Câu 2: Phát biểu nào sau đây là đúng?
A. Bất kì phân tử nào có chứa nguyên tử hydrogen cũng có thể tạo liên kết hydrogen với phân tử cùng loại.
B. Liên kết hydrogen là liên kết hình thành do sự góp chung cặp electron hoá trị giữa nguyên tử hydrogen và nguyên tử có độ âm điện lớn.
C. Liên kết hydrogen là loại liên kết yếu nhất giữa các phân tử.
D. Ảnh hưởng của liên kết hydrogen tới nhiệt độ sôi và nhiệt độ nóng chảy của chất là mạnh hơn ảnh hưởng của tương tác Van der Waals.
Câu 3: Cho biết phản ứng tạo thành 2 mol HCl (g) ở điều kiện chuẩn tỏa ra 184,62 kJ: H2(g) + Cl2(g) → 2HCl(g) (∗). Cho các phát biểu sau:
(1) Enthalpy tạo thành chuẩn của HCl (g) là -184,62 kJ/mol.
(2) Biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng (∗) là -184,62 kJ.
(3) Enthalpy tạo thành chuẩn của HCl (g) là -92,31 kJ/mol.
(4) Biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng (∗) là 184,62 kJ.
Những phát biểu nào đúng?
A. (1) và (2). B. (2) và (3). C. (3) và (4). D. (1) và (4).
Câu 5: Ở cùng điều kiện áp suất, hydrogen fluoride (HF) có nhiệt độ sôi cao vượt trội so với các hydrogen halide còn lại do
A. fluorine có nguyên tử khối nhỏ.
B. năng lượng liên kết H – F bền vững làm cho HF khó bay hơi hơn.
C. có liên kết hydrogen giữa các phân tử.
D. fluorine là phi kim mạnh nhất.
Câu 7: Để tách và tinh chế các chất trong hỗn hợp người ta dùng các phương pháp tách và tinh chế hợp chất hữu cơ: chưng cất, chiết, kết tinh, sắc kí… Phát biểu nào sau đây sai?
A. Sử dụng phương pháp kết tinh để làm đường cát, đường phèn từ nước mía.
B. Để thu được tinh dầu sả người ta dùng phương pháp chưng cất lôi cuốn hơi nước.
C. Để phân tích lượng dư thuốc bảo vệ thực vật trong nông sản dùng phương pháp sắc kí cột.
D. Giã cây chàm, cho vào nước, lọc lấy dung dịch màu để nhuộm sợi, vải là phương pháp chiết.
Câu 8: Khi được chiếu sáng, hydrocarbon nào sau đây tham gia phản ứng thế với chlorine theo tỉ lệ mol 1 : 1, thu được ba dẫn xuất monochloro là đồng phân cấu tạo của nhau?
A. neopentane. B. pentane. C. butane. D. isopentane.
Câu 9: Cho các chất sau: 2-methylbut-1-ene (1), 3,3-dimethylbut-1-ene (2), 3-methylpent-1-ene (3), 3-methylpent-2-ene (4). Những chất đồng phân là
A. (2), (3) và (4). B. (1), (2) và (3). C. (1), (3) và (4). D. (1) và (4).
Câu 10: Cho các chất HCl (X); C2H5OH (Y); CH3COOH (Z); C6H5OH (phenol) (T). Dãy gồm các chất được sắp xếp theo tính acid tăng dần (từ trái sang phải) là
A. (T), (Y), (X), (Z). B. (X), (Z), (T), (Y).
C. (Y), (T), (Z), (X). D. (Y), (T), (X), (Z).
Câu 14: Saccharose có công thức phân tử C12H22O11, cấu tạo từ một đơn vị α-glucose và một đơn vị β-fructose qua liên kết α-1,2-glycosidic. Tổng số nhóm -OH trong phân tử saccharose là
A. 12. B. 11. C. 10. D. 8.
Câu 15: Phát biểu nào sau đây không đúng?
A. Trong phân tử methylamine, nguyên tử nitrogen có số oxi hóa là -3.
B. Lysine có tính chất lưỡng tính và làm quỳ tím chuyển sang màu xanh.
C. Protein bị đông tụ dưới tác dụng của acid.
D. Dung dịch aniline làm hồng phenolphthalein.
Câu 16: Thủy phân hoàn toàn 1 mol peptide X mạch hở, thu được 3 mol Gly, 1 mol Ala và 1 mol Val. Nếu thủy phân không hoàn toàn X thì thu được tripeptide Gly-Gly-Ala; dipeptide Ala-Gly, Gly-Ala và Y (chứa Val nhưng không phải Val-Gly). Công thức của Y là
A. Gly-Val. B. Val-Gly. C. Ala-Val. D. Val-Ala.
Câu 17: Cho các polymer sau: polyethylene, polyisoprene, poly(vinyl chloride), polystyrene, poly(hexamethylene adipamide). Số polymer được dùng làm chất dẻo là
A. 2. B. 3. C. 4. D. 5.
Câu 2: Đáp án D.
A. Sai, phân tử có H chưa chắc tạo được liên kết hydrogen; thường cần H liên kết trực tiếp với nguyên tử có độ âm điện lớn như N, O, F.
B. Sai, đây là mô tả liên kết cộng hóa trị, không phải liên kết hydrogen.
C. Sai, liên kết hydrogen không phải loại tương tác yếu nhất giữa các phân tử; tương tác Van der Waals thường yếu hơn.
D. Đúng, liên kết hydrogen thường ảnh hưởng mạnh hơn tương tác Van der Waals đến nhiệt độ sôi và nhiệt độ nóng chảy của chất.
Câu 3: Đáp án B.
(2) đúng, phản ứng tỏa nhệt nên ΔrH°298 = -184,62 kJ.
(3) đúng, ΔfH°298 (HCl) = -184,62/2 = -92,31 kJ/mol.
Câu 5: Đáp án C.
HF có nhiệt độ sôi cao vượt trội so với các hydrogen halide còn lại do HF có liên kết hydrogen giữa các phân tử.
Câu 7: Đáp án C.
C không đúng, để phân tích lượng dư thuốc bảo vệ thực vật trong nông sản dùng phương pháp chiết.
Câu 8: Đáp án B.
Từ pentane thu được 3 dẫn xuất monochloro:
CH3-CH2-CH2-CH2-CH2Cl
CH3-CH2-CH2-CHCl-CH3
CH3-CH2-CHCl-CH2-CH3
Còn lại neopentan tạo 1 dẫn xuất, butane tạo 2 dẫn xuất, isopentane tạo 4 dẫn xuất.
Câu 9: Đáp án A.
Các chất (2), (3), (4) có cùng công thức phân tử C6H12 nên là đồng phân của nhau.
Chất (1) có công thức phân tử C5H10.
Câu 10: Đáp án C.
HCl là acid mạnh, phân li hoàn toàn nên tính acid mạnh nhất.
CH3COOH nhường H+ tạo gốc acetate có điện tích âm được giải tỏa trên 2O nên quá trình tách H+ thuận tiện, đứng kế tiếp HCl.
Gốc -C6H5 hút electron làm tăng tính acid so với -C2H5 đẩy electron.
Tính acid tăng dần: (Y), (T), (Z), (X).
Câu 14: Đáp án D.
Tổng số nhóm -OH trong phân tử saccharose là 8.
Câu 15: Đáp án D.
D sai, aniline có tính base nhưng rất yếu, dung dịch của aniline không làm đổi màu phenolphthalein.
Câu 16: Đáp án A.
X dạng (Gly)3(Ala)(Val)
Từ các sản phẩm Gly-Gly-Ala và Ala-Gly —> X có đoạn Gly-Gly-Ala-Gly
X là Val-Gly-Gly-Ala-Gly hoặc Gly-Gly-Ala-Gly-Val
Dipeptide Y chứa Val nhưng không phải Val-Gly —> Y là Gly-Val
Câu 17: Đáp án B.
Có 3 polymer dùng làm chất dẻo: polyethylene (PE), poly(vinyl chloride) (PVC), polystyrene (PS).
Còn lại polyisoprene dùng sản xuất cao su; poly(hexamethylene adipamide) (nylon-6,6) dùng sản xuất tơ tổng hợp.