Câu 1: Phương pháp nào sau đây được dùng để sản xuất giấm ăn?
A. 2CH3CHO + O2 → 2CH3COOH
B. CH3COOCH3 + H2O (H+, t°) → CH3COOH + CH3OH
C. C2H2 + H2O + [O] → CH3COOH
D. C2H5OH + O2 (enzyme) → CH3COOH + H2O
Câu 2: Công thức chung của dãy đồng đẳng alkyne là
A. CnH2n (n ≥ 2). B. CnH2n+1 (n ≥ 1). C. CnH2n+2 (n ≥ 1). D. CnH2n−2 (n ≥ 2).
Câu 3: Nguyên liệu nào sau đây dùng để điều chế chất giặt rửa tổng hợp?
A. Mật ong. B. Mỡ động vật. C. Dầu mỏ. D. Tinh bột.
Câu 6: Trong hoá học, phản ứng iodoform (phản ứng với I2 dư trong môi trường kiềm tạo thành CHI3 kết tủa màu vàng) được sử dụng phổ biến để phát hiện các nhóm CH3CO-. Chất nào sau đây có phản ứng iodoform?
A. CH3CH2CHO. B. CH3COOH. C. CH3COCH3. D. C2H5OCH3.
Câu 8: Glycerol có công thức là
A. C2H5OH. B. C2H4(OH)2. C. C3H5(OH)3. D. CH3OH.
Câu 9: LPG (Liquefied Petroleum Gas) thường phẩm chứa chất nào sau đây?
A. Methane và ethane. B. Propane và butane.
C. Heptane và octane. D. Heptane và isooctane.
Câu 10: Một thí nghiệm được mô tả như hình sau đây.

Chất lỏng thu được ở ống nghiệm B có mùi táo, có tên gọi là
A. ethyl formate. B. methyl propionate. C. ethyl propionate. D. propyl formate.
Câu 11: Carbohydrate nào sau đây thuộc loại polysaccharide?
A. Glucose. B. Fructose. C. Saccharose. D. Tinh bột.
Câu 12: Từ giữa thế kỷ 18, chloroform chủ yếu sử dụng làm chất gây mê. Hơi chloroform ảnh hưởng đến hệ thần kinh trung ương của người bệnh, gây ra chóng mặt, mỏi mệt và ngất, cho phép bác sĩ phẫu thuật. Công thức phân tử chloroform là
A. CH2Cl2 B. CH3Cl C. CHCl3 D. CCl4
Câu 13: Chè xanh chứa nhiều hợp chất hữu cơ tốt cho cơ thể như catechin, caffeine, vitamine,… Quá trình hãm chè xanh nhằm làm cho các hợp chất trong lá chè tan vào nước nóng dựa trên phương pháp nào?
A. Ngâm chiết. B. Kết tinh. C. Chưng cất. D. Sắc kí.
Câu 14: Cho ester X có công thức:

Nhận định nào sau đây không đúng?
A. X có tên gọi là methyl acetate.
B. X bị thuỷ phân trong môi trường acid hoặc base.
C. X tạo thành từ acetic acid và methyl alcohol.
D. X có công thức phân tử là C4H8O2.
Câu 15: Mưa acid là hiện tượng nước mưa có pH thấp hơn 5,6 (giá trị pH của khí carbon dioxide bão hòa trong nước). Hai tác nhân chính gây mưa acid là
A. SO2, NOx. B. N2, NH3. C. S, H2S. D. Cl2, HCl.
Câu 16: Chất nào sau đây là chất rắn ở điều kiện thường?
A. Trilinolein. B. Tristearin. C. Triolein. D. Methyl fomate.
Câu 17: Trong quá trình chống nấm mốc cho các sản phẩm hàng mây tre đan hoặc thuốc bắc, người ta quây kín các sản phẩm đó và sấy các sản phẩm đó bằng cách đốt một ít lưu huỳnh bên trong. Chất khí nào sau đây là tác nhân đóng vai trò diệt khuẩn, chống nấm mốc?
A. Sulfur trioxide. B. Hydrogen sulfide. C. Nitrogen. D. Sulfur dioxide.
Câu 18: Cho các chất: glucose, saccharose, cellulose, fructose và tinh bột. Số chất đều có phản ứng tráng bạc và phản ứng khử Cu(OH)2/OH− thành Cu2O khi đun nóng là
A. 5. B. 3. C. 2. D. 4.
Câu 1: Đáp án D.
Giấm ăn được điều chế bằng cách lên men rượu loãng. Những cách điều chế acetic acid khác sẽ tạo ra acetic acid công nghiệp, không dùng làm thực phẩm do có thể chứa tạp chất độc hại.
Câu 2: Đáp án D.
Alkyne nhỏ nhất là C2H2, dãy đồng đẳng alkyne có dạng C2H2 + kCH2 = C2+kH2k+2
Đặt n = 2 + k —> Công thức dãy là CnH2n−2 (n ≥ 2).
Câu 3: Đáp án C.
Chất giặt rửa tổng hợp được điều chế từ dầu mỏ. Mỡ động vật dùng để điều chế xà phòng.
Câu 6: Đáp án C.
Các chất có nhóm methyl ketone có phản ứng iodoform (CH3COCH3)
Câu 8: Đáp án C.
Glycerol có công thức là C3H5(OH)3.
Còn lại C2H5OH (ethanol), C2H4(OH)2 (ethylene glycohol) và CH3OH (methanol).
Câu 9: Đáp án B.
Nhiên liệu LPG chứa chủ yếu propane (C3H8) và butane (C4H10).
Câu 10: Đáp án B.
Thí nghiệm thực hiện phản ứng ester hóa giữa CH3CH2COOH và CH3OH trong ống A rồi ngưng tụ hơi ester trong ống B, sản phẩm là CH3CH2COOCH3 (methyl propionate).
Câu 11: Đáp án D.
Tinh bột thuộc loại polysaccharide, tạo bởi nhiều đơn vị α-glucose liên kết với nhau bằng liên kết glycoside.
Câu 12: Đáp án C.
Công thức phân tử chloroform là CHCl3
Câu 13: Đáp án A.
Đây là phương pháp ngâm chiết (chiết lỏng – rắn), trong đó dung môi là nước nóng (lỏng) chiết các chất hữu cơ tốt cho cơ thể ra khỏi lá chè xanh (rắn).
Câu 14: Đáp án D.
X có công thức phân tử là C3H6O2.
Câu 15: Đáp án A.
Hai tác nhân chính gây mưa acid là SO2, NOx. Các oxide này sẽ bị oxi hóa và tác dụng với nước tạo các acid mạnh H2SO4, HNO3 theo nước mưa rơi xuống gây ra mưa acid.
Câu 16: Đáp án B.
Tristearin là chất béo nó, chất rắn ở điều kiện thường. Còn lại trilinolein, triolein là chất béo không no, thể lỏng; methyl fomate là ester nhỏ, cũng ở thể lỏng trong điều kiện thường.
Câu 17: Đáp án D.
Sulfur dioxide (SO2) là tác nhân đóng vai trò diệt khuẩn, chống nấm mốc.
Câu 18: Đáp án C.
Có 2 chất có phản ứng tráng bạc và phản ứng khử Cu(OH)2/OH− thành Cu2O khi đun nóng là glucose, fructose.