Nồng độ đường trong máu có thể được xác định bằng phương pháp Hagedorn – Jensen. Phương pháp này dựa vào phản ứng của Na3[Fe(CN)6] oxi hoá đường glucose có trong máu thành gluconic acid. Quy trình phân tích như sau:
• Bước 1: Lấy 0,20 mL mẫu máu cho vào bình tam giác, thêm 5,00 mL dung dịch Na3[Fe(CN)6] nồng độ 4,012 mmol/L rồi đun cách thuỷ thu được dung dịch A.
• Bước 2: Thêm lần lượt dung dịch KI dư, ZnCl2 dư và CH3COOH vào dung dịch A.
• Bước 3: Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, lượng I2 sinh ra tồn tại dưới dạng I3− được chuẩn độ bằng dung dịch Na2S2O3 4,00 mmol/L.
Giả thiết các thành phần khác có trong máu không ảnh hưởng đến kết quả thí nghiệm.
Các phương trình xảy ra như sau:
(1) C6H12O6 + 2[Fe(CN)6]3− + 3OH− → C5H11O5COO− + 2[Fe(CN)6]4− + 2H2O.
(2) 4K+ + 2Zn2+ + 2[Fe(CN)6]3− + 3I− → 2K2Zn[Fe(CN)6]↓ + I3−
(3) I3− + 2S2O32− → 3I− + S4O62−
(CH3COOH được thêm vào để tạo môi trường acid và trung hòa lượng OH− còn dư). Biết rằng phép chuẩn độ cần dùng vừa đủ 3,28 mL dung dịch Na2S2O3. Nồng độ của glucose có trong mẫu máu là bao nhiêu mg/mL? (Kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).
(1)(2)(3) —> n[Fe(CN)6]3− = 2nC6H12O6 + nNa2S2O3
nNa2S2O3 = 3,28.4 = 13,12 μmol; n[Fe(CN)6]3− = 5.4,012 = 20,06 μmol
—> nC6H12O6 = 3,47 μmol
—> mC6H12O6 = 3,47.180 = 624,6 μg = 0,6246 mg
Nồng độ của glucose có trong mẫu máu = 0,6246/0,2 = 3,12 mg/mL