0 bình luận

Hợp chất potassium permanganate
Potassium permanganate (KMnO4) thường được biết đến với tên gọi thông dụng là thuốc tím hoặc hoá chất “tắc kè hoa” (chameleon mineral), là một hợp chất vô cơ có tính oxi hoá mạnh mẽ. Tên gọi “tắc kè hoa” xuất phát từ sự thay đôi màu sắc độc đáo của nó trong các phản ứng hoá học.
a) Cho dung địch sulfuric acid đậm đặc (H2SO4) vào dung dịch potassium manganate (K2MnO4), phản ứng tạo thành potassium permanganate (KMnO4), potassium sulfate và sulfur dioxide (phản ứng 1). Trong quá trình phản ứng, ion permanganate (MnO4–) màu hồng tím và manganate (MnO42-) màu xanh đều có mặt, hoà trộn với nhau tạo ra dung dịch có màu xanh lam. Potassium permanganate tiếp tục phản ứng với sulfuric acid, tạo ra dimanganese heptaoxide (Mn2O7) có màu xanh lục (phản ứng 2). Khi để yên, dimanganese heptaoxide phân hủy tạo thành manganese dioxide (MnO2) (phản ứng 3). Manganese dioxide là chất rắn màu nâu, khi tạo thành những hạt của nó rất nhỏ nên làm dung dịch đổi màu nâu vàng, sau một thời gian, các hạt sẽ tách ra khỏi dung dịch và lắng xuống, để lại dung dịch trong suốt. Viết phương trình hoá học các phản ứng từ 1 đến 3.
b) Dung dịch potassium permanganate loãng từng là phương pháp điều trị truyền thống cho các bệnh nhiễm trùng ngoài da do nấm. Potassium permanganate được cung cấp dưới dạng tinh thể dùng để hoà tan trong nước. Khi sử dụng, Permitabs là dạng viên nén chứa 400 mg potassium permanganate được hoà tan hoàn toàn trong nước ấm, sau đó tiếp tục được pha loãng với nước thu được 4 Lít dung dịch. Tính nồng độ (mol/L) potassium permanganate sau khi pha loãng.
c) Cân chính xác khoảng 0,30 gam mẫu dược phẩm sát khuẩn, hoà tan trong nước và pha loãng thành 100,0 mL. Lấy 20,0 mL dung dịch này cho vào bình nón có nút nhám, thêm 20,0 mL nước, 1,00 gam potassium iodide và 10,0 mL dung dịch hydrochloric acid loãng. Chuẩn độ iodine sinh ra bằng dung dịch sodium thiosulfate (Na2S2O3) 0,1 M (dùng dung dịch hồ tinh bột làm chỉ thị màu). Quá trình tiến hành xảy ra các phản ứng theo sơ đồ sau:
KMnO4 + KI + HCl → KCl + MnCl2 + I2 + H2O
I2 + Na2S2O3 → NaI + Na2S4O6
i) Cân bằng phương trình hoá học trên.
ii) Tính hàm lượng (% theo khối lượng) potassium permanganate trong mẫu dược phẩm, biết rằng đã dùng hết 15,0 mL dung dịch sodium thiosulfate 0,1M.

Neo Pentan đã chọn trả lời tốt nhất