Có thể sử dụng bột đá vôi để xử lí khí thải chứa sulfur dioxide. Phương trình hóa học của phản ứng xảy ra như sau: CaCO3(s) + SO2(g) → CaSO3(s) + CO2(g) (1)
Nhiệt tạo thành chuẩn của các chất được cho trong bảng sau:
| Chất | CaSO3(s) | CaCO3(s) | SO2(g) | CO2(g) |
| ΔrH°298 (kJ/mol) | -1634,9 | -1207,6 | -296,8 | -393,5 |
Cho các phát biểu sau:
(a) Phản ứng chuyển hóa CaCO3 thành CaSO3 thuộc loại phản ứng oxi hóa – khử.
(b) Biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng (1) là -524kJ.
(c) Khi hấp thụ 371,85 lít khí SO2 (đkc) bởi lượng dư CaCO3 sẽ giải phóng 786kJ. (Kết quả làm tròn đến hàng đơn vị)
(d) Trong phản ứng (1) đá vôi được dùng ở dạng bột để tăng diện tích tiếp xúc giữa đá vôi với khí sulfur dioxide nhằm tăng tốc độ phản ứng.
Số phát biểu đúng là
A. 4. B. 3. C. 1. D. 2.
(a) Sai, phản ứng (1) không có sự thay đổi số oxi hóa.
(b) Đúng, ΔrH°298 = – 1634,9 – 393,5 – (-1207,6 – 296,8) = -524 kJ.
(c) Sai, lượng nhiệt tỏa ra Q = 524.371,85/24,79 = 7860 kJ
(d) Đúng, đá vôi ở dạng bột mịn sẽ giúp tăng mạnh diện tích tiếp xúc, thực tế còn thêm cả nước để tạo thành bùn rồi phun vào tháp phản ứng, lúc này dạng bột mịn còn giúp các đầu phun không bị tắc và bùn không bị lắng đọng.