[2026 – 2027] Thi học sinh giỏi lớp 12 trường Hồng Bàng – Hải Phòng

=> File Word đề thi, đáp án, giải chi tiết
=> Tổng hợp đề thi THPT Quốc Gia môn Hóa 2026-2027
=> Tổng hợp đề thi Học sinh giỏi môn Hóa 2026-2027
=> Tổng hợp đề thi Tuyển sinh lớp 10 chuyên môn Hóa 2026-2027

⇒ Mã đề: 003-H12A

⇒ Thời gian làm bài: 90 phút

⇒ Đề thi, đáp án và giải chi tiết:

1C 2C 3B 4C 5D 6C 7C 8D 9B 10B
11B 12A 13B 14B 15A 16C 17C 18B 19C 20D
21 22 23 24 25
(a) Đ S Đ S Đ
(b) S Đ S Đ Đ
(c) Đ Đ S Đ S
(d) S S S Đ Đ
26 27 28 29 30 31 32 33 34 35
767 3 1598 4370 3 21,8 18 4,8 2 2

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 20. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

(Xem giải) Câu 1: Ở vùng đồng bằng (độ cao gần mực nước biển), nước sôi ở 100°C. Trên đỉnh núi Fansipan (cao 3200 m so với mực nước biển), nước sôi ở 90°C. Khi luộc chín một miếng thịt trong nước sôi, ở vùng đồng bằng mất 3,2 phút, trong khi đó trên đỉnh Fansipan mất 3,8 phút. Nếu luộc miếng thịt trên đỉnh núi cao hơn, tại đó nước sôi ở 80°C thì mất bao lâu để luộc chín miếng thịt? (Làm tròn đến hàng phần mười)

A. 6 phút.       B. 5,5 phút.       C. 4,5 phút.         D. 10 phút.

(Xem giải) Câu 2: Cho các phát biểu sau:
(1) Quá trình NH3 lỏng hóa hơi là quá trình thu nhiệt.
(2) Cation ammonium là một base theo quan điểm của Bronsted-Lowry.
(3) Nitric acid có tính acid mạnh, đồng thời là chất oxi hóa mạnh.
(4) Nitric acid không bị phân hủy dưới tác dụng của nhiệt độ hoặc ánh sáng.
(5) Aluminium không tan trong dung dịch nitric acid đặc, nguội.
(6) Do có hàm lượng nitrogen cao (82,35% theo khối lượng) nên ammonia được sử dụng làm phân đạm rất hiệu quả.
Có bao nhiêu phát biểu đúng?

A. 4       B. 2       C. 3       D. 5

(Xem giải) Câu 3: Có 4 dung dịch: sodium chloride, ethanol, acetic acid, potassium sulfate đều có nồng độ 0,1 mol/L. Khả năng dẫn điện của các dung dịch đó tăng dần theo thứ tự nào trong các thứ tự sau?

A. sodium chloride < ethanol < acetic acid < potassium sulfate.

B. ethanol < acetic acid < sodium chloride < potassium sulfate.

C. ethanol < acetic acid < potassium sulfate < sodium chloride.

D. acetic acid < sodium chloride < ethanol < potassium sulfate.

(Xem giải) Câu 4: Chất nào sau đây phản ứng với khí Cl2 (as, tỉ lệ 1 : 1) cho 4 sản phẩm thế monochloro?

A. Butane       B. Iso butan       C. Iso pentane       D. Neo pentane.

(Xem giải) Câu 5: Phát biểu nào sau đây đúng?

A. Aldehyde acetic được sản xuất chủ yếu từ acetylene.

B. Acetone được sản xuất chủ yếu bằng cách oxi hóa propan-2-ol.

C. Fomaldehyde thường được bán dưới dạng khí hóa lỏng.

D. Người ta lau sạch sơn màu trên móng tay bằng acetone.

(Xem giải) Câu 6: Cho các phát biểu về hydrocarbon:
(a) Công thức chung của alkene là CxH2x với x ≥ 2.
(b) Các alkane lỏng được dùng sản xuất xăng, dầu và làm dung môi.
(c) Hydrocarbon không no là những hydrocarbon trong phân tử có chứa cả liên kết đôi C=C và liên kết ba C≡C.
(d) Để phân biệt but-2-yne với but-1-yne có thể dùng thuốc thử là dung dịch AgNO3/NH3.
(e) Alkyne không có đồng phân hình học như alkene.
(g) Phản ứng sau: (CH3)2C=CH2 + HBr → (CH3)2CHCH2Br đã tạo thành sản phẩm tuân theo đúng quy tắc Markovnikov.
(h) Ở điều kiện thích hợp (nhiệt độ, áp suất, chất xúc tác), benzene tác dụng được với tất cả các chất trong dãy sau: HNO3, H2, Cl2, KMnO4, O2.
Số phát biểu đúng là

Có thể bạn chưa xem: [2026 – 2027] KSCL trường Lương Tài 2 – Bắc Ninh

A. 2       B. 3       C. 4       D. 5

(Xem giải) Câu 7: Cho phản ứng sau: CH3COCH(CH3)2 + I2 + NaOH → X + CHI3 + NaI + H2O. Chất X là

A. CH3COONa.       B. CH3CH2COONa       C. (CH3)2CHCOONa.       D. HCOONa.

(Xem giải) Câu 8. Cho số liệu về nhiệt độ sôi và độ tan trong nước của ba dẫn xuất hydrocarbon có cùng số nguyên tử carbon như bảng sau:

Chất Nhiệt độ sôi (°C) Độ tan ở 25°C (g/100 g nước)
CH3CH2OH 78,3 vô hạn
CH3CHO 20,2 vô hạn
CH3COOH 117,9 vô hạn

Phân tích số liệu ở bảng trên, một học sinh có các nhận định sau, hãy cho biết nhận định nào không đúng?

A. Acetic acid có nhiệt độ sôi cao hơn ethanol do liên kết hydrogen giữa các phân tử acetic acid bền vững hơn so với liên kết hydrogen giữa các phân tử ethanol.

B. Cả ba chất đều tan tốt trong nước do tạo được liên kết hydrogen với nước.

C. Do acetaldehyde không có liên kết hydrogen giữa các phân tử nên có nhiệt độ sôi thấp hơn ethanol và acetic acid.

D. Cả ba chất đều là chất lỏng ở điều kiện thường và tan vô hạn trong nước.

(Xem giải) Câu 9. NaOH rắn có khả năng hấp thụ mạnh khí CO2 và hơi nước, kết quả là NaOH khi để lâu thường có tạp chất Na2CO3 và nước. Nhằm đánh giá độ tinh khiết của NaOH, 1 nhóm học sinh tiến hành thí nghiệm như sau:
• Bước 1: Đun nóng 12 gam mẫu rắn E đến nhiệt độ 200°C trong chân không, sau thời gian đủ lâu để nguội và đem cân lại được 10,13 gam rắn.
• Bước 2: Hòa tan hoàn toàn 10,13 gam mẫu rắn vào 400 mL dung dịch HCl 1M,đun nóng nhẹ, thu được 400 mL dung dịch Y.
• Bước 3: Lấy 10 mL dung dịch Y cho vào bình nón, thêm vài giọt phenolphthalein, nhỏ từ từ dung dịch NaOH 0,25M từ burette vào bình nón, lắc đều cho đến khi xuất hiện màu hồng bền khoảng 30 giây (coi như đạt đến điểm tương đương) và ghi lại thể tích dung dịch NaOH. Thực hiện 3 lần liên tiếp được giá trị trung bình của dung dịch NaOH là 15 mL.
(1) Trong bước 1, khối lượng chất rắn giảm tương ứng với lượng nước đã bay hơi từ chất rắn.
(2) Trong bước 2, thực hiện đun nóng nhẹ dung dịch nhằm làm cho phản ứng xảy ra nhanh hơn.
(3) Trong bước 3, màu hồng chỉ xuất hiện trong quá trình chuẩn độ khi HCl trong dung dịch đã hết.
(4) Hàm lượng NaOH trong mẫu rắn E là 80%.
Số phát biểu đúng là

A. 1       B. 2       C. 3       D. 4

(Xem giải) Câu 10: Trong khí thải của quy trình sản xuất thuốc trừ sâu, phân bón hoá học có lẫn khí NH3. Khí này rất độc đối với sức khoẻ của con người và gây ô nhiễm môi trường. Con người hít phải khí này với lượng lớn sẽ gây ngộ độc: ho, đau ngực (nặng), đau thắt ngực, khó thở, thở nhanh, thở khò khè; chảy nước mắt và bỏng mắt, mù mắt, đau họng nặng, đau miệng; mạch nhanh, yếu, sốc; lẫn lộn, đi lại khó khăn, chóng mặt, thiếu sự phối hợp, bồn chồn, ngẩn ngơ. Để xử lí NH3 lẫn trong khí thải, người ta có thể dẫn khí thải qua một bể lọc chứa hoá chất nào sau đây?

A. Dung dịch Ca(OH)2.       B. Dung dịch HCl.       C. Dung dịch NaOH.       D. Nước.

(Xem giải) Câu 11: Bình gas loại 12 kg chứa chủ yếu thành phần chính là propane, butane (tỉ lệ thể tích tương ứng là 30 : 70). Để tạo mùi cho khí gas, nhà sản xuất đã pha trộn thêm chất tạo mùi đặc trưng như CH3SH (mùi tỏi, hành tây). Lượng nhiệt tỏa ra khi đốt cháy hoàn toàn 1 mol propane và 1 mol butane lần lượt là 2220 kJ và 2874 kJ; giả sử một hộ gia đình cần 6000 kJ nhiệt mỗi ngày (hiệu suất hấp thụ nhiệt 60%). Cho các phát biểu sau:
(a) Mục đích của việc thêm CH3SH để giúp phát hiện khí gas khi bị rò rỉ.
(b) Tỉ lệ khối lượng propane : butane trong bình gas là 50 : 50.
(c) Nhiệt lượng hộ gia đình trên thực tế tiêu tốn mỗi ngày là 10000 kJ.
(d) Hộ gia đình trên sử dụng hết một bình gas trong 99,5 ngày.
Số phát biểu đúng là

A. 3       B. 2       C. 1       D. 4

(Xem giải) Câu 12: Trong thành phần của nước giặt từ quả bồ hòn có chất saponin, khi tiếp xúc với nước tạo ra lớp bọt nhẹ nên có khả năng giặt rửa. Công thức cấu tạo của saponin như hình bên.

Có thể bạn chưa xem: [2026 – 2027] Kiểm tra giữa kì I hóa 10 – Sở GDĐT TP Hồ Chí Minh

Cho các nhận định sau, nhận định nào đúng?

A. Trong phân tử saponin có chứa một đơn vi β-glucose.

B. Quá trình tách chất hữu cơ từ quả bồ hòn ở trên được thực hiện theo phương pháp chiết lỏng – lỏng.

C. Trong phân tử saponin, A là phần kị nước, B là phần ưa nước.

D. Nước giặt từ quả bồ hòn ở trên bền vững, khó bị phân hủy khi thải ra ngoài môi trường.

(Xem giải) Câu 13: Sulfur dioxide là một trong các tác nhân gây mưa acid, phát thải chủ yếu từ các quá trình đốt cháy nhiên liệu như than đá, xăng, dầu. Một nhà máy nhiệt điện than sử dụng hết 6000 tấn than đá/ngày, có thành phần chứa 0,8% sulfur về khối lượng để làm nhiên liệu. Giả thiết có 1% lượng khí SO2 tạo ra khuếch tán vào khí quyển rồi bị chuyển hoá thành sulfuric acid trong nước mưa theo sơ đồ: . Thể tích nước mưa (m3) bị nhiễm acid trong 1 ngày là? Giả thiết nồng độ sulfuric acid trong nước mưa là 1.10-5 M.

A. 1,764.109       B. 1,5.106       C. 37,185.104       D. 1,5.105

(Xem giải) Câu 14: Cho sơ đồ phản ứng hoá học sau: CH3CHClCH2CH3 + NaOH (C2H5OH, t°) → ? Sản phẩm chính của phản ứng trên là

A. but-1-ene.         B. but-2-ene.         C. Butan-2-ol.         D. but-2-yne.

(Xem giải) Câu 15: Sắn là một loại thực phẩm có thành phần chủ yếu là tinh bột. Mặc dù vậy, một số loại sắn có chứa lượng chất độc cũng rất cao. Chất độc có trong sắn là cyanhydric acid (HCN), đây là một chất có thể gây độc chết người. Cách đơn giản để chuyển hóa HCN là cho HCN kết hợp nhóm carbonyl (C=O) để chuyển thành hợp chất chứa nhóm -C(OH)CN. Loại thực phẩm nào sau đây có thể cung cấp nhóm carbonyl để giải độc nhanh nhất cho người bị ngộ độc?

A. đường glucose.       B. giấm ăn.       C. gạo trắng.       D. dầu ăn.

(Xem giải) Câu 16: Cho sơ đồ phản ứng theo đúng tỉ lệ mol:
(1) X + 2NaOH → X1 + X2 + X3
(2) X2 + HCl → X5 + NaCl;
(3) X1 + HCl → X4 + NaCl;
(4) X3 + CuO → X6 + Cu + H2O
Biết X có công thức phân tử C6H10O4 và chứa hai chức ester; X1, X2 đều có hai nguyên tử carbon trong phân tử và khối lượng mol của X1 nhỏ hơn khối lượng mol của X2. Cho các phát biểu sau:
(a) Phân tử khối của X4 là 46.
(b) X5 là hợp chất hữu cơ đa chức.
(c) X6 có thể tham gia phản ứng tráng bạc.
(d) Phân tử X2 có hai nguyên tử oxygen.
(e) Dung dịch X1 làm quỳ tím hóa xanh.
(f) Nhiệt độ sôi của X3 cao hơn của X4.
Số phát biểu đúng là

A. 1.       B. 4.       C. 2.       D. 3.

(Xem giải) Câu 17: Hai hợp chất X, Y có cùng công thức đơn giản nhất là CH2O. Phổ MS cho biết X và Y có những tín hiệu như sau

Chất X m/z 29 31 60
Cường độ tương đối (%) 19 100 39
Chất Y m/z 31 59 90
Cường độ tương đối (%) 100 50 16

Biết rằng mảnh ion [M+] có giá trị m/z lớn nhất. Phát biểu nào sau đây đúng?

A. Phân tử khối của X và Y đều bằng 100.

B. Công thức phân tử của X, Y lần lượt là C2H4O2 và C4H8O2.

C. Phần trăm khối lượng các nguyên tố C, H, O tương ứng trong X và Y đều bằng nhau.

Có thể bạn chưa xem: [2026 – 2027] Đề thi tuyển sinh vào lớp 10 chuyên Hóa tỉnh An Giang

D. Số nguyên tử hydrogen trong Y gấp hai lần số nguyên tử hydrogen trong X.

(Xem giải) Câu 18: Xét phản ứng: 2NO2(g, đỏ nâu) ⇌ N2O4(g, không màu). Tỉ khối hơi của hỗn hợp khí thu được so với H2 ở nhiệt độ t1 là 28,2; ở nhiệt độ t2 là 24,5 (t1 < t2). Có 3 ống nghiệm đựng khí NO2 (có nút kín). Sau đó: Ngâm ống thứ nhất vào cốc nước đá; ngâm ống thứ hai vào cốc nước sôi; ống thứ ba để ở điều kiện thường. Chọn phát biểu đúng trong các phát biểu sau:

A. Sau một thời gian, ống thứ nhất có màu đậm nhất, ống thứ ba có màu nhạt nhất.

B. Sau một thời gian, ống thứ nhất có màu nhạt nhất, ống thứ hai có màu đâm nhất.

C. Khi tăng áp suất cân bằng phản ứng chuyển dịch theo chiều nghịch.

D. Phản ứng theo chiều thuận là phản ứng thu nhiệt, làm giảm nhiệt độ môi trường.

(Xem giải) Câu 19: Cho các phát biểu sau:
(a) Trong các phản ứng hóa học, fluorine chỉ thể hiện tính oxi hóa.
(b) Hydrofluoric acid là acid yếu.
(c) Dung dịch NaF loãng được dùng làm thuốc chống sâu răng.
(d) Trong hợp chất, các nguyên tử halogen (F, Cl, Br, I) đều có số oxi hóa: -1, +1, +3, +5, +7.
(e) Tính khử của các ion halide tăng dần theo thứ tự F–, Cl–, Br–, I–.
Trong số các phát biểu trên, số phát biểu đúng là

A. 2       B. 3       C. 4       D. 5.

(Xem giải) Câu 20: Có 5 dung dịch đựng trong 5 lọ riêng biệt, mỗi dung dịch chỉ chứa 1 chất tan có nồng độ 0,1M, gồm: (NH4)2SO4, K2SO4, Ba(OH)2, Na2CO3, HCl. Tiến hành thí nghiệm với các dung dịch trên cho kết quả như sau:
– Dung dịch ở lọ (2) tác dụng với dung dịch ở lọ (3) có kết tủa và khí thoát ra.
– Dung dịch ở lọ (2) tác dụng với dung dịch ở lọ (1) hoặc dung dịch ở lọ (4) đều có kết tủa.
– Dung dịch ở lọ (4) tác dụng với dung dịch ở lọ (5) có khí thoát ra.
Cho các phát biểu sau:
a) Cho dung dịch BaCl2 vào dung dịch ở lọ (3), thấy xuất hiện kết tủa màu vàng.
b) Nhỏ vài giọt phenolphtalein vào dung dịch ở lọ (2), phenolphtalein chuyển sang màu hồng.
c) Chất tan trong lọ (5) có trong dịch vị của dạ dày của con người.
d) Độ pH của dung dịch ở lọ (4) lớn hơn độ pH của dung dịch ở lọ (1).
Số phát biểu đúng là

A. 4       B. 2       C. 1       D. 3

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 21 đến câu 25. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

(Xem giải) Câu 21: Aspirin (hay acetylsalicylic acid), là một dẫn xuất của salisylic acid được sử dụng để hạ sốt và giảm đau nhẹ đến trung bình do tình trạng đau nhức cơ, răng, cảm lạnh đau đầu và sưng tấy do viêm khớp. Một nhóm học sinh thực hiện tổng hợp Aspirin trong phòng thí nghiệm như sau:
• Bước 1: Cho 75,0 gam salicylic acid khan và 105,0 mL acetic anhydride (d=1,08 g/mL) vào bình cầu 250 ml; thêm 4,0 mL sulfuric acid đặc vào và lắc kĩ. Sau đó, khuấy khối phản ứng ở 50-60°C trong khoảng 45 phút cho đến khi tan hết phần chất rắn.
• Bước 2: Dùng nước đá để làm lạnh hỗn hợp phản ứng đến nhiệt độ nhỏ hơn 10°C. Cho hỗn hợp vào cốc lớn, thêm từ từ 750 mL nước cất và khuấy kỹ, aspirin sẽ kết tủa. Lọc lấy sản phẩm bằng phễu lọc Buchner.
• Bước 3: Hòa tan aspirin thô trong 100 mL ethanol 90°, đun nóng để tan hoàn toàn, sau đó đổ dung dịch này từ từ vào 450 mL nước nóng khoảng 50°C, đun nóng nhẹ cho chất rắn tan hết. Để nguội dung dịch thu được đến nhiệt độ phòng. Aspirin kết tỉnh dưới dạng tinh thể, lọc và hút hết nước, sây khô ở 50°C
• Bước 4: Cân sản phẩm thu được 83,1 gam aspirin. Biết phương trình hóa học điều chế aspirin từ salicylic acid được biểu diễn như sau:

Có thể bạn chưa xem: [2026 – 2027] Đề thi tuyển sinh vào lớp 10 chuyên Hóa TP Huế

a) Phương pháp tách và tinh chế aspirin ở trên là phương pháp kết tinh.
b) Aspirin tan trong nước nhiều hơn salicylic acid.
c) Hiệu suất của quá trình tổng hợp aspirin ở thí nghiệm trên đạt khoảng 85%.
d) Aspirin là hợp chất hữu cơ tạp chức, trong đó có chức ester và chức phenol.

(Xem giải) Câu 22: Để sản xuất glucose bằng phương pháp sinh học, bột khoai lang được hòa với nước (chỉnh pH của dịch về 4,2), hàm lượng bột khoai là 20% khối lượng. Chế phẩm thương mại Stargen 002 (chứa hệ enzyme amylase phân giải tinh bột thành đường) được bổ sung với hàm lượng 1,5 mL/kg bột khoai, rồi tiến hành phản ứng thủy phân ở các nhiệt độ khác nhau là 30, 40, 50 và 55°C. Hiệu suất của quá trình thủy phân được xác định bằng tỷ lệ giữa lượng glucose thu được sau phản ứng chia cho lượng glucose lý thuyết (quy đổi từ tinh bột trong bột khoai ban đầu). Ảnh hưởng của nhiệt độ phản ứng đến hiệu suất thủy phân được trình bày trong bảng sau:

Nhiệt độ (°C) 30 40 50 55
Hiệu suất thủy phân (%) 57,8 69,5 86,9 89,6

a) Dựa vào xu hướng của bảng số liệu, nếu tiếp tục tăng nhiệt độ phản ứng lên 90°C thì hiệu suất thủy phân chắc chắn sẽ đạt gần 100% do tốc độ phản ứng hóa học luôn tỉ lệ thuận với nhiệt độ.
b) Một loại bột khoai lang chứa 68% khối lượng là tinh bột. Phần trăm theo khối lượng glucose thu được sau khi kết thúc thủy phân ở 55°C là 13,5%. (Không làm tròn kết quả các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng phần mười).
c) Trong khoảng nhiệt độ từ 30 đến 55°C nhiệt độ càng tăng thì hoạt tính xúc tác của hệ enzyme amylase trong chế phẩm Stargen 002 càng mạnh.
d) Tác nhân chính để phân giải tinh bột trong bột khoai là H+ từ môi trường pH thấp (pH = 4,2).

(Xem giải) Câu 23: Một học sinh đã thực hiện một thí nghiệm để xác định tốc độ phản ứng giữa hydrochloric acid (HCl) và đá cẩm thạch (thành phần chính là calcium carbonate, còn lại tạp chất không tan, không tác dụng với acid.. Phản ứng giữa hai chất này được biểu diễn bằng phương trình hoá học:
2HCl(aq) + CaCO3(s) → CaCl2(aq) + H2O(l) + CO2(g) ; ΔrH°298 < 0
• Thí nghiệm 1: Cho các viên đá cẩm thạch (kích thước hạt khoảng 1 mm) tác dụng với dung dịch HCl. Thời gian bắt đầu tính khi các viên đá cẩm thạch được thả vào acid và miếng bông gòn được chèn vào. Bông gòn ngăn không cho dung dịch phun ra. Khối lượng của bình và thành phần trong bình được ghi lại sau mỗi 30 giây.

• Thí nghiệm 2: Tiến hành giống hoàn toàn ở thí nghiệm 1, sự khác biệt duy nhất là những viên đá cẩm thạnh ở thí nghiệm 2 được nghiền nhỏ thành dạng bột mịn so với thí nghiệm 1. Khối lượng của bình và thành phần trong bình được ghi lại sau mỗi 30 giây.

Học sinh đã đề xuất những giả thuyết sau đây để giải thích hình dạng của đồ thị:
(I) Ở mốc 7 phút, một hoặc cả hai chất tham gia phản ứng đã hết.
(II) Khối lượng tiếp tục giảm khi chất rắn đang hoà tan; dung dịch có khối lượng nhỏ hơn chất rắn.
(III) Tốc độ phản ứng ban đầu là nhanh nhất vì nồng độ của acid tại thời điểm này lớn nhất.
(IV) Trong quá trình phản ứng thì tốc độ phản ứng giảm vì dung dịch lạnh dần.
a) Để giải thích hình dạng đồ thị, các đề xuất giả thuyết đúng là (I) và (III).
b) Nếu từ kết quả ở thí nghiệm 2, vẽ một đồ thị biểu thị kết quả thì đồ thị mới này có độ dốc thấp hơn và thẳng hơn khi khối lượng cao hơn 98,10 gam.
c) Khối lượng calcium carbonate có trong đá cẩm thạch đem tiến hành thí nghiệm là 98,10 gam.
d) Nếu thay dung dịch HCl ở thí nghiệm 1 bằng dung dịch CH3COOH cùng nồng độ thì kết quả thí nghiệm ghi nhận hoàn toàn giống nhau vì các acid trong thí nghiệm đều là đơn acid.

(Xem giải) Câu 24: Bọ rùa “pháo thủ” là một loại côn trùng thuộc loại bọ cánh cứng đất, tên khoa học là Carabidae. Sở dĩ chúng có biệt danh như vậy là bởi mỗi khi cảm thấy bị đe dọa hay đi săn mồi, Carabidae sẽ phun ra một loạt “đại bác” – vốn là các hóa chất rất độc hại từ phía chóp bụng kèm theo một tiếng nổ nhẹ. Ước tính, trong vòng một giây, số viên “đại bác” được khai hỏa của bọ rùa có thể lên tới 368 – 735 viên. Đặc biệt hơn, bọ rùa “pháo thủ” sản xuất “đại bác” ngay trong các tuyến thuộc khoang bụng của mình. Cụ thể, chúng có hai khoang đựng hydrogen peroxide và hydroquinone dạng lỏng. Hai hóa chất này sẽ được bọ rùa tiết ra, hòa lẫn trong một khoang riêng, với chất xúc tác bao gồm các enzyme như peroxidise và catalase.

Đó là thời điểm tất cả hòa trộn và tạo thành những viên “đại bác p-benzoquinone (C6H4O2) có sức nóng lên tới 100°C và vận tốc gần 10 m/s. Không chỉ vậy mà chất này còn vô cùng độc hại. Nếu người dính phải “đại bác của bọ rùa, nạn nhân có thể bị bỏng rát, còn những loài côn trùng nhỏ như kiến, muỗi… thì chắc chắn từ nạn nếu trúng phải đòn tấn công này. Phản ứng xảy ra khi phóng “đại bác như sau:
C6H6O2(aq) + H2O2(aq) → C6H4O2(aq) + 2H2O(l)
Tiến hành thí nghiệm cho 5,49 mL dung dịch C6H6O2 (hydroquinone) 3 mol/L tác dụng với lượng vừa đủ H2O2 nhận thấy lượng nhiệt tỏa ra làm 10 mL nước tăng từ 20°C đến 100°C. Biết mối quan hệ giữa nhiệt lượng, nhiệt dung riêng và nhiệt độ như sau: q = m × C × ΔT; nhiệt dung riêng của nước bằng 4,18 J.K-1.g-1; khối lượng riêng của nước là 1,00 g/mL.
a) Hợp chất p-benzoquinone thuộc loại carboxylic acid.
b) Phản ứng trên là phản ứng oxi hoá – khử, H2O2 là chất oxi hoá.
c) Biến thiên Enthalpy của phản ứng là –203 kJ (làm tròn đến hàng đơn vị).
d) Hợp chất hydroquinone thuộc loại polyphenol.

Có thể bạn chưa xem: [2026 – 2027] Đề thi tuyển sinh vào lớp 10 chuyên Hóa KHTN Hà Nội

(Xem giải) Câu 25: Một số loại thực vật chỉ phát triển tốt ở môi trường có pH phù hợp, việc nghiên cứu pH của đất rất quan trọng trong nông nghiệp. Một số loại cây trồng phù hợp với đất có giá trị pH cho trong bảng sau:

Cây trồng pH thích hợp Cây trồng pH thích hợp
Bắp 5,7-7,5 Cây chè 4,5-5,5
Cà chua 6,0-7,0 Thanh long 4,0-6,0
Cải thảo 6,5-7,0 Lúa 5,5-6,5
Hành tây 6,4-7,9 Mía 5,0-8,0

Một học sinh làm thí nghiệm xác định độ pH của đất như sau: Lấy một lượng đất cho vào nước rồi lọc lấy phần dung dịch. Dùng máy pH đo được giá trị pH là 4,52. Học sinh đó đưa ra các nhận định sau:
a) Vùng đất trên phù hợp trồng cây chè và thanh long.
b) Loại đất trên bị nhiễm chua, để trồng hành tây, cà chua, mía phát triển tốt ta cần khử chua cho đất bằng cách rắc vôi bột (chứa chủ yếu CaO) hoặc bón tro thực vật (tro đốt rơm rạ).
c) Để cây cải thảo và hành tây phát triển tốt, ta cần bón nhiều đạm hai lá (NH4NO3) qua nhiều vụ liên tiếp để đất có giá trị pH phù hợp.
d) Để cải tạo đất cằn cỗi thì biện pháp hữu hiệu là sử dụng phân bón hữu cơ như phân chuồng, phân trùn quế.

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 26 đến câu 35.

(Xem giải) Câu 26. Muối Epsom (MgSO4.nH2O) có nhiều ứng dụng trong cuộc sống như: dùng để pha chế thuốc nhuận tràng, phân bón cho cây, hay dung dịch khử khuẩn. Khi làm lạnh 110,0 gam dung dịch MgSO4 27,27% thấy có 12,30 gam muối Epsom tách ra, phần dung dịch bão hòa có nồng độ 24,56%. Biết độ tan của MgSO4 tại 80°C và 20°C lần lượt là 54,80 và 35,10. Số gam Epsom được tách ra khi làm lạnh 1857,6 gam dung dịch bão hòa MgSO4 từ 80°C xuống 20°C có giá trị là bao nhiêu? (Làm tròn đến hàng đơn vị).

(Xem giải) Câu 27: Một nhóm học sinh tiến hành chuẩn độ dung dịch H2O2 bằng dung dịch chuẩn KMnO4 trong môi trường acid H2SO4. Phương trình phản ứng (chưa cân bằng):
KMnO4 + H2O2 + H2SO4 → MnSO4 + K2SO4 + O2 + H2O
• Bước 1: Lấy 10,00 mL dung dịch H2O2 pha loãng cho vào bình tam giác, thêm 5 mL H2SO4 2M.
• Bước 2: Chuẩn độ bằng dung dịch KMnO4 0,020 M đến khi xuất hiện màu hồng nhạt bền trong 20 giây. Thể tích KMnO4 tiêu tốn trung bình sau 3 lần chuẩn độ là 12,50 mL.
(1) Tổng hệ số cân bằng của các chất trong phản ứng (dưới dạng số nguyên tối giản) là 26
(2) Nồng độ mol của dung dịch H2O2 ban đầu xác định được là 0,0625 М.
(3) Trong quá trình chuẩn độ, ion MnO4– bị oxi hoá thành Mn2+.
(4) Nếu không thêm H2SO4, phản ứng sẽ tạo kết tủa nâu đen MnO2.
Trong số các nhận định trên, có bao nhiêu nhận định đúng?

(Xem giải) Câu 28: Khi cho 2-methylpropane tác dụng với bromine ở 127°C thu được hỗn hợp 2 sản phẩm thế monobromo là 1-bromo-2-methylpropane (0,56%) và 2-bromo-2-methylpropane (99,44%). Tỉ lệ khả năng phản ứng tương đối của nguyên tử hydrogen gắn ở nguyên tử carbon bậc III và nguyên tử carbon bậc I trong phản ứng là x : 1 ( x lấy đến phần nguyên). Tìm x?

(Xem giải) Câu 29: Một tấn củ sắn khô chứa 38% khối lượng là tinh bột, còn lại là các chất không có khả năng lên men thành ethyl alcohol. Xăng E5 có thể tích là ethyl alcohol là 5%. Dùng toàn bộ lượng ethyl alcohol thu được ở trên để pha chế xăng E5. V lít xăng E5 thu được sau khi pha trộn, biết khối lượng riêng của ethyl alcohol là 0,8 kg.L-1. Biết hiệu suất cả quá trình là 81%. Tính gái trị của V (chỉ làm tròn kết quả cuối cùng và làm tròn đến hàng đơn vị).

(Xem giải) Câu 30: Biodiesel (diesel sinh học) là một loại nhiên liệu lỏng, thân thiện với môi trường hơn so với diesel truyền thống. Biodiesel được sản xuất thông qua phản ứng giữa chất béo với các alcohol mạch ngắn (thường là methyl alcohol) với xúc tác là kiềm, thu được biodiesel (ester của acid béo) và glycerol. Một nhà máy sản xuất biodiesel từ dầu ăn đã qua sử dụng, phản ứng tạo thành biodiesel (dạng methyl ester) xảy ra như sau:
(RCOO)3C3H5 + 3CH3OH → 3RCOOCH3 + C3H5(OH)3 (1)
Cho các phát biểu sau:
(1) Biodiesel có thành phần nguyên tố giống với diesel truyền thống.
(2) Biodiesel thân thiện với môi trường vì khi cháy hoàn toàn không tạo ra khí gây hiệu ứng nhà kính.
(3) Phương pháp sản xuất biodiesel trên giúp tận dụng dầu ăn đã qua sử dụng, góp phần giảm ô nhiễm môi trường do dầu ăn thải gây ra.
(4) Bằng phương pháp trên, nếu dùng 500 kg một loại dầu ăn đã qua sử dụng chứa 85% chất béo (phân tử khối trung bình của chất béo là 860, các tạp chất không có khả năng chuyển hóa thành biodiesel) với hiệu suất của quá trình sản xuất là 90% thì thu được 427 kg biodiesel. (Kết quả làm tròn đến hàng đơn vị)
Các phát biểu đúng gồm những phát biểu nào? (Liệt kê theo thứ tự từ nhỏ đến lớn, ví dụ 12; 234;…)

(Xem giải) Câu 31: Hiện nay người ta sản xuất ammonia không từ N2 và H2 tinh khiết mà tiến hành từ sự chuyển hóa có xúc tác một hỗn hợp gồm không khí (chứa 21,03% O2, 78,02% N2; còn lại là khí hiếm), hơi nước và khí thiên nhiên (có thành phần chính là khí methane).
Phản ứng điều chế H2: CH4(g) + 2H2O(g) → CO2(g) + 4H2(g) (1)
Phản ứng khử O2 để thu N2 trong không khí: CH4(g) + 2O2(g) → CO2(g) + 2H2O(g) (2)
Phản ứng tổng hợp NH3: N2(g) + 3H2(g) ⇌ 2NH3(g) (3)
Xét các phản ứng ở điều kiện chuẩn và hiệu suất chuyển hóa của các phản ứng (1) và (2) là 100%. Tổng khối lượng khí methane và hơi nước cần dùng để tạo đủ lượng N2 và H2 (theo tỉ lệ 1 : 3 về thể tích dùng cho phản ứng tổng hợp NH3, hiệu suất tổng hợp H = 25%) để sản xuất 5,1 tấn khí NH3 là m tấn. Giá trị của m bằng bao nhiêu? (Làm tròn đến hàng phần mười)

Có thể bạn chưa xem: [2026 – 2027] Kiểm tra 1 tiết hóa 10 chương I trường Phan Châu Trinh

(Xem giải) Câu 32: Terephthalic acid là nguyên liệu để tổng hợp nhựa poly(ethylene terephthalate) hay (PET) dùng để sản xuất tơ sợi, chai nhựa. Terephthalic acid có thể được tổng hợp bằng cách oxi hóa arene X có công thức phân tử C8H10 bởi dung dịch KMnO4. Số liên kết σ (xích ma) trong 1 phân tử X bằng bao nhiêu?

(Xem giải) Câu 33: Cho 10 mL dung dịch NaOH 0,1M vào 10 mL dung dịch CH3COOH 0,2M thu được 20 mL dung dịch A. Tính pH của dung dịch A, biết CH3COOH có Ka = 1,75.10-5 (kết quả làm tròn đến hàng phần chục).

(Xem giải) Câu 34: Menthol là hợp chất có nguồn gốc thảo dược, được chiết xuất từ tinh dầu bạc hà hoặc những loại thực vật khác thuộc họ bạc hà. Bằng phương pháp phân tích nguyên tố, người ta xác định được menthol chứa 76,93% C; 12,82% H (về khối lượng); còn lại là O. Từ phổ khối lượng xác định được phân tử khối của menthol là 156. Menthol có phổ hồng ngoại như sau:

Trong cấu tạo của Menthol có chứa vòng 6 cạnh, 2 nhánh alkyl, 3 nhóm -CH3 và mạch carbon đối xứng. Biết nhóm chức trong Menthol nằm trên vòng 6 cạnh gần với nhánh có phân tử khối lớn. Menthol phản ứng với bao nhiêu chất trong số các chất sau: (CH3CO)2O, NaHCO3, NaBH4, H2SO4 đặc (180°C)?

(Xem giải) Câu 35: X, Y, Z và T là một trong các chất khác nhau trong số 4 chất (không theo thứ tự): propane, acetaldehyde, ethanol và acetic acid. Nhiệt độ sôi của chúng được ghi trong bảng sau:

Chất X Y Z T
Nhiệt độ sôi (°C) 20,2 -42 118 78

Cho các phát biểu sau về X, Y, Z, T:
(a) X là acetaldehyde.
(b) Z, T tạo được liên kết hydrogen liên phân tử.
(c) T có phân tử khối lớn nhất trong 4 chất X, Y, Z, T.
(d) Trong thành phần phân tử của Z chỉ chứa C, H.
(e) Dung dịch chất Z nồng độ 2 – 5% pha từ Z trong công nghiệp được dùng làm giấm ăn.
Có bao nhiêu phát biểu đúng?

Để lại bình luận