⇒ Mã đề: 034-H12A
⇒ Thời gian làm bài: 90 phút
⇒ Đề thi, đáp án và giải chi tiết:
| 1A | 2A | 3C | 4B | 5D | 6B | 7D | 8A | 9A | 10D |
| 11C | 12D | 13D | 14D | 15D | 16C | 17B | 18C | 19C | 20A |
| 21 | 22 | 23 | 24 | 25 | 26 | |
| (a) | Đ | Đ | S | Đ | S | Đ |
| (b) | S | S | Đ | S | Đ | S |
| (c) | Đ | S | S | S | Đ | Đ |
| (d) | S | Đ | Đ | Đ | S | S |
| 27 | 28 | 29 | 30 | 31 | 32 |
| 0,44 | 7,9 | 2 | 3,48 | 2 | – |
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 20. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
(Xem giải) Câu 1. Cho 3 chất với số mol bằng nhau là Na2O, CaCl2, Ca(HCO3)2 vào lượng nước dư. Nhận xét nào sau đây đúng?
A. Dung dịch thu được sau phản ứng chỉ chứa một chất tan.
B. Thêm Ca(OH)2 vào dung dịch sau phản ứng lại thu được kết tủa.
C. Khối lượng dung dịch sau phản ứng giảm so với lượng nước ban đầu.
D. Sục từ từ khí CO2 vào dung dịch sau phản ứng cho tới dư, thấy xuất hiện kết tủa, sau đó kết tủa tan dần tới hết.
(Xem giải) Câu 2. Nhựa ABS được sử dụng rộng rãi để sản xuất đồ chơi trẻ em, có công thức cấu tạo như sau:

Để sản xuất ABS, không cần sử dụng loại nguyên liệu nào dưới đây?
A. Isoprene. B. Acrylonitrile. C. Buta-1,3-diene. D. Styrene.
(Xem giải) Câu 3. Một nhóm học sinh muốn thực hiện thí nghiệm mạ bạc lên một chiếc nhẫn bằng sắt nên đã chuẩn bị chiếc nhẫn, thỏi kim loại bạc nguyên chất, dung dịch AgNO3. Nhóm học sinh dự kiến tiến hành như sau, tiến hành nào không đúng.
A. Đánh sạch chiếc nhẫn bằng giấy nhám cho hết gỉ sắt thì lớp mạ mới đều và đẹp.
B. Sử dụng nguồn điện một chiều để thực hiện thí nghiệm.
C. Nhẫn gắn với cực dương, kim loại bạc gắn với cực âm của nguồn điện.
D. Cả nhẫn và kim loại bạc đều được nhúng trong cùng một cốc chứa dung dịch AgNO3.
(Xem giải) Câu 4. Tiến hành các thí nghiệm sau:
(1) Cho Al vào dung dịch HNO3 (phản ứng không thu được chất khí).
(2) Cho dung dịch chứa 2a mol NaOH vào dung dịch chứa a mol FeCl3.
(3) Cho dung dịch chứa 2a mol HCl vào dung dịch chứa a mol Na2CO3.
(4) Sục khí 3a mol khí CO2 vào dung dịch chứa 2a mol Ca(OH)2.
(5) Cho dung dịch chứa a mol NaOH vào dung dịch chứa a mol Ca(HCO3)2.
(6) Cho 2a mol P2O5 vào dung dịch chứa a mol NaOH và a mol Na3PO4.
(7) Cho Fe vào dung dịch Fe2(SO4)3 dư.
Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, số thí nghiệm dung dịch thu được có chứa hai muối là
A. 4. B. 3. C. 2. D. 5.
(Xem giải) Câu 5. Cho các phản ứng sau theo đúng tỉ lệ mol:
(1) X (t°) → Y + CO2
(2) Y + H2O → Z
(3) T + Z → R + X + H2O
(4) 2T + Z → Q + X + 2H2O
Các chất R, Q thỏa mãn sơ đồ trên lần lượt là
A. Ba(OH)2, KHCO3. B. KHCO3, Ba(OH)2. C. K2CO3, KOH. D. KOH, K2CO3.
(Xem giải) Câu 6. Cho sơ đồ chuyển hóa sau: n-Butane → (X) → (Y) → CH4 → (Z) → (X). Biết X, Y, Z là các hợp chất hữu cơ. Tên gọi hợp chất Z là
A. Methyl chloride. B. Methyl alcohol. C. Ethylene. D. Aldehyde formic.
(Xem giải) Câu 7. Dopamine là một hóa chất quan trọng có trong não, ảnh hưởng đến tâm trạng cũng như cảm giác của bạn về sự hưng phấn, vui vẻ. Vì vậy, dopamine còn được gọi là hormone hạnh phúc. Dopamine có công thức cấu tạo như sau:

Công thức phân tử của dopamine là
A. C8H14O2N. B. C9H14O2N. C. C9H13O2N. D. C8H11O2N.
(Xem giải) Câu 8. Cho sức điện động chuẩn của các pin điện hoá: E°T-X = 2,46V; E°T-Y = 2,00V; E°Z-Y = 0,90V (với X, Y, Z, T là 4 kim loại, kim loại ở bên trái trong kí hiệu pin đóng vai trò anode). Dãy sắp xếp các kim loại theo chiều tăng dần tính khử là
A. X < Y < Z < T. B. Z < X < Y < T. C. Y < T < Z < X. D. T < Z < Y < X.
(Xem giải) Câu 9. Cho các phản ứng sau:
(1) K2SO3 + KMnO4 + KHSO4 → K2SO4 + MnSO4 + H2O
(2) FeS2 + HNO3 → Fe(NO3)3 + Fe2(SO4)3 + H2SO4 + NO + H2O
Biết ở phản ứng (2) có nFe(NO3)3 : nFe2(SO4)3 = 2 : 1. Gọi hệ số cân bằng nguyên tối giản nhất của H2O trong phản ứng (1) và (2) lần lượt là x và y. Tổng giá trị (x + y) là
A. 11. B. 14. C. 5. D. 6.
(Xem giải) Câu 10. Peptide có X có cấu tạo như sau: Ala-Gly-Lys-Ala-Gly-Lys-Val. Thuỷ phân không hoàn toàn X có thể thu được tối đa x dipeptide và y tripeptide. Tổng giá trị của (x + y) là
A. 6. B. 9. C. 7. D. 8.
(Xem giải) Câu 11. Một trong các phương pháp dùng để loại bỏ sắt trong nguồn nước nhiễm sắt là sử dụng lượng vôi tôi vừa đủ để tăng pH của nước nhằm kết tủa ion sắt khi có mặt oxygen, theo sơ đồ phản ứng:
(1) Fe3+ + OH– → Fe(OH)3
(2) Fe2+ + OH– + O2 + H2O → Fe(OH)3
Một mẫu nước có hàm lượng sắt cao gấp 28 lần so với ngưỡng cho phép là 0,30 mg/l (theo QCVN 01-1:2018/BYT). Giả thiết sắt trong mẫu nước trên chỉ tồn tại ở hai dạng là Fe3+ và Fe2+ với tỉ lệ mol Fe3+ : Fe2+ = 1 : 4. Cần tối thiểu m gam Ca(OH)2 để kết tủa hoàn toàn lượng sắt trong 10 m³ mẫu nước trên. Giá trị của m là
A. 222,0. B. 155,4. C. 122,1. D. 288,6.
(Xem giải) Câu 12. Hợp chất hữu cơ X có công thức phân tử là C9H16O4. Khi thủy phân trong môi trường kiềm thu được một muối mà từ muối này điều chế trực tiếp được acid dùng để sản xuất tơ nylon-6,6. Số công thức cấu tạo của X thỏa mãn là
A. 4. B. 1. C. 2. D. 3.
(Xem giải) Câu 13. Một học sinh thiết lập một pin điện hóa gồm hai mảnh kẽm (Zn) và đồng (Cu) cắm vào một quả chanh và sau đó nối với đầu bên ngoài một ampe kế, thấy kim chỉ thị lệch khỏi vạch 0 (hình vẽ).

Quá trình nào có thể xảy ra tại điện cực đồng?
A. Oxi hóa H2O thành O2. B. Khử Cu2+ thành Cu.
C. Khử Zn2+ thành Zn. D. Khử H+ thành khí H2.
(Xem giải) Câu 14. Cho các chất sau: KHCO3, K2S, Ag, CuS, Fe(NO3)2. Số chất khi cho vào dung dịch H2SO4 loãng thì có khí thoát ra là
A. 4. B. 5. C. 2. D. 3.
(Xem giải) Câu 15. Cho các phát biểu sau:
(a) Chất dẻo có thành phần chính là polymer, ngoài ra còn có chất độn, chất hóa dẻo,….
(b) Vật liệu composite thường gồm hai thành phần chính là vật liệu cốt và vật liệu nền.
(c) Một trong những phương pháp xử lí rác thải nhựa không gây ô nhiễm môi trường là đốt cháy.
(d) Tơ tằm, len đều có thành phần chính là protein, vì vậy chúng rất bền nhiệt và bền trong môi trường kiềm.
(e) Keo dán epoxy gồm hai thành phần là chất hữu cơ có nhóm –COOH và -NH2 ở hai đầu và chất đóng rắn.
Số phát biểu đúng là
A. 3. B. 5. C. 4. D. 2.
(Xem giải) Câu 16. Ngâm thanh Cu vào dung dịch AgNO3 một thời gian thu được dung dịch X. Sau đó lại ngâm thanh Fe (với lượng dư) vào dung dịch X cho phản ứng hoàn toàn, thu được dung dịch Y. Dung dịch Y có chứa chất tan là
A. Fe(NO3)3. B. Fe(NO3)2, Cu(NO3)2. C. Fe(NO3)2. D. Fe(NO3)3, Fe(NO3)2.
(Xem giải) Câu 17. Để xác định chất X, người ta thực hiện như sau:
– Bằng phương pháp phân tích nguyên tố, người ta xác định được X chứa %C = 40%; %H = 6,67%, còn lại là O.
– Bằng phương pháp đo phổ MS, kết quả cho thấy trên phổ xuất hiện peak ion phân tử [M+] có giá trị m/z bằng 60.
– Bằng phương pháp đo phổ IR, kết quả cho thấy trên phổ xuất hiện peak rộng từ 2500 đến 3200 cm-1, một peak ở 1745 cm-1.
Công thức cấu tạo thu gọn của chất X có thể là:
A. HCOOH. B. CH3COOH. C. CH3CHO. D. C3H7OH.
(Xem giải) Câu 18. Hình vẽ minh họa phương pháp điều chế isoamyl acetate trong phòng thí nghiệm:

Cho các phát biểu sau:
(1) Để tránh vỡ ống sinh hàn, nước được lắp cho chảy vào vị trí (1) và chảy ra vị trí (2).
(2) Trong phễu chiết lớp chất lỏng ở bên dưới có thành phần chính là isoamyl acetate.
(3) Nhiệt kế dùng để kiểm soát nhiệt độ sôi hỗn hợp các chất ban đầu trong bình cầu có nhánh.
(4) Phễu chiết dùng tách các chất lỏng không tan vào nhau ra khỏi nhau.
(5) Hỗn hợp chất lỏng trong bình cầu gồm isoamyl alcohol, acetic acid và sunfuric acid đặc.
(6) Cho ester cất ra vào phểu chiết, để trung hòa từ từ các acid còn dư bằng Na2CO3 (thử bằng giấy quỳ).
(7) Tách lấy ester phần trên phểu chiết rồi làm khô bằng Na2SO4 khan hoặc CaCl2 khan.
Số phát biểu đúng là
A. 2. B. 3. C. 5. D. 4.
(Xem giải) Câu 19. Cho các phát biểu sau:
(1) Điều chế tơ nylon-6,6 bằng phản ứng trùng ngưng giữa adipic acid và hexamethylene diamine.
(2) Điều chế polystyrene bằng phản ứng trùng ngưng styrene.
(3) Cao su buna-S được điều chế bằng phản ứng đồng trùng hợp giữa buta-1,3-diene với styrene.
(4) Trong một nguyên tử, số khối bằng tổng số hạt proton và neutron.
(5) Trong điện phân dung dịch NaCl, trên cathode xảy ra sự oxi hoá nước.
(6) Tơ cellulose acetate thuộc loại tơ hóa học.
(7) Nitrophotka là hỗn hợp gồm KNO3 và (NH4)2HPO4.
(8) Ethyl alcohol và formic acid có khối lượng phân tử bằng nhau nên là các chất đồng phân với nhau.
Trong các phát biểu trên, số phát biểu không đúng là
A. 4. B. 5. C. 3. D. 6.
(Xem giải) Câu 20. Cho các phát biểu sau:
(1) Phản ứng tỏa nhiệt tự xảy ra ở điều kiện thường, phản ứng thu nhiệt không tự xảy ra ở điều kiện thường.
(2) Đốt khí gas hóa lỏng đun nấu trong gia đình là phản ứng tỏa nhiệt.
(3) Củi khô thanh nhỏ cháy nhanh hơn củi khô thanh to là do yếu tố diện tích tiếp xúc.
(4) Mùa hè ta thấy thức ăn nhanh ôi thiu hơn mùa đông là do yếu tố nồng độ oxygen trong không khí.
(5) Phản ứng thu nhiệt có ∆H < 0 và dễ xảy ra.
(6) Những chất dễ cháy, nổ cần tuân thủ nghiêm các nguyên tắc phòng cháy để tránh thiệt hại về người, của cải, vật chất.
Các phát biểu đúng là
A. (2), (3), (6). B. (1), (3), (6). C. (1), (2), (5). D. (2), (4), (6).
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 21 đến câu 26. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu thí sinh chọn đúng hoặc sai.
(Xem giải) Câu 21. Muối Mohr có công thức (NH4)2Fe(SO4)2.6H2O. Để xác định độ tinh khiết của một loại muối Mohr (cho rằng trong muối Mohr chỉ có muối kép ngậm nước nêu trên và tạp chất trơ), một học sinh tiến hành các thí nghiệm sau: Cân chính xác 7,237 gam muối Mohr, pha thành 100 ml dung dịch X. Lấy chính xác 10 mL dung dịch X, thêm 10 mL dung dịch H2SO4 10%, được dung dịch Y. Chuẩn độ dung dịch Y bằng dung dịch chuẩn KMnO4 0,023M. Thực hiện chuẩn độ 3 lần. Kết quả đạt được như sau:
| Lần chuẩn độ | 1 | 2 | 3 |
| Thể tích dung dịch KMnO4 (ml) | 16 | 16,1 | 16 |
a) Dung dịch H2SO4 được thêm vào dung dịch chuẩn độ để tạo môi trường acid, giúp phản ứng xảy ra theo hướng tạo thành Mn2+.
b) Theo kết quả chuẩn độ ở trên, trong số các giá trị: 93,32; 98,45; 97,36; 99,87, độ tinh khiết (% khối lượng (NH4)2Fe(SO4)2.6H2O) của muối Mohr có giá trị gần nhất với 98,45.
c) Trong mỗi lần chuẩn độ, dung dịch KMnO4 được xem là phản ứng vừa đủ với muối Mohr (điểm dừng) khi giọt dung dịch KMnO4 cuối cùng nhỏ vào dung dịch Y không mất màu.
d) Có thể thay dung dịch H2SO4 đã dùng bằng dung dịch acid mạnh như HCl, HNO3 nhưng phải đảm bảo lượng H+ dư sau phản ứng.
(Xem giải) Câu 22. Hiện nay người ta dùng thiết bị breathalyzer để đo nồng độ cồn trong khí thở của người tham gia giao thông. Khi có nồng độ cồn trong khí thở sẽ xảy ra phản ứng:
C2H5OH + K2Cr2O7 + H2SO4 → CH3COOH + Cr2(SO4)3 + K2SO4 + H2O (∗)
Tùy thuộc vào lượng K2Cr2O7 phản ứng, trên màn hình thiết bị sẽ xuất hiện số chỉ nồng độ cồn tương ứng. Người đi xe máy có nồng độ cồn trong khí thở sẽ bị xử phạt theo khung sau đây (trích từ Nghị định 100/ 2019/ NĐ-CP sửa đổi tại Nghị định 123/2021/NĐ-CP):
| Nồng độ cồn (mg/1L khí thở) | Mức tiền phạt (VND) | Hình phạt bổ sung (tước giấy phép lái xe) |
| ≤ 0,25 | 2 triệu – 3 triệu | 10 – 12 tháng |
| 0,25 đến 0,4 | 4 triệu – 5 triệu | 16 – 18 tháng |
| > 0,4 | 6 triệu – 8 triệu | 22 – 24 tháng |
a) Sau khi uống đồ uống có cồn, ethanol sẽ được hấp thụ vào cơ thể thông qua hệ tiêu hóa.
b) Phương pháp sản xuất các đồ uống có cồn được sử dụng phổ biến là hydrate hóa alkene.
c) Sau khi cân bằng với các hệ số của các chất là số nguyên nhỏ nhất thì tổng hệ số các chất tham gia phản ứng và sản phẩm của phản ứng (∗) là 30.
d) Một mẫu khí thở của một người điều khiển xe máy tham gia giao thông có thể tích 26,25 mL được thổi vào thiết bị breathalyzer thì có 0,056 mg K2Cr2O7 phản ứng (trong môi trường H2SO4 và ion Ag+ xúc tác). Người điều khiển xa máy đã vi phạm giao thông với mức tiền phạt (6 triệu – 8 triệu), tước giấy phép lái xe (22 – 24 tháng).
(Xem giải) Câu 23. Saccharose monolaurate là ester thu được khi cho saccharose tác dụng với lauric acid.

Chọn đúng hoặc sai trong mỗi phát biểu sau:
a) Saccharose monolaurate có phản ứng với thuốc thử Tollens.
b) Từ 500 gam saccharose và 100 gam lauric acid có thể điều chế được tối đa 123,14 gam saccharose monolaurate. Cho biết hiệu suất phản ứng đạt 47%.
c) Công thức phân tử của saccharose monolaurate C24H45O12.
d) Saccharose monolaurate được sử dụng làm chất nhũ hoá do phân tử có một đầu ưa nước gắn với một đuôi dài kị nước.
(Xem giải) Câu 24. Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:
• Bước 1: Rót từ từ dung dịch CuSO4 0,5M vào ống thủy tinh hình chữ U đến khi mực nước dâng lên cách miệng ống chừng 3 cm thì dừng lại.
• Bước 2: Đậy miệng ống bên trái bằng nút cao su có gắn điện cực than chì.
• Bước 3: Đậy miệng ống bên phải bằng nút cao su có gắn điện cực than chì và một ống dẫn khí.
• Bước 4: Nối điện cực bên trái với cực âm và nối điện cực bên phải với cực dương của nguồn điện một chiều (hiệu điện thế 6V, cường độ dòng điện 1A).
a) Đến khi cathode có khí thoát ta thì dung dịch thu được không còn màu xanh.
b) Ở cathode, ion Cu2+ bị oxi hóa thành kim loại Cu theo phản úng: Cu2+ + 2e → Cu.
c) Nếu thay dung dịch CuSO4 0,5M bằng dung dịch CuCl2 0,5M thì cathode và anode vẫn thu được sản phẩm như thí nghiệm ban đầu.
d) Dung dịch sau điện phân có pH < 7.
(Xem giải) Câu 25. Cho sơ đồ sau (các chất phản ứng theo đúng tỉ lệ mol):
(1) X + NaOH (t°) → X1 + X2
(2) X1 + NaOH (CaO, t°) → X3 + Na2CO3
(3) X2 (H2SO4 đặc, 170°C) → X4 + H2O
(4) X2 + O2 (men giấm) → X5 + H2O
(5) 2X3 (1500°C, làm lạnh nhanh) → X6 + 3H2
(6) X6 + H2O (HgSO4, 80°C) → X7
(7) X7 + 2[H] → X2
a) Đốt cháy hoàn toàn 1,5 mol X7 cần 3 mol O2 (hiệu suất phản ứng 100%).
b) Số nguyên tử hydrogen trong phân tử X là 8.
c) X5 hòa tan Cu(OH)2 tạo thành dung dịch màu xanh.
d) X6 có phản ứng với dung dịch AgNO3 trong NH3 dư, tạo thành kết tủa màu trắng bạc.
(Xem giải) Câu 26. Hợp chất hữu cơ X gồm 3 nguyên tố C, H, O. Kết quả phân tích nguyên tố của hợp chất hữu cơ X có mC : mH : mO = 42 : 7 : 16. X có mạch không phân nhánh, có phổ khối lượng và phổ hồng ngoại như sau:


| Loại hợp chất | Liên kết | Số sóng (cm-1) |
| Alcohol | O-H | 3600 – 3300 |
| Aldehyde | C=O | 1740 – 1720 |
| C-H | 2900 – 2700 | |
| Carboxylic acid | C=O | 1725 – 1700 |
| O-H | 3300 – 2500 | |
| Ester | C=O | 1750 – 1735 |
| C-O | 1300 – 1000 | |
| Ketone | C=O | 1725 – 1700 |
| Amine | N-H | 3500 – 3300 |
Cho bảng số sóng đặc trưng của các liên kết ở bảng bên.
a) X tác dụng được với NaHCO3.
b) X có 6 nguyên tử carbon.
c) X hòa tan trong nước kém hơn acetic acid
d) X thuộc loại hợp chất ester
PHẦN III: Câu hỏi trắc nghiệm dạng trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 27 đến câu 32.
(Xem giải) Câu 27. Phân bón NPK là hỗn hợp các muối NH4NO3, (NH4)2HPO4, KCl và một lượng phụ gia không chứa các nguyên tố dinh dưỡng. Trên các bao bì phân NPK thường có kí hiệu bằng những chữ số nhằm cho biết tỉ lệ khối lượng các thành phần trong phân bón. Việc bón phân NPK cho cây cà phê sau khi trồng 4 năm được chia thành ba thời kì như sau:
| Thời kì | Lượng phân bón |
| Bón thúc ra hoa | 0,5 kg phân NPK 10.12.5/cây |
| Bón đậu quả, ra quả | 0,7 kg phân NPK 12.8.2/cây |
| Bón thúc quả lớn, tăng dưỡng chất cho quả | 0,6 kg phân NPK 16.16.16/cây |
Tổng khối lượng đạm (N) và lân (P2O5) đã cung cấp cho cây cà phê trong cả ba thời kì là bao nhiêu kg? (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).
(Xem giải) Câu 28. Một nhà máy sản xuất xà phòng từ mỡ lợn (có tỉ lệ số mol (C17H35COO)3C3H5 : (C15H31COO)3C3H5 : (C17H33COO)3C3H5) = 2 : 3 : 5) bằng phương pháp không gia nhiệt. Quy trình sản xuất như sau: Sau khi tính toán lượng mỡ cần thiết, hòa trộn nguyên liệu với phụ gia, chất độn và dung dịch xút ở 32 – 35°C để thu được một hỗn hợp đồng nhất. Rót hỗn hợp vào khuôn sắt để phản ứng xà phòng hóa xảy ra. Giữ khuôn ở 30°C trong suốt quá trình phản ứng. Phản ứng sẽ kết thúc sau vài giờ, nhưng cần giữ xà phòng ở trong khuôn vài ngày cho sản phẩm đạt độ cứng cần thiết. Cuối cùng, cắt xà phòng thành từng bánh có khối lượng 90 gam/1 bánh, đóng nhãn và bao gói.
Dưới đây là bảng giá nguyên liệu và các chi phí:
| STT | Nội dung | Đơn giá |
| 1 | Mỡ lợn | 30.000/1 Kg |
| 2 | Dung dịch NaOH 40% | 19.000/1 Kg |
| 3 | Phụ gia + Chất độn | 100.000/1 Kg |
| 4 | Nhân công, máy móc, chi phí khác | 3.000/100 gam thành phẩm |
Giá tiền của 1 bánh xà phòng mà nhà máy trên sản xuất là x nghìn đồng. Giả sử hiệu suất phản ứng đạt 90% (đối với cả 3 loại triester) và khối lượng muối của acid béo trong xà phòng thành phẩm chiếm 70% về khối lượng, còn lại là chất phụ gia và chất độn. Tính giá trị x? (kết quả làm tròn đến hàng phần mười).
(Xem giải) Câu 29. Cho các phát biểu sau:
(a) Thủy phân saccharose trong môi trường base thu được 2 monosaccharide.
(b) Nhỏ vài giọt nước bromine vào ống nghiệm chứa phenol thấy kết tủa trắng xuất hiện.
(c) Hydrogen hóa hoàn toàn glucose tạo ra gluconic acid.
(d) Thủy phân vinyl acetate trong môi trường acid thu được ethanol và acetic acid.
(đ) Bơ thực vật được tạo tạo ra bởi quá trình hydrogen hóa một phần dầu thực vật.
(e) Trong phản ứng của glucose với thuốc thử Tollens thì glucose là chất oxi hóa.
(g) Glucose, frutose, saccharose, maltose đều có cấu tạo dạng mở vòng và tác dụng được với Cu(OH)2.
Số phát biểu đúng là?
(Xem giải) Câu 30. Gang và thép là hợp kim của sắt (iron) với carbon. Sắt phế liệu gồm sắt, cacbon và iron (III) oxide. Coi phản ứng xảy ra trong lò luyện thép Martin là: 2Fe2O3 + 3C → 3CO2 + 4Fe. Khối lượng sắt (iron) phế liệu (chứa 40% Fe2O3, 1% C) cần dùng để khi luyện với 6 tấn gang 5% C trong lò luyện thép Martin, nhằm thu được loại thép 2% C là bao nhiêu tấn? (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).
(Xem giải) Câu 31. DEP (diethyl phtalate) được dùng làm thuốc điều trị bệnh ghẻ và giảm triệu chứng sưng tấy ở vùng da bị côn trùng cắn. Công thức cấu tạo của DEP như sau:

Cho các phát biểu sau:
(a) Đốt cháy hoàn toàn 1 mol DEP cần tối thiểu 13,5 mol O2.
(b) DEP chứa 10 nguyên tử carbon trong phân tử.
(c) DEP là hợp chất tạp chức.
(d) DEP được tạo thành từ alcohol hai chức và carboxylic acid đơn chức.
(e) DEP là ester hai chức.
Số phát biểu đúng là?
(Xem giải) Câu 32. Một vận động viên thể hình “gymer” cần luyện tập với cường độ cao và bổ sung dinh dưỡng đầy đủ hơn để thi đấu. Một trong các thực phẩm bổ sung không thể thiếu là omega-3 để hỗ trợ tim mạch trong quá trình tập luyện. Vận động viên trước đây kết hợp các thực phẩm giàu omega-3 kèm theo sử dụng 5 viên “Now Omega-3 Fish Oil” mỗi ngày tuy nhiên thương hiệu Now foods của Hoa Kì đã sản xuất một sản phẩm với hàm lượng EPA và DHA cao hơn đó là “Now Ultra Omega-3 Fish Oil” với hàm lượng và giá thành của hai sản phẩm như sau:
| Loại sản phẩm | Tên sản phẩm | 1000 mg Fish Oil (dầu cá)/viên | Giá thành 1 lọ | |
| EPA (mg) | DHA (mg) | |||
| Loại 1 | Now Omega-3 Fish Oil (200 viên) | 180 | 120 | 450.000 VNĐ |
| Loại 2 | Now Ultra Omega-3 Fish Oil (180 viên) | 500 | 250 | 710.000 VNĐ |
Vì lượng “body fat” (chỉ số mỡ trên cơ thể) của vận động viên tương đối cao nên thời gian luyện tập với cường độ cao và bổ sung dinh dưỡng đầy đủ suốt trong vòng 3 tháng (mỗi tháng coi như có 30 ngày). Nếu sử dụng viên uống dầu cá loại 2 thay cho loại 1 trong vòng 3 tháng thì vận động viên đó tiết kiệm được chi phí được bao nhiêu ngàn VNĐ? (biết nhà phân phối, cửa hàng không bán lẻ từng viên).