Prednisolone và prednisolone acetate là tên một loại thuốc steroid được sử dụng để điều trị một số loại dị ứng, tình trạng viêm, rối loạn tự miễn dịch và ung thư. Một số trong những bệnh có thể sử dụng thuốc này bao gồm suy thượng thận, cao huyết cao, viêm khớp dạng thấp, viêm da, viêm mắt, hen suyễn và bệnh đa xơ cứng. Công thức cấu tạo của Prednisolone như hình bên dưới.

Từ prednisolone có thể điều chế monoester là prednisolone acetate bằng cách cho Prednisolone phản ứng với acetic acid (giả thuyết không có phản ứng giữa acetic acid với nhóm -OH đính trên vòng). Prednisolone dùng uống còn prednisolone acetate có thể dùng tiêm bắp, tiêm trong khớp hoặc mô mềm. Cho các nhận định sau:
(1) Công thức phân tử của prednisolone là C21H30O5.
(2) Prednisolone có độ tan trong nước cao hơn prednisolone acetate.
(3) Trong phân tử prednisolone acetate có ba loại nhóm chức.
(4) Prednisolone có khả năng tham gia phản ứng iodoform.
(5) Thể tích acetic acid (d = 1,05 g/mL) tối thiểu cần dùng để điều chế 7 triệu hộp thuốc, mỗi hộp 30 ống, mỗi ống chứa 10 mg prednisolone acetate là 330 L, biết hiệu suất quá trình tổng hợp là 90% (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị).
Liệt kê các nhận định đúng theo thứ tự tăng dần (Ví dụ 123,1234,…).
(1) Sai, công thức phân tử của prednisolone là C21H28O5.
(2) Đúng, dạng acid tạo liên kết hydrogen liên phân tử với nước nên luôn có độ tan lớn hơn dạng ester.
(3) Đúng, prednisolone acetate có ba loại nhóm chức là alcohol (2 nhóm), ketone (2 nhóm) và ester (1 nhóm).
(4) Sai, prednisolone không có cấu trúc methyl ketone (CH3-CO-) nên không có khả năng tham gia phản ứng iodoform.
(5) Sai
Phản ứng: Prednisolone (C21H28O5) + CH3COOH —> prednisolone acetate (C23H30O6) + H2O
m prednisolone acetate = 7.106.30.10 = 2,1.109 mg = 2100 kg
—> mCH3COOH = 2100.60/(402.90%) = 348,2587 kg
—> V CH3COOH = 348,2587/1,05 = 332 L