⇒ Mã đề: 001
⇒ Thời gian làm bài: 150 phút
⇒ Đề thi, đáp án và giải chi tiết:
Câu 1: (2,0 điểm)
(Xem giải) 1. Nguyên tử carbon có sơ đồ cấu tạo như sau:
a) Xác định vị trí của nguyên tố carbon trong bảng tuần hoàn gồm số thứ tự nguyên tố, chu kì và nhóm (không cần giải thích).
b) Phân tích một mẫu than cho thấy có hai loại nguyên tử carbon (kí hiệu là A1 và A2). Tổng số hạt proton, neutron trong mỗi hạt nhân nguyên tử A1, A2 lần lượt là 12 và 13. Hãy cho biết số hạt proton, neutron và electron có trong mỗi nguyên tử A1 và A2.
c) Methane là thành phần chính của khí thiên nhiên, có công thức hóa học là CH4. Vẽ sơ đồ tạo thành liên kết cộng hóa trị trong phân tử CH4.
d) Than chì là một dạng đơn chất của nguyên tố carbon. Than chì có cấu trúc gồm nhiều lớp xếp chồng lên nhau. Trong mỗi lớp, rất nhiều nguyên tử carbon sắp xếp theo quy luật như sau: Tâm của 6 nguyên tử carbon cạnh nhau tạo thành hình lục giác đều. Hai nguyên tử carbon cạnh nhau sẽ tiếp xúc ở trung điểm O của cạnh AB của hình lục giác đều (như hình dưới).
Xét trên mặt phẳng của một lớp than chì, tính phần trăm diện tích bị chiếm bởi các nguyên tử carbon.
(Xem giải) 2. Calcium oxide (CaO) được sản xuất bằng cách nung nóng calcium carbonate (CaCO3). Trong lò nung, xảy ra phản ứng phân hủy calcium carbonate (phản ứng 1) và đốt cháy than đá (thành phần chính là carbon) (phản ứng 2). Các quá trình này sinh ra lượng lớn khí carbon dioxide (CO2) – khí gây hiệu ứng nhà kính. Hãy viết phương trình hóa học của phản ứng 1, 2 và cho biết phản ứng nào tỏa nhiệt, phản ứng nào thu nhiệt?
(Xem giải) 3. Ở đkc, hàm lượng (phần trăm khối lượng) carbon dioxide trong nước (bão hòa CO2) lớn hơn trong không khí bao nhiêu lần? Cho biết ở điều kiện trên:
– Độ tan của CO2 trong 100 mL nước là 0,16 gam. Coi sự hòa tan CO2 vào nước không làm thay đổi thể tích dung dịch. Khối lượng riêng của nước D = 1,0 g/mL.
– Phần trăm thể tích CO2 trong mẫu không khí được khảo sát là 0,033%. Khối lượng mol trung bình của không khí là 29 g/mol.
Câu 2: (2,0 điểm)
(Xem giải) 1. Một loại phân bón hóa học có dạng tinh thể màu trắng mịn, tan nhanh trong nước. Thành phần chính của phân bón là hợp chất B (các chất khác không chứa nguyên tố (N, P, K). Độ dinh dưỡng của phân bón là tỷ lệ phần trăm theo khối lượng của N, P2O5, K2O được ghi theo đúng thứ tự trên bao bì đựng phân bón như hình bên dưới.
a) Góc dưới bên phải bao bì có một số ký hiệu như sau:
Mỗi ký hiệu (i), (ii), (iii), (iv) tương ứng với lưu ý nào sau đây (không cần giải thích):
(A) Tránh ánh sáng trực tiếp.
(B) Dùng trong nông nghiệp.
(C) Tái chế bao bì.
(D) Tránh ẩm ướt.
b) Bằng lập luận và tính toán phù hợp, cho biết B là chất nào trong số các chất sau đây: NH4H2PO4, (NH4)2HPO4, KH2PO4, K2HPO4.
c) Nếu bón phân này cùng với Ca(OH)2 thì có tác hại gì?
(Xem giải) 2. Để xác định độ tinh khiết của một mẫu oxalic acid (H2C2O4), người ta tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:
• Bước 1: Cân chính xác 5,0 gam mẫu, hòa tan hoàn toàn bằng nước cất rồi pha thành 100 mL dung dịch X.
Có thể bạn chưa xem: [2026 – 2027] Kiểm tra 1 tiết hóa 10 chương I trường Phan Châu Trinh
• Bước 2: Lấy 10,0 mL dung dịch X cho vào bình tam giác, thêm tiếp dung dịch H2SO4 loãng (dư), rồi đun nóng trên bếp điện đến khoảng 70 – 80°C.
• Bước 3: Cho dung dịch KMnO4 0,2M vào burette và chỉnh về vạch 0. Vặn khoá burette để dung dịch KMnO4 chảy từ từ từng giọt vào bình tam giác và lắc đều cho đến khi dung dịch trong bình tam giác chuyển từ không màu sang màu hồng nhạt (bền trong khoảng 20 giây) thì dừng.
Ghi lại thể tích dung dịch KMnO4 đã dùng. Lặp lại thí nghiệm chuẩn độ ba lần. Thể tích trung bình của dung dịch KMnO4 đã dùng là 7,8 mL. Phản ứng hoá học xảy ra như sau: 5H2C2O4 + 2KMnO4 + 3H2SO4 → 10CO2 + 2MnSO4 + K2SO4 + 8H2O
Giả thiết trong dung dịch X chỉ có oxalic acid phản ứng với dung dịch KMnO4.
a) Tại sao khi chuẩn độ phải lắc đều dung dịch trong bình tam giác?
b) Tại sao phải đun nóng dung dịch trong bình tam giác rồi mới chuẩn độ?
c) Tính hàm lượng (phần trăm khối lượng) H2C2O4 có trong mẫu trên.
d) Nếu học sinh cho KMnO4 đến khi dung dịch chuyển sang màu hồng đậm mới dừng thì kết quả (phần trăm khối lượng H2C2O4 trong mẫu) sẽ thay đổi như thế nào so với giá trị thực (cao hơn, thấp hơn hay không đổi)? Giải thích.
Câu 3: (2,0 điểm)
(Xem giải) 1. Để điều chế khí H2 trong phòng thí nghiệm có thể tiến hành theo mô hình hình sau:
a) Hãy chọn một cặp chất C1 và C2 phù hợp với mô hình hình trên.
b) Viết phương trình hóa học xảy ra.
(Xem giải) 2. Để xác định phần trăm thể tích khí oxygen (O2) trong không khí có thể tiến hành thí nghiệm sau:
Cố định búi sắt vào đáy một ống đong, úp ngược vào cốc nước, giữ không khí bên trong như hình vẽ bên. Sau một thời gian, mực nước trong cốc và trong ống đong không đổi. Kim loại sắt bị chuyển hóa thành Fe3O4.
a) Viết phương trình hóa học xảy ra.
b) Mực nước trong ống đong khi kết thúc thí nghiệm gần với vạch nào nhất: A; B; C; D hay E? Giải thích. Coi thể tích búi sắt trong ống đong không đáng kể.
(Xem giải) 3. D1 là một hợp chất dùng trong công nghiệp sản xuất ô tô. Khi bị kích hoạt, D1 phân hủy thành sản phẩm gồm khí D2 (là thành phần chính của không khí) và kim loại kiềm D3 (phản ứng 1). Kim loại D3 sinh ra có thể gây nguy hiểm khi tiếp xúc với hơi nước (phản ứng 2), vì vậy người ta cho thêm muối D4 vào để phản ứng với D3, tạo thành các oxide và sinh ra thêm khí D2 (phản ứng 3). Cho biết: Khối lượng mol của D1 là 65 g/mol và phần trăm khối lượng của D3 trong D1 là 35,38%. D4 thường được cho vào pháo hoa do khi đốt tạo ánh sáng màu tím. Trong phòng thí nghiệm, D4 cũng được dùng để điều chế acid mạnh D5 bằng cách cho phản ứng với sulfuric acid đặc, nóng (phản ứng 4). Xác định công thức hóa học của các chất từ D1 đến D5 (không cần giải thích) và viết các phương trình phản ứng xảy ra (phản ứng 1 đến phản ứng 4).
Câu 4: (2,0 điểm)
(Xem giải) 1. Hydrocarbon E có phần trăm khối lượng của nguyên tố carbon là 85,71%. Khối lượng mol của E là 28 g/mol.
a) Xác định công thức phân tử của E.
b) Viết phương trình hóa học xảy ra khi cho E tác dụng với mỗi chất sau:
i) dung dịch bromine;
ii) nước (xúc tác acid, đun nóng).
Chú ý: sản phẩm hữu cơ thu được viết ở dạng công thức cấu tạo.
(Xem giải) 2. Băng cháy là các tinh thể rắn, giống như băng, có cấu tạo gồm các phân tử methane bị bao bọc bởi nhiều phân tử nước.
a) Quá trình tan chảy tự nhiên của băng cháy là quá trình vật lý hay hóa học?
b) Viết phương trình hóa học xảy ra khi đốt cháy methane (CH4) giải phóng từ băng cháy.
c) Nhiệt lượng thu được khi đốt cháy hoàn toàn 1 mol CH4 là 891 kJ. Một mét khối (1 m³) băng cháy F tách được tối đa 155 m³ khí CH4 ở đkc. Tính nhiệt lượng tỏa ra khi đốt cháy hoàn toàn lượng CH4 này.
d) Khối lượng riêng của mẫu băng cháy G là 0,913 g/cm³. Khi bị tan chảy hoàn toàn, 1 cm³ băng cháy G sẽ giải phóng 0,81 cm³ nước (ở thể lỏng). Tính thể tích CH4 (đkc) tối đa thu được khi làm tan chảy 1000 cm³ băng cháy G? Cho khối lượng riêng của nước ở thể lỏng là 1,0 g/cm³.
Có thể bạn chưa xem: [2026 – 2027] Kiểm tra thường xuyên trường Nguyễn Khuyến – Hồ Chí Minh (Lần 1)
Câu 5: (2,0 điểm)
(Xem giải) 1. Màng bọc thực phẩm trên thị trường hiện nay chủ yếu được sản xuất từ hai loại polymer là polyethylene (PE) và poly(vinyl chloride) (PVC).
a) Viết phương trình phản ứng tạo thành các polymer trên từ các monomer tương ứng:
i) Ethylene (CH2=CH2) → PE.
ii) Vinyl chloride (CH2=CH-Cl) → PVC.
b) Màng bọc thực phẩm PE an toàn cho sức khỏe hơn so với PVC, tuy nhiên bằng mắt thường, khó phân biệt hai loại này. Để phân biệt hai loại màng bọc này có thể dùng cách đốt cháy. Một mẫu màng bọc (kí hiệu là mẫu K) cháy không có mùi, sinh ra khói trắng nhạt, mẫu còn lại (kí hiệu là mẫu L) khi cháy có mùi khó chịu. Giả thiết bỏ qua sự có mặt của chất phụ gia, xúc tác… do các chất này chiếm khối lượng rất nhỏ so với khối lượng polymer.
i) Hãy cho biết mẫu nào là màng PE, mẫu nào là màng PVC ?
ii) Viết phương trình đốt cháy hai polymer trên. Khi đốt cháy mẫu L, sản phẩm khí nào gây ra mùi khó chịu?
(Xem giải) 2. Khi nghiên cứu tốc độ phản ứng lên men glucose tạo thành ethylic alcohol với xúc tác là một loại enzyme, thu được kết quả và biều diễn thành đồ thị như sau:

Nồng độ các chất trong đồ thị tính theo khối lượng chất tan (đơn vị gam) chất tan/thể tích dung dịch (đơn vị L). Giả thiết thể tích dung dịch không đổi trong quá trình thí nghiệm.
a) Viết phương trình phản ứng lên men trên.
b) Trong các khoảng thời gian 0 – 12h, 12 – 24h, 24 – 36h và 36 – 48h, khoảng thời gian nào tốc độ chuyển hóa glucose là lớn nhất (không cần giải thích)?
c) Tính tốc độ chuyê̂n hóa trung bình của glucose trong khoảng thời gian từ 0h đến 60h (theo đơn vị g/L.h).
d) Tính hiệu suất quá trình lên men khi nồng độ ethylic alcohol sinh ra lớn nhất.