0 bình luận

Câu 1: Hợp chất nào sau đây là nguyên liệu quan trọng được sử dụng trong công nghiệp phẩm nhuộm, dược phẩm và công nghiệp polymer?

A. Aniline.       B. Methylamine.       C. Ethylamine.         D. Dimethylamine.

Câu 3: Dầu dừa là một loại dung dịch lỏng được chiết xuất từ quả dừa tươi hoặc khô. Dầu dừa nguyên chất có nhiều tác dụng tốt đối với sức khỏe và việc làm đẹp của chị em phụ nữ. Có thể tách dầu dừa từ quả dừa ngay tại nhà theo các bước sau:
• Bước 1: Dừa nạo rồi đem ngâm với 500 mL nước sôi trong khoảng 15 – 30 phút cho dừa ngấm nước.
• Bước 2: Sau thời gian ngâm, đem lọc và vắt thật kỹ phần dừa nạo để lấy nhiều nhất lượng nước cốt có thể, lược qua rây và chuẩn bị mang đun.
• Bước 3: Cho lượng nước cốt dừa mới lấy được vào nồi, đun.
• Bước 4: Sau 40 phút phần nước cốt dừa đã khá sệt và bắt đầu tách dầu, đậy hờ nắp nồi để dầu không bị bắn ra ngoài, nấu thêm khoảng 20 phút. Khi phần xác dừa cô đặc và đọng dưới đáy nồi, có màu nâu cánh gián,phần dầu thoảng mùi thơm thì dừng đun.
• Bước 5: Gạn bỏ phần xác dừa, thu lấy phần dầu dừa vào chén/hũ thủy tinh sạch, bảo quản ngăn mát tủ lạnh. Phương pháp chính dùng để tách dầu dừa theo cách trên là

A. sắc kí.       B. kết tinh.       C. chưng cất.       D. chiết.

Câu 4: Phát biểu nào sau đây đúng?

A. Dung dịch Saccharose tạo được kết tủa đỏ gạch khi phản ứng với Cu(OH)2.

B. Sobitol là hợp chất đa chức.

C. Cellulose thuộc loại polymer tổng hợp.

D. Tinh bột và cellulose đều có phản ứng đặc trưng của alcohol đa chức.

Câu 5: Nitrogen có nhiều ứng dụng trong đời sống. Phát biểu không đúng là

A. Nitrogen bền nhiệt, có tính trơ nên không bảo quản được hương vị thực phẩm.

B. Nitrogen lỏng được dùng để làm lạnh nhanh, bảo quản mẫu vật phẩm trong y học.

C. Nitrogen lỏng ở nhiệt độ thấp, -196°C và có tính trơ.

D. Không khí có chứa oxygen là tác nhân oxi hóa thực phẩm, làm thực phẩm ôi thiu nhanh hơn khi bảo quản trong khí nitrogen.

Câu 6: Cho các chất sau: phenol, glycerol, Glucose, Saccharose, maltose, fructose, benzanđehyde, aldehyde acrylic, acetic acid, propanal, fomic acid, cellulose, ethyl fomate, acetylene, vinylacetylene. Số chất tham gia phản ứng tráng gương là

A. 6 chất.       B. 9 chất.       C. 8 chất.       D. 7 chất.

Câu 7: Carotene là sắc tố thực vật màu cam-vàng có tác dụng chống oxi hóa mạnh mẽ, bảo vệ mắt, da và hệ miễn dịch; nó có nhiều trong cà rốt, khoai lang, bí đỏ, xoài và rau xanh đậm. Carotene tạo nên màu sắc cho nhiều loại rau quả, và khi vào cơ thể sẽ được chuyển hóa thành vitamin A (retinol) hoặc hoạt động như một chất chống oxi hóa, giúp ngăn ngừa các bệnh tim mạch, ung thư và làm chậm lão hóa. Dạng phổ biến nhất của carotene là β-carotene. Các carotene khác có cùng thành phần nguyên tố và cùng số nguyên tử carbon.

Công thức phân tử của β-carotene là

A. C40H54.       B. C40H52.       C. C40H58.       D. C40H56.

Câu 12: Phát biểu nào sau đây về phản ứng ở trạng thái cân bằng là không đúng?

A. Nồng độ của các chất phản ứng bằng nồng độ của các chất sản phẩm.

B. Các phản ứng thuận và phản ứng nghịch diễn ra với tốc độ bằng nhau.

C. Nồng độ của chất phản ứng và chất sản phẩm không thay đổi.

D. Các phản ứng thuận và nghịch tiếp tục xảy ra.

Câu 13: Người ta thường sử dụng sóng điện từ có số sóng bao nhiêu để ghi phổ hồng ngoại của các hợp chất hữu cơ?

A. 4000 – 400 cm-1.       B. 1750 – 1680 cm-1.       C. 3650 – 3200 cm-1.       D. 3500 – 3200 cm-1.

Câu 15: Magnesium được sử dụng để làm cho hợp kim bền nhẹ, đặc biệt là cho ngành công nghiệp hàng không vũ trụ, cũng như sử dụng trong pháo hoa bởi vì nó đốt cháy với một ngọn lửa trắng rực rỡ. Nguyên tử magnesium có số đơn vị điện tích hạt nhân bằng 12. Electron lớp ngoài cùng của nguyên tử magnesium thuộc lớp

A. K.       B. M.       C. L.       D. N.

Câu 16: Chọn từ hoặc cụm từ thích hợp điền vào chỗ trống trong đoạn thông tin sau: Freon-22 có công thức CHF2Cl, tên thay thế là…(1)… được dùng rất phổ biến trong máy điều hoà nhiệt độ và các máy lạnh năng suất trung bình. Freon-22 có phân tử khối nhỏ nên ở thể…(2)… trong điều kiện thường, năng suất làm lạnh cao nên được dùng rộng rãi. Loại chất này cũng…(3)… cho tầng ozone (mức độ không lớn) và gây hiệu ứng…(4)… làm Trái Đất nóng lên, vì vậy chất này đã bị hạn chế sử dụng theo công ước bảo vệ môi trường và chống biến đổi khí hậu.

A. (1) difluorochloromethane; (2) khí; (3) gây hại; (4) nhà kính.

B. (1) chlorodifluoromethane; (2) lỏng; (3) gây hại; (4) nhà kính.

C. (1) chlorodifluoromethane; (2) khí; (3) gây hại; (4) nhà kính.

D. (1) dichlorofluoromethane; (2) khí; (3) gây hại; (4) nhà kính.

Câu 18: Có một mẫu benzoic acid bị lẫn một ít cát. Để thu được acid tinh khiết, bạn Hiền đã làm như sau: Đun nóng hỗn hợp với nước đến khi lượng chất rắn không tan thêm nữa, đem lọc nhanh để thu lấy dung dịch. Để nguội thấy có tinh thể hình kim không màu của benzoic acid tách ra. Lọc lấy tinh thể, làm khô. Tiến hành tương tự hai lần nữa với tinh thể này, thu được chất rắn có nhiệt độ nóng chảy không đổi ở 122°C. Phát biểu không đúng là

A. Phương pháp tách benzoic acid như bạn Hiền làm ở trên là phương pháp kết tinh.

B. Phương pháp kết tinh dùng để tách chất hữu cơ dựa trên sự khác nhau về nhiệt độ sôi.

C. Nhiệt độ nóng chảy của benzoic acid là 122°C.

D. Benzoic acid có công thức là C6H5COOH (C6H5-: phenyl).

Câu 19: Nhận định nào sau đây không đúng về bản chất hóa học và vai trò của ethylene trong đời sống sinh học của trái cây?

A. Để kéo dài thời gian bảo quản trái cây khi vận chuyển đi xa, một trong những biện pháp hiệu quả là tìm cách loại bỏ hoặc hạn chế tối đa sự tiếp xúc của trái cây với khí ethylene.

B. Ethylene là một hydrocarbon không no, thuộc dãy đồng đẳng alkene, ở điều kiện thường là chất khí, nhẹ hơn không khí và không có màu.

C. Hiện tượng một quả chín có thể làm cho cả rổ quả xanh xung quanh chín theo được giải thích là do ethylene sinh ra từ quả chín khuếch tán trong không khí và kích thích các quả xanh.

D. Trong quá trình quả chín, vị ngọt của quả tăng lên rõ rệt chủ yếu là do ethylene đã trực tiếp tham gia phản ứng trùng hợp với các phân tử acid hữu cơ để biến chúng thành đường glucose.

Câu 20: Tên gọi và bậc của amine có công thức cấu tạo CH3CH2CH(CH3)CH2-NH2 là

A. 3-methylbutan-4-amine, bậc một.       B. 3-methylbutan-4-amine, bậc hai.

C. 2-methylbutan-1-amine, bậc hai.       D. 2-methylbutan-1-amine, bậc một.

Neo Pentan đã đăng