giải) Câu 19: Phân tích nguyên tố trong phân tử ester mạch hở X cho kết quả phần trăm khối lượng carbon, hydrogen, oxygen lần lượt là 40,678%; 5,085%; 54,237%. Phổ MS của X xuất hiện peak của ion phân tử [M+] có giá trị m/z = 118. Hợp chất hữu cơ Y, Z có cùng công thức phân tử với X. Từ X, Y, Z thực hiện sơ đồ các phản ứng sau theo đúng tỉ lệ mol:
(1) X + 2NaOH (t°) → 2X1 + X2
(2) Y + 2NaOH (t°) → X3 + X4 + H2O
(3) Z + 2NaOH (t°) → X5 + X6 + H2O
(4) X2 + 2CuO (t°) → X7 + 2Cu + 2H2O
(5) X7 + 4[Ag(NH3)2]OH (t°) → X8 + 4Ag + 6NH3 + 2H2O
(6) X8 + 2NaOH → X3 + 2NH3 + 2H2O
(7) X4 + O2 (enzyme) → X9 + H2O
(8) X9 + NaOH → X5 + H2O
Biết X1, X2, X3, X4, X5, X6, X7, X8, X9 là các hợp chất hữu cơ khác nhau. Cho các phát biểu sau:
(a) Thực hiện phản ứng ester hoá 0,1 mol X4 và 0,125 mol X9 với hiệu suất 80% thu được 7,04 gam ester.
(b) Nhiệt độ sôi của Y cao hơn nhiệt độ sôi của X.
(c) X7 làm mất màu nước bromine.
(d) Có hai công thức cấu tạo thỏa mãn tính chất của Y.
(e) X6 là hợp chất hữu cơ tạp chức.
Số phát biểu đúng là

Có thể bạn chưa xem: [2026 – 2027] Kiểm tra giữa kì I hóa 10 – Sở GDĐT TP Hồ Chí Minh

A. 3.       B. 4.       C. 1.       D. 2.

(Xem giải) Câu 20: Cho cơ chế phản ứng của propene với H2O như sau:

Phát biểu nào sau đây sai?

A. Sản phẩm của phản ứng là sản phẩm chính theo quy tắc Markovnikov.

B. Ở bước 1, quá trình proton hóa liên kết đôi C=C của propene tạo thành carbocation.

C. Nếu thay H2O bằng HBr thì cơ chế phản ứng xảy ra tương tự.

D. Ở bước 2, quá trình tách proton để tạo thành alcohol.

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 21 đến câu 26. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

(Xem giải) Câu 21: Cho 5 chất: HNO3, H2SO4, NH3, NH4Cl, Na2CO3.
a) Có 2 chất dung dịch có thể làm quỳ tím hóa đỏ.
b) Có 2 chất dung dịch có thể làm quỳ tím hóa xanh.
c) Ở điều kiện thường nếu cho các chất phản ứng với nhau từng đôi một sẽ có 4 cặp chất xảy ra phản ứng.
d) Sắp xếp dung dịch các chất trên có cùng nồng độ mol theo chiều pH tăng dần: H2SO4 < HNO3 < NH4Cl < NH3 < Na2CO3. (Biết Kb(NH3) = 1,8.10−5; Kb(Na2CO3) = 2,1.10−4)

(Xem giải) Câu 22: Hiện nay, pin lithium ion được sử dụng phổ biến trong nhiều thiết bị như điện thoại, laptop, xe điện,… do có ưu điểm gọn nhẹ và có mật độ năng lượng cao. Xét một pin lithium ion có cathode làm từ LiMn2O4 và anode làm từ graphite. Giữa các lớp của graphite có các nguyên tử xâm nhập tạo thành hợp chất ion có công thức dạng LixC6. Phản ứng tổng cộng xảy ra trong pin khi phóng điện và khi nạp điện như sau:
Li1-xMn2O4 + LixC6 ⇋ LiMn2O4 + C6 (chiều thuận phóng điện, chiều nghịch nạp điện).
a) Khi pin phóng điện, ở anode xảy ra quá trình oxi hoá LixC6 thành xLi+ và C6.
b) Số oxi hoá của Mn trong Li1-xMn2O4 thấp hơn trong LiMn2O4.
c) Nếu x = 0,24 thì khi phóng điện, 1 mol LixC6 cung cấp 0,24 mol electron.
d) Khi pin nạp điện, ở anode xảy ra quá trình khử LiMn2O4 thành Li1-xMn2O4 và xLi+.

(Xem giải) Câu 23: Vaniline là một dẫn xuất họ phenol – một trong những thành phần dùng để tạo hương vani trong thực phẩm. Một nhóm học sinh được giao nhiệm vụ xác định độ tinh khiết của một loại vaniline thương mại bằng phương pháp chuẩn độ acid – base. Nhóm học sinh tiến hành nghiên cứu và thấy rằng: khi chuẩn độ dung dịch chứa đồng thời NaOH và muối của vaniline bằng chỉ thị thymolphthalein và methyl da cam thì khi dung dịch chuyển từ màu xanh sang màu vàng thì coi như NaOH đã hết và khi dung dịch chuyển từ màu vàng sang màu đỏ thì muối của vaniline phản ứng vừa hết. Nhóm học sinh đã tiến hành thí nghiệm như sau:
• Bước 1: Cân 5,050 gam vaniline thương mại (dạng rắn) cho vào bình định mức 500 mL, hòa tan chất rắn bằng dung dịch NaOH 0,100 M và định mức bằng dung dịch NaOH đến vạch định mức được dung dịch X.
• Bước 2: Lấy dung dịch HCl 0,200 M cho vào burette và 20 mL dung dịch X cho vào cốc. Thêm hỗn hợp chỉ thị methyl da cam và tiến hành chuẩn độ ở nhiệt độ 50°C.
• Bước 3: Nhỏ từ từ dung dịch HCl vào cốc đựng dung dịch X cho đến khi dung dịch chuyển từ màu xanh sang màu vàng (ghi lại thể tích là V1) và khi dung dịch chuyển từ màu vàng sang màu đỏ (ghi lại thể tích là V2). Lặp lại thí nghiệm thêm 2 lần nữa. Kết quả của 3 lần chuẩn độ như sau:

Thí nghiệm Lần 1 Lần 2 Lần 3
V1 (mL) 3,45 3,35 3,40
V2 (mL) 10,1 9,9 10,0

Trước khi tiến hành thí nghiệm, nhóm học sinh đưa ra giả thuyết rằng: “Dựa vào sự chênh lệch thể tích V2 với V1 có thể xác định được hàm lượng vaniline trong mẫu”. Cho công thức cấu tạo của Vaniline là:

a) Công thức phân tử của Vaniline là C8H8O3.
b) Tại thời điểm dung dịch chuyển sang đỏ, thành phần chất tan chủ yếu của dung dịch là NaCl và muối sodium của vaniline.
c) Giả thuyết của nhóm học sinh là chính xác.
d) Hàm lượng vaniline xác định được dựa vào phép chuẩn độ là khoảng 99,33%.

Có thể bạn chưa xem: [2026 – 2027] Đề thi tuyển sinh vào lớp 10 chuyên Hóa tỉnh Phú Thọ

(Xem giải) Câu 24: Thành phần chính của chất béo là triglyceride. Một triglyceride X có công thức cấu tạo như hình sau:

Thủy phân hoàn toàn a mol X trong dung dịch NaOH thu được a mol chất Y và hỗn hợp muối Z .
a) Acid béo tương ứng với gốc acid ở vị trí (2) thuộc loại acid béo omega-9.
b) Hỗn hợp muối Z được sử dụng làm chất giặt rửa tổng hợp
c) Dung dịch chất Y khi đun nóng với copper (II) hydroxide trong môi trường base sinh kết tủa đỏ gạch
d) Chi số xà phòng hóa là tổng số miligam KOH cần để xà phòng hóa triglyceride và trung hòa acid béo tự do trong 1,0 gam chất béo. Một loại chất béo chứa 88,2% chất X và 3,408% stearic acid về khối lượng, còn lại là các tạp chất không tham gia phản ứng với KOH. Chỉ số xà phòng hoá của chất béo trên là 174,72.

(Xem giải) Câu 25: Kevlar là một polyamide có độ bền rất cao. Loại vật liệu này được dùng để sản xuất áo chống đạn và mũ bảo hiểm cho quân đội. Một đoạn mạch của Kevlar được mô tả như hình sau:

a) Benzene-1,4-diamine thuộc arylamine.
b) Trong số monomer điều chế Kevlar có một monomer có tính acid và một monomer có tính lưỡng tính.
c) Kevlar được tổng hợp trực tiếp từ benzene-1,4-dioic acid với benzene-1,4-diamine bằng phản ứng trùng hợp.
d) Để sản xuất được 15 tấn kevlar với hiệu suất của cả quá trình sản xuất là 86% thì tổng khối lượng tối thiểu của 2 monomer cần dùng là 20 tấn (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị).

(Xem giải) Câu 26: Để tiến hành mạ một tấm huy chương hình trụ, đáy tròn với bán kính 2,5 cm; chiều cao hình trụ 0,3 cm; với lớp mạ bằng copper dày 0,1 cm như hình bên.

Người ta có thể tiến hành điện phân dung dịch X (CuSO4) nồng độ 0,5M, dư với cường độ dòng điện không đổi 2A, khi kết thúc điện phân (quá trình mạ hoàn thành) thì hết thời gian là t giây. Biết khối lượng riêng của copper là 8,95 g/cm³ và hiệu suất điện phân là 100%, giả thiết lớp mạ huy chương dày như nhau, toàn bộ lượng copper tạo ra đều bám hết vào tấm huy chương. Cho hằng số Faraday F = 96500, π = 3,14.
a) Trong quá trình mạ điện tại điện cực anode không có khí thoát ra.
b) Thanh đồng là cực dương, huy chương được mạ sẽ đóng vai trò cực âm.
c) Thời gian điện phân là 63773 giây (Kết quả làm tròn đến hàng đơn vị).
d) Chiều dòng electron di chuyển từ huân chương được mạ qua dây dẫn đến thanh đồng.

PHẦN III. Câu trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 27 đến câu 32.

(Xem giải) Câu 27: Magnesium sulfate ngậm nước hay còn gọi là muối Epsom có công thức hóa học MgSO4.7H2O thường được ứng dụng làm phân bón trong nông nghiệp hoặc thuốc súc miệng trong y học… Khi nung nóng, MgSO4.7H2O mất dần khối lượng. Đồ thị sau đây biểu diễn độ giảm khối lượng của MgSO4.7H2O khi tăng nhiệt độ nung:

Thành phần % của oxygen trong chất rắn sau khi nhiệt độ đạt đến 70°C là a%. Tìm giá trị của a? (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị)

(Xem giải) Câu 28: Peptide X có công thức cấu tạo như hình sau:

Thủy phân hoàn toàn 0,1 mol X trong dung dịch NaOH (vừa đủ đun nóng) thì cần m gam NaOH, thu được dung dịch Y. Cô cạn Y thu được a gam chất rắn khan. Tổng giá trị của m và a là bao nhiêu?

(Xem giải) Câu 29: Phân tử maltose ở dạng mạch vòng có bao nhiêu nhóm alcohol bậc 2?

(Xem giải) Câu 30: Cho dãy gồm các polymer sau: Tơ capron, polyacrylonitrile, poly(methyl methacrylate), nylon-6,6, tơ tằm, bông. Số polymer có thành phần hóa học chứa nguyên tố nitrogen là bao nhiêu?

Có thể bạn chưa xem: [2026 – 2027] Đề thi tuyển sinh vào lớp 10 chuyên Hóa tỉnh Khánh Hòa

(Xem giải) Câu 31: Ô nhiễm không khí ảnh hưởng lớn đến sức khỏe gần như toàn bộ cư dân thành phố lớn tại những nước đang phát triển. Nhà máy nhiệt điện dùng công nghệ đốt nhiên liệu hóa thạch (than, dầu, khí) để sản xuất ra điện năng. Theo Quy chuẩn kỹ thuật của Việt Nam về lượng khí thải trong công nhiệp nhiệt điện khi phát thải vào môi trường không khí, nồng độ tối đa cho phép các thông số của ô nhiễm khí thải trong công nghiệp ở 25°C và áp suất 760 mmHg, được tính bằng công thức sau:
Cmax = C × Kp × Kv
Trong đó:
Cmax: nồng độ tối đa cho phép của các thông số ô nhiễm khí thải công nghiệp (mg/m³)
C: nồng độ làm cơ sở tính toán nồng độ của các thông số ô nhiễm tối đa cho phép (mg/m³)
Kp: hệ số công suất thiết kế của nhà máy nhiệt điện
Kv: hệ số phân vùng, khu vực

Thông số Nồng độ C (mg/m³)
Than Khí
Nitrogen oxide (NOx), tính theo NO2 650 250
Sulfur dioxide (SO2) 500 300

Giả sử nhà máy nhiệt điện X có hệ số công suất thiết kế Kp = 0,85 và các thông số nồng độ C như trong bảng trên. Nhà máy nhiệt điện X nằm gần thành phố Y thuộc khu vực loại 1 (Kv = 0,6) đã đốt hết 100 tấn than đá (chứa 3,5% sulfur) trong một ngày đêm.
Cho các phát biểu sau:
(1) Khu vực 1, nhiên liệu than nồng độ NO2 max là 331,5 mg/m³.
(2) Khu vực 1, nhiên liệu khí nồng độ SO2 max là 153 mg/m³.
(3) Khối lượng (mg) SO2 mà nhà máy X phát thải vào không khí là 7.109 mg.
(4) Khi phân tích 40 lít không khí của thành phố Y người ta thấy chứa lượng SO2 bằng 1,875.10-4 mol chứng tỏ không khí thành phố Y không bị ô nhiễm.
Sắp xếp các phát biểu đúng theo thứ tự từ nhỏ đến lớn..

(Xem giải) Câu 32: Geraniol có mùi thơm của hoa hồng và thường được sử dụng trong sản xuất nước hoa. Công thức của geraniol như hình bên:

Cho các phát biểu về geraniol:
(1) Công thức phân tử có dạng CnH2n-3OH
(2) Tên của geraniol là trans-3,7-dimethylocta-2,6-dien-1-ol.
(3) Geraniol là alcohol thơm, đơn chức.
(4) Oxi hóa geraniol bằng CuO, đun nóng thu được một aldehyde
Sắp xếp các phát biểu đúng theo thứ tự từ nhỏ đến lớn.

Để lại bình luận