⇒ Mã đề: 001H12AKT
⇒ Thời gian làm bài: 45 phút
⇒ Đề thi, đáp án và giải chi tiết:
| 1A | 2C | 3C | 4D | 5D | 6C | 7D | 8B | 9A |
| 10A | 11C | 12B | 13B | 14D | 15A | 16A | 17C | 18C |
| 19 | 20 | 21 | 22 | |
| (a) | S | Đ | S | S |
| (b) | Đ | S | S | S |
| (c) | Đ | Đ | Đ | Đ |
| (d) | S | Đ | S | Đ |
| 23 | 24 | 25 | 26 | 27 | 28 |
| 5,8 | 5 | 3 | 3072 | 2 | 5 |
I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN
(Xem giải) Câu 1: Có bao nhiêu ester có công thức phân tử C3H6O2?
A. 2. B. 3. C. 4. D. 5.
(Xem giải) Câu 2: Hợp chất CH2=CHCOOCH3 có tên là
A. vinyl acetate. B. methyl propionate. C. methyl acrylate. D. methyl acetate.
(Xem giải) Câu 3: Hóa chất nào sau đây không được sử dụng để sản xuất xà phòng?
A. Mỡ lợn. B. alkane (lấy từ dầu mỏ).
C. Dầu mỡ bôi trơn máy. D. Dầu lạc.
(Xem giải) Câu 4: Benzyl acetate có mùi thơm của loại hoa nhài. Công thức cấu tạo của benzyl acetate là
A. CH3COOC6H5. B. CH3COOC6H4CH3. C. C6H5COOCH3. D. CH3COOCH2C6H5.
(Xem giải) Câu 5: Công thức khung phân tử sau thuộc loại chất nào?

A. chất béo. B. acid béo omega-3. C. acid béo omega-6. D. acid béo no.
(Xem giải) Câu 6: Sắp xếp theo chiều tăng dần nhiệt độ sôi của các chất sau: C4H9OH (1), C3H7COOH (2) và CH3COOC2H5 (3)?
A. (1) < (3) < (2). B. (1) < (2) < (3). C. (3) < (1) < (2). D. (3) < (2) < (1).
(Xem giải) Câu 7: Cho dãy các chất: phenyl acetate, methyl acetate, ethyl formate, tripalmitin, vinyl acetate. Số chất trong dãy khi thủy phân trong dung dịch NaOH loãng, đun nóng sinh ra alcohol là?
A. 4 B. 5 C. 2 D. 3
(Xem giải) Câu 8: Hãy nối cột A với cột B theo đúng ứng dụng của từng ester trong bảng sau?
| Cột A (tên ester) | Cột B (ứng dụng) |
| (a) butyl acetate | (1) tách chiết (tách caffein khỏi cà phê) |
| (b) isoamyl acetate | (2) pha sơn tổng hợp |
| (c) vinyl acetate | (3) làm thủy tinh hữu cơ |
| (d) methyl methacrylate | (4) có mùi chuối chín, được dùng làm hương liệu bánh kẹo |
| (e) ethyl acetate | (5) làm keo dán |
A. (a)–(1), (b)–(4), (c)–(3), (d)–(5), (e)–(2). B. (a)–(2), (b)–(4), (c)–(5), (d)–(3), (e)–(1).
C. (a)–(1), (b)–(5), (c)–(3), (d)–(4), (e)–(2). D. (a)–(1), (b)–(4), (c)–(3), (d)–(2), (e)–(5).
(Xem giải) Câu 9: Cho dãy các chất: HCHO, CH3COOH, CH3COOC2H5, HCOOH, C2H5OH, HCOOCH3. Số chất trong dãy tham gia phản ứng tráng gương là
A. 3. B. 6. C. 4. D. 5.
(Xem giải) Câu 10: Công thức cấu tạo sau có trong thành phần chính của?

A. Xà phòng. B. Chất giặt rửa tổng hợp.
C. Chất giặt rửa tự nhiên. D. Acid béo.
(Xem giải) Câu 11: Tiến hành thí nghiệm điều chế ethyl acetate theo các bước sau đây:
• Bước 1: Cho 1 mL C2H5OH, 1 mL CH3COOH và vài giọt dung dịch H2SO4 đặc vào ống nghiệm.
• Bước 2: Lắc đều ống nghiệm, đun cách thủy (trong nồi nước nóng) khoảng 5 – 6 phút ở 65 – 70°C.
• Bước 3: Làm lạnh, sau đó rót 2 mL dung dịch NaCl bão hòa vào ống nghiệm.
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Có thể bạn chưa xem: [2026 – 2027] Đề thi tuyển sinh vào lớp 10 chuyên Hóa PTNK – Hồ Chí Minh
A. Ở bước 3, có thể thay dung dịch NaCl bão hòa bằng dung dịch KCl bão hòa.
B. Sau bước 2, trong ống nghiệm vẫn còn C2H5OH và CH3COOH.
C. Ở bước 1, có thể thay dung dịch H2SO4 đặc bằng dung dịch H2SO4 loãng.
D. Sau bước 3, có thể thu lấy ester bằng phương pháp chiết.
(Xem giải) Câu 12: Cho 5,1 gam ester đơn chức Y tác dụng với dung dịch NaOH dư, thu được 4,80 gam muối và 2,3 gam một alcohol. Công thức cấu tạo của Y là
A. C3H7COOC2H5. B. C2H5COOC2H5. C. HCOOCH3. D. C3H7COOCH3.
(Xem giải) Câu 13: Khi đun hỗn hợp gồm stearic acid, oleic acid với glycerol. Số triglyceride tối đa thu được là
A. 4. B. 6. C. 3. D. 9.
(Xem giải) Câu 14: Thủy phân hoàn toàn một triglyceride X thì thu được glycerol, sodium oleate và sodium palmitate (có tỉ lệ mol tương ứng là 1 : 1 : 2). Công thức phân tử của X là
A. C55H106O6. B. C53H102O6. C. C57H104O6. D. C53H100O6.
(Xem giải) Câu 15: Đặc cấu tạo giống nhau giữa xà phòng và chất giặt rửa tổng hợp là?
A. Đều có hai phần gồm phần phân cực (“đầu” ưa nước) và phần không phân cực (“đuôi” kị nước).
B. Đều có nhóm carboxylate –COO–.
C. Đều có nhóm sodium sulfate –OSO3Na.
D. Đều có nhóm sodium sulfonate –SO3Na.
(Xem giải) Câu 16: Ứng dụng nào sau đây không phải là của chất béo?
A. Làm xúc tác cho một số phản ứng tổng hợp hữu cơ.
B. Làm thức ăn cho con người và một số loại gia súc.
C. Dùng để điều chế xà phòng và glycerol.
D. Dùng trong sản xuất một số thực phẩm như mì sợi, đồ hộp…
(Xem giải) Câu 17: Xà phòng có thành phần chính là
A. muối sodium hoặc potassium của carboxylic acid.
B. muối sodium hoặc potassium của acid bất kì.
C. muối sodium hoặc potassium của acid béo.
D. glycerol.
(Xem giải) Câu 18: Cho các chất (nguyên liệu) sau: Quả bồ hòn (1); CH3[CH2]14COONa (2); CH3[CH2]11C6H4SO3Na (3); quả bồ kết (4). Số chất (nguyên liệu) là chất giặt rửa tự nhiên, xà phòng và chất giặt rửa tổng hợp lần lượt là
A. 2, 2, 0. B. 1, 1, 2. C. 2, 1, 1. D. 2, 0, 2.
II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG/SAI
(Xem giải) Câu 19: Ester sau là hợp chất chính tạo mùi thơm của hoa nhài:

Có thể bạn chưa xem: Đề thi THPT Quốc gia năm học 2026 – 2027
Hãy cho biết những phát biểu sau về ester trên là đúng hay sai?
a. Ester trên có tên là phenyl acetate.
b. Thủy phân hoàn toàn ester trên trong dung dịch NaOH đun nóng thu được CH3COONa và C6H5CH2OH.
c. Công thức đơn giản nhất của ester trên là C9H10O2.
d. Ester trên là este thơm, đa chức.
(Xem giải) Câu 20: Arachidonic acid (ARA) là một acid béo thiết yếu với chức năng sinh học đa dạng trong cơ thể con người như tiền chất để tổng hợp eicosanoids, điều chỉnh tình trạng viêm, phản ứng hệ miễn dịch, sức khỏe tim mạch và chức năng não. ARA có công thức cấu tạo như sau:Hãy cho biết những phát biểu sau là đúng hay sai?

a. ARA thuộc loại acid béo omega-6.
b. ARA là một carboxylic acid đơn chức, mạch hở, mạch carbon phân nhánh.
c. ARA chứa 10,53% oxygen về khối lượng.
d. Trong phân tử ARA, có 4 nguyên tử carbon chứa liên kết đôi dạng cis- ở các vị trí lần lượt là 5, 8, 11 và 14.
(Xem giải) Câu 21: Cho công thức cấu tạo của chất X như sau:
CH2-OOC-C17H33
|
CH-OOC-C15H31
|
CH2-OOC-C17H31
Hãy cho biết những phát biểu sau là đúng hay sai?
a. Cho a mol X cộng tối đa với 2a mol H2 (xt, t°, p).
b. Thủy phân X trong môi trường kiềm thu được 3 muối của acid béo và ethylene glycol.
c. Công thức phân tử của X là C55H100O6.
d. Ở nhiệt độ thường, chất X nhẹ hơn nước, không tan trong nước nhưng tan trong dung môi phân cực.
(Xem giải) Câu 22: Xà phòng, chất giặt rửa được dùng để loại bỏ các vết bẩn bấm trên quần áo, bề mặt các vật dụng. Cho công thức của muối sau:

Hãy cho biết những phát biểu sau là đúng hay sai?
a. Muối trên có công thức là C15H31COOK và có trong thành phần chính của chất giặt rửa tổng hợp.
b. Sau khi sử dụng để giặt rửa vật liệu bẩn dầu mỡ, chất giặt rửa trên gây ô nhiễm môi trường đáng kể.
c. Trong quá trình điều chế muối trên bằng chất béo tương ứng và dung dịch KOH cũng sinh ra glycerol.
d. Trong công nghiệp, có thể điều chế muối trên từ sơ đồ alkane lấy trong dầu mỏ.
III. TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN
Có thể bạn chưa xem: [2026 – 2027] Thi học sinh giỏi lớp 12 tỉnh Nghệ An
(Xem giải) Câu 23: Benzyl benzoate được sử dụng làm thuốc điều trị ghẻ, chấy và được điều chế từ alcohol và carboxylic acid tương ứng. Để sản xuất 2,5 triệu lọ thuốc trị ghẻ cần tối thiểu m tấn benzoic acid. Biết mỗi lọ thuốc chứa 3,2 gam benzyl benzoate và hiệu suất phản ứng là 80%. Giá trị của m là bao nhiêu (làm tròn đến hàng phần mười)
(Xem giải) Câu 24: Cho các nguyên liệu sau: (1) CH3[CH2]16COONa, (2) CH3[CH2]14COOK, (3) dịch đun từ quả bồ hòn, (4) C6H5OH (phenol), (5) CH3[CH2]11C6H4SO3Na, (6) H2SO4, (7) dịch đun từ quả bồ kết. Có bao nhiêu nguyên liệu có tính giặt rửa?
(Xem giải) Câu 25: Cho các chất sau: dầu thực vật, mỡ động vật, sodium chloride, calcium hydroxide, glycerol, tripalmitin. Có bao nhiêu chất có thể dùng làm nguyên liệu để sản xuất xà phòng?
(Xem giải) Câu 26: Cho một loại chất béo còn chứa một lượng acid béo tự do (RCOOH). Người ta nấu 2,145 kg chất béo đó với một lượng vừa đủ dung dịch chứa 0,26 kg NaOH. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 0,184 kg glycerol. Khối lượng xà phòng thu được bằng bao nhiêu gam? biết rằng trong loại xà phòng đố có chứa 72% khối lượng là muối sodium của các acid béo.
(Xem giải) Câu 27: Số hợp chất đơn chức X có công thức phân tử C2H4O2 tác dụng với dung dịch NaOH là bao nhiêu?
(Xem giải) Câu 28: Hình vẽ sau minh họa phương pháp điều chế isoamyl acetate trong phòng thí nghiệm

Cho các phát biểu:
(a) Lúc đầu lấy vào bình cầu hỗn hợp gồm isoamyl alcohol, acetic acid và sulfuric acid đặc.
(b) Trong phễu chiết lớp chất lỏng nặng hơn có thành phần chính là isoamyl acetate.
(c) Nhiệt kế dùng để kiểm soát nhiệt độ trong bình cầu.
(d) Phễu chiết dùng tách các chất lỏng không tan vào nhau ra khỏi nhau.
(e) Isoamyl acetate tinh khiết có thể được sử dụng làm hương liệu phụ gia cho thực phẩm.
(f) Để hiệu suất phản ứng cao hơn nên dùng dung dịch acetic acid 15%.
(g) Nước trong ống sinh hàn được lắp cho chảy vào (1) và ra (2).
Số phát biểu đúng là bao nhiêu?