Cho dãy chuyển hoá dưới đây: FeS2 → SO2 → SO3 → H2SO4 → (NH4)2SO4
a) Có 3 phản ứng mà nguyên tố Sulfur đóng vai trò là chất khử.
b) Sản phẩm của phản ứng (4) có thể dùng làm phân bón hóa học.
c) Chất xúc tác ở phản ứng (2) là V2O5, chất xúc tác V2O5 cho vào nhằm làm tăng tốc độ phản ứng và làm chuyển dịch cân bằng.
d) Với 1 tấn quặng pyrite chứa 96% khối lượng là FeS2 thì khối lượng (NH4)2SO4 thu được là 724,4 kg (kết quả làm tròn đến hàng phần mười). Biết hiệu suất mỗi phản ứng (1), (2), (3) là 70%, của phản ứng (4) là 100%.
Số phát biểu đúng là
A. 5. B. 3. C. 2. D. 4.
(a) Sai, có 2 phản ứng nguyên tố S đóng vai trò chất khử vì số oxi hóa tăng FeS2 → SO2 → SO3 (-1 —> +4 —> +6)
(b) Đúng, có thể dùng (NH4)2SO4 làm phân bón hóa học.
(c) Sai, chất xúc tác V2O5 cho vào nhằm làm tăng tốc độ phản ứng nhưng không làm chuyển dịch cân bằng mà chỉ giúp hệ nhanh đạt trạng thái cân bằng hơn.
(d) Đúng
Tỉ lệ chuyển đổi: FeS2 → 2(NH4)2SO4
mFeS2 = 1000.96% = 960 kg —> m = 960.70%.70%.70%.2.132/120 = 724,4 kg