Ô nhiễm không khí ảnh hưởng lớn đến sức khỏe gần như toàn bộ cư dân thành phố lớn tại những nước đang phát triển. Nhà máy nhiệt điện dùng công nghệ đốt nhiên liệu hóa thạch (than, dầu, khí) để sản xuất ra điện năng. Theo Quy chuẩn kỹ thuật của Việt Nam về lượng khí thải trong công nhiệp nhiệt điện khi phát thải vào môi trường không khí, nồng độ tối đa cho phép các thông số của ô nhiễm khí thải trong công nghiệp ở 25°C và áp suất 760 mmHg, được tính bằng công thức sau:
Cmax = C × Kp × Kv
Trong đó:
Cmax: nồng độ tối đa cho phép của các thông số ô nhiễm khí thải công nghiệp (mg/m³)
C: nồng độ làm cơ sở tính toán nồng độ của các thông số ô nhiễm tối đa cho phép (mg/m³)
Kp: hệ số công suất thiết kế của nhà máy nhiệt điện
Kv: hệ số phân vùng, khu vực
| Thông số | Nồng độ C (mg/m³) | |
| Than | Khí | |
| Nitrogen oxide (NOx), tính theo NO2 | 650 | 250 |
| Sulfur dioxide (SO2) | 500 | 300 |
Giả sử nhà máy nhiệt điện X có hệ số công suất thiết kế Kp = 0,85 và các thông số nồng độ C như trong bảng trên. Nhà máy nhiệt điện X nằm gần thành phố Y thuộc khu vực loại 1 (Kv = 0,6) đã đốt hết 100 tấn than đá (chứa 3,5% sulfur) trong một ngày đêm.
Cho các phát biểu sau:
(1) Khu vực 1, nhiên liệu than nồng độ NO2 max là 331,5 mg/m³.
(2) Khu vực 1, nhiên liệu khí nồng độ SO2 max là 153 mg/m³.
(3) Khối lượng (mg) SO2 mà nhà máy X phát thải vào không khí là 7.109 mg.
(4) Khi phân tích 40 lít không khí của thành phố Y người ta thấy chứa lượng SO2 bằng 1,875.10-4 mol chứng tỏ không khí thành phố Y không bị ô nhiễm.
Sắp xếp các phát biểu đúng theo thứ tự từ nhỏ đến lớn..
(1) Đúng, nhiên liệu than có Cmax = 650 × 0,85 × 0,6 = 331,5 mg/m³.
(2) Đúng, nhiên liệu khí có Cmax = 300 × 0,85 × 0,6 = 153 mg/m³.
(3) Đúng, mSO2 = 64.100.3,5%/32 = 7 tấn = 7.109 mg.
(4) Sai
0,04 m³ không khí của thành phố Y chứa nSO2 = 0,1875 mmol
—> Nồng độ SO2 = 64.0,1875/0,04 = 300 mg/m³
Nhà máy X dùng than đá (C = 500) nên Cmax = 500 × 0,85 × 0,6 = 255 mg/m³. Nồng độ trên vượt mức Cmax nên không khí đã bị ô nhiễm.