Khi có nhóm thế ở vị trí para, aniline phản ứng với bromine theo hướng phức tạp hơn: 4-amino benzenesulfonic acid (sulfanilic acid) phản ứng với 2 mol bromine ở 0°C, và với 3 mol ở 20-25°C theo sơ đồ sau:

Để xác định hàm lượng của sulfapyridine (hình dưới), một trong những kháng sinh sulfanilamide đầu tiên, người ta thêm một lượng dư potassium bromide, 10,0 mL dung dịch potassium bromate 1,00 M và acid vào dung dịch cần chuẩn trong bình dung tích đủ 100,0 mL ở 22°C. Đậy nút kín bình bằng van, 5 phút sau lấy 10,0 mL ra và xử lí với lượng dư KI, sau đó chuẩn độ bằng dung dịch thiosulfate 0,100 M. Biết rằng sulfapyridine bị bromo hoá tương tự sulfanilic acid, và phản ứng diễn ra tuân theo tỉ lệ phản ứng. Cho sơ đồ của một số phản ứng diễn ra trong quy trình:
KBrO3 + 5KBr + 3H2SO4 → 3Br2 + 3K2SO4 + 3H2O
Br2 + 2KI → 2KBr + I2
I2 + 2Na2S2O3 → 2NaI + Na2S4O6
Cho công thức cấu tạo của Sulfapyridine:

Cho các phát biểu
1) Sulfapyridine có công thức phân tử là C11H11N3O2S.
2) Bromo hoá sulfanilic ở ở 22°C thu được kết tủa trắng.
3) Khi chuẩn độ bằng dung dịch thiosulfate ta nên cho chất chỉ thị hồ tinh bột từ trước khi nhỏ Na2S2O3 vào sau đó chuẩn độ cho đến khi màu xanh mất hẳn và dung dịch không màu bền trong 30 giây.
4) Nếu thể tích dung dịch thiosulfate đã dùng là 18,0 mL thì khối lượng ban đầu của sulfapyridine là 1743 mg (Kết quả được làm tròn đến hàng đơn vị).
Số phát biểu đúng là
A. 1. B. 2. C. 4. D. 3.
(1) Đúng
(2) Đúng, ở 22°C liên kết C-S bị cắt đứt, phản ứng thế với Br2 theo tỉ lệ 1 : 3 và sản phẩm là kết tủa trắng 2,4,6-tribromo aniline.
(3) Sai, nếu cho I2 từ đầu thì I2 với nồng độ cao sẽ tạo phức bền với hồ tinh bột, Na2S2O3 không thể kéo hết I2 ra để phản ứng, do đó lượng I2 tính được sẽ thấp hơn thực tế. Thời điểm phù hợp để cho chất chỉ thị hồ tinh bột là gần điểm tương đương, khi dung dịch chuyển sang màu vàng rơm (vàng nhạt), lúc này phần lớn I2 đã bị khử hết, chỉ còn một lượng rất ít. Khi cho vài giọt dung dịch hồ tinh bột vào dung dịch ngay lập tức chuyển sang màu xanh đậm. Tiếp tục nhỏ từ từ dung dịch Na2S2O3 cho đến khi màu xanh biến mất hoàn toàn, dung dịch trở nên không màu và bền vững trong khoảng 30 giây là đạt yêu cầu.
(4) Đúng:
nKBrO3 = 10 mmol —> nBr2 = 30 mmol
nNa2S2O3 = 1,8 mmol —> nBr2 dư (10 mL) = nI2 = 0,9 mmol
—> nBr2 dư (100 mL) = 9 mmol
—> nBr2 phản ứng với sulfapyridine = 30 – 9 = 21 mmol
—> nsulfapyridine = 21/3 = 7 mmol
—> msulfapyridine = 7.249 = 1743 mg