Saccharose monolaurate là ester thu được khi cho saccharose tác dụng với lauric acid.

Chọn đúng hoặc sai trong mỗi phát biểu sau:
a) Saccharose monolaurate có phản ứng với thuốc thử Tollens.
b) Từ 500 gam saccharose và 100 gam lauric acid có thể điều chế được tối đa 123,14 gam saccharose monolaurate. Cho biết hiệu suất phản ứng đạt 47%.
c) Công thức phân tử của saccharose monolaurate C24H45O12.
d) Saccharose monolaurate được sử dụng làm chất nhũ hoá do phân tử có một đầu ưa nước gắn với một đuôi dài kị nước.
(a) Sai, saccharose monolaurate không phản ứng với thuốc thử Tollens vì các nhóm -OH hemiacetal của glucose cùng với hemiketal của fructose đều không còn vì đã tạo liên kết glycoside, do đó saccharose không thể mở vòng để tạo chức aldehyde. Gốc laurate cũng không có chức aldehyde.
(b) Đúng, sơ đồ phản ứng:
C11H23COOH + HO-C12H21O10 —> C11H23COOC12H21O10 + H2O
nC11H23COOH = 100/200 = 0,5 mol; nC12H22O11 = 500/342 = 1,46 mol
H = 47% —> mC11H23COOC12H21O10 = 0,5.47%.524 = 123,14 gam
(c) Sai, công thức phân tử của saccharose monolaurate là C24H44O12.
(d) Đúng, phân tử saccharose monolaurate có phần đường (chứa nhiều -OH tạo liên kết hydrogen với nước) ưa nước và gốc laurate (gốc hydrocarbon không phân cực) kỵ nước —> Saccharose monolaurate làm giảm năng lượng bề mặt giữa dầu và nước, giúp phân tán các hạt dầu vào nước để tạo thành hệ nhũ tương bền vững.