⇒ Mã đề: 003H10AGK
⇒ Thời gian làm bài: 45 phút
⇒ Đề thi, đáp án và giải chi tiết:
| 1B | 2B | 3C | 4A | 5B | 6B | 7A | 8B |
| 9C | 10D | 11D | 12B | 13D | 14A | 15C | 16B |
| (a) | (b) | (c) | (d) | ||||||
| 17 | S | Đ | Đ | Đ | 20 | 11,0 | 23 | 20 | |
| 18 | S | Đ | S | S | 21 | 0,17 | 24 | 13 | |
| 19 | Đ | S | Đ | S | 22 | 1 | 25 | 12 | |
(Xem giải) PHẦN I. Trắc nghiệm nhiều lựa chọn (4 điểm)
Câu 1: Nguyên tử được cấu tạo nên từ những loại hạt nào dưới đây?
A. proton, electron B. proton, electron, neutron
C. proton, neutron D. electron, neutron
Câu 2: Theo lý thuyết về cấu tạo của nguyên tử thì có một lý thuyết cơ bản nhất nói về nguyên tử là chất trung hòa về điện tức nguyên tử không mang điện. Hãy chọn những đáp án dưới đây đúng nhất về cơ sở để hình thành lý thuyết trên.
A. Do số hạt neutron không mang điện tích
B. Do số hạt proton bằng số hạt electron trong nguyên tử
C. Do số hạt proton trong hạt nhân bằng số hạt neutron trong hạt nhân
D. Do số hạt proton ít hơn số hạt electron
Câu 3: Nguyên tử X có độ lớn điện tích số hạt electron là -3,204.10-18 C. Số hạt electron trên lớp vỏ nguyên tử X là:
A. 21 B. 19 C. 20 D. 18
Câu 4: Theo mô hình nguyên tử hiện đại thì electron chuyển động không theo các quỹ đạo xác định mà tụ lại như một đám mây electron xung quanh hạt nhân nguyên tử, vậy vùng có xác suất tìm thấy electron đến tận 90% được gọi là:
A. Orbital (AO) B. Lớp electron C. Vỏ nguyên tử D. Hạt nhân
Câu 5: Theo nguyên lí pauli các orbital nguyên tử được kí hiệu dạng là:
A. Hình số tám nổi B. Ô vuông C. Hình tròn D. Hình cầu
Câu 6: Một nguyên tố hóa học trong tự nhiên có rất nhiều đồng vị nguyên tử, nhưng các nhà khoa học để dễ hình dung và xác định, tính toán dựa trên các đồng vị họ đã phân loại ra làm hai loại đồng vị nguyên tử chính là:
A. Đồng vị khối lượng, đồng vị điện tích B. Đồng vị bền, đồng vị không bền
C. Đồng vị hạt, đồng vị tròn D. Đồng vị điện tích, đồng vị không điện tích
Câu 7: Nguyên tố Argon là một nguyên tố thuộc nhóm khí hiếm có độ lớn điện tích các hạt proton trong hạt nhân là +2,8836.10-18C. Cấu hình electron nguyên tử của nguyên tố Argon ở trạng thái cơ bản là:
A. 1s22s22p63s23p6. B. 1s22s22p6
C. 1s22s22p63s23p63d104s2. D. 1s22s22p63s23p5.
Câu 8: Trong hạt nhân nguyên tử được cấu tạo hầu hết là từ proton và neutron. Nhưng có một số nguyên tử không chứa neutron trong hạt nhân. Điện tích hạt nhân trong nguyên tử tương đương với số hạt nào trong hạt nhân nguyên tử ?
A. Hạt nhân B. Proton C. Electron D. Neutron
Câu 9: Theo cấu tạo nguyên tử thì kích thước hạt nhân rất nhỏ so với kích thước nguyên tử nên coi như nguyên tử hầu như cấu tạo rỗng, nhưng về khối lượng nguyên tử thì ngược lại do khối lượng hạt electron không đáng kể nên khối lượng nguyên tử xấp xỉ bằng khối lượng hạt nhân từ đó suy ra công thức tính khối lượng nguyên tử rút gọn hay gọi là số khối nguyên tử. Công thức nào dưới đây là công thức số khối nguyên tử ?
A. A = N + E B. A = Z + P C. A = Z + N D. A = Z + E
Câu 10: Nguyên tử T có số khối là 23 và điện tích hạt nhân là 11. Tổng số hạt trong nguyên tử T là:
A. 23 B. 23 C. 40 D. 34
Có thể bạn chưa xem: [2026 – 2027] Kiểm tra thường xuyên trường Nguyễn Khuyến – Hồ Chí Minh (Lần 1)
Câu 11: Chất diệp lục (chlorophyll) là sắc tố quang hợp màu xanh lá cây có trong thực vật, tảo và vi khuẩn lam. Nó đóng vai trò cốt lõi trong việc hấp thụ năng lượng ánh sáng mặt trời để thực hiện quá trình quang hợp, giúp cây tạo ra chất dinh dưỡng và oxy. Trong phân tử chlorophyll có chứa nguyên tố magnesium, một nguyên tử nguyên tố magnesium có 12 proton và 12 neutron. Kí hiệu nguyên tử magnesium có dạng:
A. 1212Mg. B. 1222Mg. C. 1214Mg. D. 1224Mg.
Câu 12: Các hạt electron nguyên tử di chuyển đồng đều trên vỏ nguyên tử xung quanh hạt nhân, vậy một hạt electron có khối lượng bao nhiêu khi tính theo amu?
A. 1,675. B. 0,00055. C. 1,673.20-27. D. 1,675.20-27.
Câu 13: Nguyên tử Y có 15 hạt proton và 16 hạt neutron trong hạt nhân nguyên tử. Số khối nguyên tử Y là:
A. 15 B. 17 C. 25 D. 31
Câu 14: Những phát biểu sau đây về khái niệm nguyên tố hóa học là:
(1) Nguyên tố là tập hợp các nguyên tử có cùng điện tích hạt nhân trong nguyên tử với nhau.
(2) Những nguyên tử thuộc cùng một nguyên tố phải cùng điện tích hạt nhân và cùng số neutron trong hạt nhân.
(3) Nguyên tố là tập hợp các nguyên tử có cùng số lớp electron.
(4) Các nguyên tử trong cùng một nguyên tố có thể khác nhau về số neutron trong hạt nhân những số proton trong hạt nhân phải giống nhau.
Số phát biểu không đúng trong các phát biểu trên là:
A. 2 B. 4 C. 1 D. 3
Câu 15: Nguyên tử có kích thước rất nhỏ không thể nhìn thấy bằng mắt thường nhưng nó lại là một trong những đơn vị cơ bản cấu tạo nên sự sống. Để xác định được kích thước nguyên tử hay đường kính nguyên tử các nhà khoa học đã dùng đơn vị đo lường nào sau đây?
A. pm B. mm C. Å D. mét
Câu 16: Nguyên tố fluorine có kí hiệu hóa học là F trong tự nhiên có đến tận 18 đồng vị nguyên tử, nhưng chỉ duy nhất một đồng vị nguyên tử bền chiếm hoàn toàn 100% về số nguyên tử trong tự nhiên, còn lại là đồng vị không bền và bị phân rã trong tự nhiên được ứng dụng trong y học rất nhiều. Đồng vị nguyên tử bền của flourine có kí hiệu nguyên tử là:
A. 1924F. B. 919F. C. 1929F. D. 914F.
PHẦN II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI (3 điểm)
(Xem giải) Câu 17: Nguyên tố bromine nằm ở nhóm halogen, nhóm VIIA, đây là chất lỏng có màu đỏ, bromine cũng là phi kim duy nhất có dạng là thể lỏng. Trong công nghiệp bromine cũng làm chất chống cháy, dùng trong nông nghiệp và dược phẩm, xử lí nước. Nguyên tố bromine trong tự nhiên có hai đồng vị nguyên tử bền: 3579Br có hàm lượng 50,69%, 3581Br có hàm lượng 49,31%. Các phát biểu dưới đây đúng hay sai về nguyên tố bromine.
a) Trong đồng vị nguyên tử 3581Br có số neutron trong hạt nhân là 45.
b) Khối lượng nguyên tử trung bình của nguyên tố bromine là 79,9862.
c) Các đồng vị nguyên tử không bền của bromine hay còn gọi các đồng vị nguyên tử đó là đồng vị phóng xạ.
d) Nguyên tố bromine có điện tích hạt nhân nguyên tử là +35.
(Xem giải) Câu 18: Nguyên tố X là một nguyên tố phổ biến trong tự nhiên thường được dùng trong chế tạo vật liệu giao thông (vỏ máy bay, ô tô, tàu thuyền), làm vật liệu xây dựng, khung cửa, ngoài ra còn sản xuất giấy bọc gói thực phẩm và lon nước giải khát. Ion nguyên tử X3+ có tổng số electron trong ion là 10.
a) Nguyên tố X là thuộc nguyên tố phi kim.
b) Cấu hình electron của ion X3+ ở trạng thái cơ bản là 1s22s22p6.
c) Ion X3+ được hình thành từ nguyên tử X khi nguyên tử X nhận thêm ba electron vào lớp ngoài cùng.
d) Cấu hình electron nguyên tử của nguyên tố X theo quy tắc Hund có 2 phân lớp bão hòa.
(Xem giải) Câu 19: Dựa vào mô hình nguyên tử pottasium dưới đây hãy chọn các phát biểu sau đây đúng hay sai?

Có thể bạn chưa xem: [2026 – 2027] Thi học sinh giỏi lớp 12 – Hà Nội
a) Trong nguyên tử kích thước hạt nhân rất nhỏ so với kích thước nguyên tử, nhưng khối lượng nguyên tử lại xấp xỉ bằng khối lượng hạt nhân do khối lượng electron không đáng kể trên lớp vỏ nguyên tử.
b) Nguyên tử là vô cùng lớn tạo nên các chất, hay gọi là nguyên tử là đơn vị cơ bản cấu tạo nên mọi vật chất trong tự nhiên.
c) Nguyên tử pottasium có cấu tạo bốn lớp electron.
d) Tỉ lệ giữa số electron lớp ngoài cùng với điện tích hạt nhân của nguyên tử pottasium xấp xỉ là: 0,0529.
PHẦN III. TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN (3 điểm)
(Xem giải) Câu 20: Nguyên tử boron có 5 hạt proton và 6 neutron trong hạt nhân nguyên tử. Tính khối lượng nguyên tử boron theo đơn vị amu (làm tròn kết quả đến phần mười).
(Xem giải) Câu 21: Nitric acid có công thức hóa học HNO3, là một hợp chất vô cơ, là một acid mạnh và có tính oxi hóa rất mạnh, trong sự sống nitric acid dùng để sản xuất phân bón đạm ammonium nitrate, sản xuất thuốc nổ TNT, chất nhuộm, dược phẩm, dùng trong ngành luyện kim tẩy rửa kim loại. Trong phân tử HNO3 ba nguyên tử oxygen được cấu tạo từ ba đồng vị nguyên tử bền trong tự nhiên: 16O có hàm lượng 99,76%, 17O có hàm lượng 0,04%, 18O có hàm lượng 0,20%. Tính phần trăm khối lượng của đồng vị nguyên tử 18O trong nitric acid biết H = 1, N = 14 (Làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).
(Xem giải) Câu 22: Dựa vào những phát biểu dưới đây:
(1) Nguyên tử có cấu tạo gồm vỏ nguyên tử và hạt nhân.
(2) Trong nguyên tử kích thước hạt nhân rất lớn so với kích thước nguyên tử.
(3) Các hạt electron trên lớp vỏ mang điện tích dương.
(4) Hạt nhân nguyên tử chỉ chứa các hạt neutron nên điện tích hạt nhân bằng số neutron trong hạt nhân.
Số phát biểu đúng là?
(Xem giải) Câu 23: Copper(II) tetraamine hydroxide là một phức chất tan trong nước được điều chế từ dung dịch NH3 với chất rắn copper(II) hydroxide, khi tan trong nước phức chất này tạo dung dịch màu xanh lam đậm. Công thức hóa học của copper(II) tetraamine hydroxide có dạng [Cu(NH3)4](OH)2; trong phức chất copper(II) tetraamine hydroxide có bao nhiêu nguyên tử thuộc phi kim?
(Xem giải) Nội dung sau đây sử dụng cho câu 5, 6: M2X3 là một hợp chất rất quan trọng trong công nghiệp và sản xuất. Trong phân tử M2X3 có tổng số hạt proton trong hạt nhân tử là 50, trong đó số hạt proton trong nguyên tử M nhiều hơn nguyên tử X là 5.
Câu 24: Điện tích hạt nhân nguyên tử nguyên tố M có giá trị là a. Tính giá trị a.
Câu 25: Ở trạng thái cơ bản nguyên tử của nguyên tố X có cấu hình electron là: 1sa2sb2p4. Tính giá trị biểu thức T = a + 5b.