Phân tích nguyên tố trong phân tử ester mạch hở X cho kết quả phần trăm khối lượng carbon, hydrogen, oxygen lần lượt là 40,678%; 5,085%; 54,237%. Phổ MS của X xuất hiện peak của ion phân tử [M+] có giá trị m/z = 118. Hợp chất hữu cơ Y, Z có cùng công thức phân tử với X. Từ X, Y, Z thực hiện sơ đồ các phản ứng sau theo đúng tỉ lệ mol:
(1) X + 2NaOH → 2X1 + X2
(2) Y + 2NaOH → X3 + X4 + H2O
(3) Z + 2NaOH → X5 + X6 + H2O
(4) X2 + 2CuO → X7 + 2Cu + 2H2O
(5) X7 + 4AgNO3 + 6NH3 + 2H2O → X8 + 4NH4NO3 + 4Ag
(6) X8 + 2NaOH → X3 + 2NH3 + 2H2O
(7) X4 + O2 → X9 + H2O
(8) X9 + NaOH → X5 + H2O
Biết X1, X2, X3, X4, X5, X6, X7, X8, X9 là các hợp chất hữu cơ khác nhau.
a) Z có công thức là HCOO-CH2-CH2-COOH.
b) X7 làm mất màu nước bromine.
c) Thực hiện phản ứng ester hoá 0,1 mol X4 và 0,125 mol X9 với hiệu suất 80% thu được 7,04 gam ester.
d) Nhiệt độ sôi của Y cao hơn nhiệt độ sôi của X.
Số C = 118.40,678%/12 = 4
Số H = 118.5,085%/1 = 6
Số O = 118.54,237%/16 = 4
X, Y, Z là C4H6O4
(4) —> X2 là alcohol
(1) —> X là (HCOO)2C2H4; X1 là HCOONa, X2 là C2H4(OH)2
X7 là (CHO)2; X8 là (COONH4)2; X3 là (COONa)2
—> Y là C2H5OOC-COOH —> X4 là C2H5OH
—> X9 là CH3COOH —> X5 là CH3COONa
—> Z là CH3COOCH2COOH và X6 là HOCH2COONa
(a) Sai
(b) Đúng: (CHO)2 + 2Br2 + 2H2O —> (COOH)2 + 4HBr
(c) Đúng: 0,1 mol C2H5OH + 0,125 mol CH3COOH tạo ra 0,1.80% = 0,08 mol CH3COOC2H5 (7,04 gam)
(d) Đúng, X và Y là đồng phân trong đó X chỉ chứa chức ester (không tạo liên kết hydrogen liên phân tử), Y có thêm chức acid (có tạo liên kết hydrogen liên phân tử) nên Y có nhiệt độ sôi cao hơn X.