Câu 1. Nêu hiện tượng và viết phương trình hoá học xảy ra trong các thí nghiệm sau:
a. Sục khí propylene vào ống nghiệm đựng nước bromine.
b. Cho một nhúm bông vào cốc đựng dung dịch H2SO4 70%, đun nóng và đồng thời khuấy đều.
c. Cho một ít vỏ trứng vào cốc đựng lượng giấm ăn dư. (giả thiết vỏ trứng chỉ có CaCO3 và tạp chất trơ)
d. Cho một mẫu nhỏ kim loại sodium vào ống nghiệm chứa khoảng 2 mL ethanol.
Câu 2. Viết phương trình hóa học của phản ứng xảy ra trong các trường hợp sau:
a) Khí carbonic tác dụng với nước Javel (chứa NaClO).
b) Thuốc muối Nabica (chứa NaHCO3) tác dụng với hydrochloric acid.
c) Dung dịch hydrochloric acid đặc tác dụng với manganese dioxide.
d) Khí chlorine tác dụng với dung dịch sodium bromide.
Câu 3. Nêu hiện tượng và viết phương trình phản ứng khi thực hiện các thí nghiệm sau:
a. Cho một mẫu đá vôi CaCO3 vào dung dịch hydrochloric acid dư.
b. Nhỏ từng giọt dung dịch barium chloride vào ống nghiệm chứa dung dịch sulfuric acid loãng.
c. Cho một chiếc đinh sắt sạch vào dung dịch copper(II) sulfate.
d. Nhỏ từ từ 3,5a mol dung dịch NaOH vào dung dịch chứa a mol AlCl3.
Câu 4. Viết phương trình hóa học các phản ứng xảy ra trong các trường hợp sau (các chất hữu cơ viết dưới dạng công thức cấu tạo rút gọn):
a) Đun nóng phenyl acetate với dung dịch NaOH dư.
b) Cho dung dịch glucose tác dụng với Cu(OH)2 trong môi trường NaOH khi đun nóng.
c) Cho từ từ dung dịch methylamine đến dư vào dung dịch FeCl3.
d) Thủy phân hoàn toàn tripeptide Ala-Gly-Ala trong dung dịch NaOH dư, đun nóng.
Câu 1.
(a) Nước bromine bị nhạt màu nâu đỏ:
CH2=CH-CH3 + Br2 ⟶ CH2Br-CHBr-CH3
(b) Bông tan ra tạo dung dịch trong suốt:
(C6H10O5)n + nH2O (H2SO4 70%) ⟶ nC6H12O6
(c) Vỏ trứng tan một phần, có khí thoát ra:
CaCO3 + 2CH3COOH ⟶ (CH3COO)2Ca + CO2 + H2O
(d) Sodium tan, có bọt khí thoát ra:
C2H5OH + Na ⟶ C2H5ONa + ½H2
Câu 2.
(a) CO2 + H2O + NaClO ⟶ HClO + NaHCO3
(b) NaHCO3 + HCl ⟶ NaCl + CO2 + H2O
(c) MnO2 + 4HCl đặc ⟶ MnCl2 + Cl2 + 2H2O
(d) Cl2 + 2NaBr ⟶ 2NaCl + Br2
Khi Cl2 còn dư:
5Cl2 + Br2 + 6H2O ⟶ 10HCl + 2HBrO3
Câu 3.
(a) Đá vôi tan, có bọt khí thoát ra:
CaCO3 + 2HCl ⟶ CaCl2 + CO2 + H2O
(b) Có kết tủa trắng:
BaCl2 + H2SO4 ⟶ BaSO4 + 2HCl
(c) Đinh sắt tan dần, có đồng màu đỏ bám vào, dung dịch chuyển sang màu xanh:
Fe + CuSO4 ⟶ FeSO4 + Cu
(d) Có kết tủa keo trắng, sau đó kết tủa tan trở lại một phần:
AlCl3 + 3NaOH ⟶ Al(OH)3 + 3NaCl
Al(OH)3 + NaOH ⟶ NaAlO2 + 2H2O
nAlCl3 = a và nNaOH = 3,5a nên nAl(OH)3 còn lại = 0,5a
Câu 4.
(a) CH3COOC6H5 + 2NaOH ⟶ CH3COONa + C6H5ONa + H2O
(b) 2C6H12O6 + Cu(OH)2 ⟶ (C6H11O6)2Cu + 2H2O
(c) 3CH3NH2 + 3H2O + FeCl3 ⟶ Fe(OH)3 + 3CH3NH3Cl
(d) Ala-Gly-Ala + 3NaOH ⟶ GlyNa + 2AlaNa + H2O