[2026 – 2027] KSCL trường Dương Xá – Hà Nội

=> File Word đề thi, đáp án, giải chi tiết
=> Tổng hợp đề thi THPT Quốc Gia môn Hóa 2026-2027
=> Tổng hợp đề thi Học sinh giỏi môn Hóa 2026-2027
=> Tổng hợp đề thi Tuyển sinh lớp 10 chuyên môn Hóa 2026-2027

⇒ Mã đề: 007

⇒ Đề thi, đáp án và giải chi tiết:

1D 2D 3C 4C 5C 6C 7B 8C 9B
10B 11D 12C 13A 14D 15A 16B 17D 18C
19 20 21 22
(a) 23 24 25
(b)
(c) 26 27 28
(d)

Phần I: Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

(Xem giải) Câu 1: Phương pháp nào sau đây được dùng để sản xuất giấm ăn?

A. 2CH3CHO + O2 → 2CH3COOH

B. CH3COOCH3 + H2O (H+, t°) → CH3COOH + CH3OH

C. C2H2 + H2O + [O] →  CH3COOH

D. C2H5OH + O2 (enzyme) → CH3COOH + H2O

(Xem giải) Câu 2: Công thức chung của dãy đồng đẳng alkyne là

A. CnH2n (n ≥ 2).       B. CnH2n+1 (n ≥ 1).       C. CnH2n+2 (n ≥ 1).         D. CnH2n−2 (n ≥ 2).

(Xem giải) Câu 3: Nguyên liệu nào sau đây dùng để điều chế chất giặt rửa tổng hợp?

A. Mật ong.       B. Mỡ động vật.       C. Dầu mỏ.       D. Tinh bột.

(Xem giải) Câu 4: Phản ứng đốt cháy methane có trong khí thiên nhiên toả ra một nhiệt lượng lớn. Cho nhiệt tạo thành chuẩn của các chất:

Chất CH4(g) O2(g) CO2(g) H2O(g
ΔfH°298 (kJ/mol) −74,9 0 −393,5 −241,8

Nhiệt lượng toả ra khi đốt cháy 1,5 kg methane tương đương điện năng của k số điện (1 số điện = 3600 kJ). Giá trị của k là bao nhiêu (làm tròn kết quả đến phần nguyên hàng đơn vị)?

A. 18.       B. 20.       C. 21.       D. 23.

(Xem giải) Câu 5: Cho các phát biểu sau:
(a) Aldehyde vừa có tính oxi hóa vừa có tính khử.
(b) Phenol tham gia phản ứng thế bromine khó hơn benzene.
(c) Aldehyde tác dụng với H2 (dư) có xúc tác Ni đun nóng, thu được alcohol bậc một.
(d) Dung dịch acetic acid tác dụng được với Cu(OH)2.
( e) Dung dịch phenol trong nước làm quỳ tím hóa đỏ.
Số phát biểu đúng là

A. 5       B. 4       C. 3       D. 2

(Xem giải) Câu 6: Trong hoá học, phản ứng iodoform (phản ứng với I2 dư trong môi trường kiềm tạo thành CHI3 kết tủa màu vàng) được sử dụng phổ biến để phát hiện các nhóm CH3CO-. Chất nào sau đây có phản ứng iodoform?

A. CH3CH2CHO.       B. CH3COOH.       C. CH3COCH3.       D. C2H5OCH3.

(Xem giải) Câu 7: Phương trình hóa học của phản ứng monobromo hoá benzene là C6H6 + Br2 (FeBr3, t°) → C6H5Br + HBr (∗). Cơ chế của phản ứng trên xảy ra như sau:

Nhận định nào sau đây là đúng?

A. Phản ứng (∗) thuộc loại phản ứng cộng.

B. Trong giai đoạn (3) có sự tái tạo lại chất xúc tác.

Có thể bạn chưa xem: [2026 – 2027] Thi học sinh giỏi lớp 12 trường Lê Quý Đôn – Ninh Bình

C. Ở phản ứng (∗), dẫn xuất halogen tạo thành dễ tan trong nước.

D. Trong giai đoạn (3) sản phẩm hữu cơ có sự hình thành liên kết σ mới.

(Xem giải) Câu 8: Glycerol có công thức là

A. C2H5OH.       B. C2H4(OH)2.       C. C3H5(OH)3.       D. CH3OH.

(Xem giải) Câu 9: LPG (Liquefied Petroleum Gas) thương phẩm chứa chất nào sau đây?

A. Methane và ethane.       B. Propane và butane.

C. Heptane và octane.       D. Heptane và isooctane.

(Xem giải) Câu 10: Một thí nghiệm được mô tả như hình sau đây.

Chất lỏng thu được ở ống nghiệm B có mùi táo, có tên gọi là

A. ethyl formate.       B. methyl propionate.       C. ethyl propionate.       D. propyl formate.

(Xem giải) Câu 11: Carbohydrate nào sau đây thuộc loại polysaccharide?

A. Glucose.       B. Fructose.       C. Saccharose.       D. Tinh bột.

(Xem giải) Câu 12: Từ giữa thế kỷ 18, chloroform chủ yếu sử dụng làm chất gây mê. Hơi chloroform ảnh hưởng đến hệ thần kinh trung ương của người bệnh, gây ra chóng mặt, mỏi mệt và ngất, cho phép bác sĩ phẫu thuật. Công thức phân tử chloroform là

A. CH2Cl2       B. CH3Cl       C. CHCl3       D. CCl4

(Xem giải) Câu 13: Chè xanh chứa nhiều hợp chất hữu cơ tốt cho cơ thể như catechin, caffeine, vitamine,… Quá trình hãm chè xanh nhằm làm cho các hợp chất trong lá chè tan vào nước nóng dựa trên phương pháp nào?

A. Ngâm chiết.       B. Kết tinh.       C. Chưng cất.       D. Sắc kí.

(Xem giải) Câu 14: Cho ester X có công thức:

Nhận định nào sau đây không đúng?

A. X có tên gọi là methyl acetate.

B. X bị thuỷ phân trong môi trường acid hoặc base.

C. X tạo thành từ acetic acid và methyl alcohol.

D. X có công thức phân tử là C4H8O2.

(Xem giải) Câu 15: Mưa acid là hiện tượng nước mưa có pH thấp hơn 5,6 (giá trị pH của khí carbon dioxide bão hòa trong nước). Hai tác nhân chính gây mưa acid là

A. SO2, NOx.       B. N2, NH3.       C. S, H2S.       D. Cl2, HCl.

(Xem giải) Câu 16: Chất nào sau đây là chất rắn ở điều kiện thường?

A. Trilinolein.       B. Tristearin.       C. Triolein.       D. Methyl fomate.

(Xem giải) Câu 17: Trong quá trình chống nấm mốc cho các sản phẩm hàng mây tre đan hoặc thuốc bắc, người ta quây kín các sản phẩm đó và sấy các sản phẩm đó bằng cách đốt một ít lưu huỳnh bên trong. Chất khí nào sau đây là tác nhân đóng vai trò diệt khuẩn, chống nấm mốc?

A. Sulfur trioxide.       B. Hydrogen sulfide.       C. Nitrogen.       D. Sulfur dioxide.

Có thể bạn chưa xem: [2026 – 2027] Thi học sinh giỏi lớp 9 phường Trường Vinh – Nghệ An (Vòng 1)

(Xem giải) Câu 18: Cho các chất: glucose, saccharose, cellulose, fructose và tinh bột. Số chất đều có phản ứng tráng bạc và phản ứng khử Cu(OH)2/OH− thành Cu2O khi đun nóng là

A. 5.       B. 3.       C. 2.       D. 4.

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 19 đến câu 22. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thi sinh chọn đúng hoặc sai.

(Xem giải) Câu 1: Isoamyl acetate có mùi chuối nên được dùng làm hương liệu nhân tạo. Trong ngành sơn, isoamyl acetate được dùng làm dung môi vecni, dung môi sơn mài,… Isoamyl acetate được điều chế theo các bước sau:
• Bước 1: Cho vào bình cầu 15 mL isoamyl alcohol (d = 0,81 g/mL), 10 mL acetic acid (d = 1,049 g/mL) và 7,0 mL H2SO4 đậm đặc, cho thêm vào bình vài viên đá bọt. Lắp ống sinh hàn hồi lưu thẳng đứng vào miệng bình cầu. Sau đó đun nóng bình cầu trong khoảng 1 giờ.
• Bước 2: Sau khi đun, để nguội rồi rót sản phẩm vào phễu chiết, lắc đều rồi để yên 1 khoảng 5 phút, chất lỏng tách thành hai lớp, loại bỏ phần chất lỏng phía dưới, lấy phần chất lỏng phía trên.
• Bước 3: Cho từ từ dung dịch Na2CO3 10% vào phần chất lỏng thu lấy ở bước 2 và lắc đều cho đến khi không còn khí thoát ra, thêm tiếp 20 mL dung dịch NaCl bão hoà rồi để yên khi đó chất lỏng tách thành hai lớp. Chiết lấy phần chất lỏng phía trên, làm khan, ta thu được isoamyl acetate (d = 0,876 g/mL).
a) Nếu hiệu suất phản ứng ester hoá là 54% và lượng isoamyl acetate bị hao hụt tối đa 6% thì thể tích isoamyl acetate thu được là 10,8 mL (làm tròn kết quả đến hàng phần mười).
b) Thêm dung dịch Na2CO3 ở bước 3 nhằm mục đích làm giảm độ tan của isoamyl acetate trong nước.
c) Isoamyl acetate rất ít tan trong nước và có khối lượng riêng nhỏ hơn khối lượng riêng của nước.
d) Ở bước 1, xảy ra phản ứng thế nhóm −OH của CH3COOH bằng gốc −OCH2CH2CH(CH3)2.

(Xem giải) Câu 2: Phân tích nguyên tố hợp chất hữu cơ E cho kết quả phần trăm khối lượng carbon, hydrogen và oxygen lần lượt là 54,55%; 9,09% và 36,36%. Dựa vào phương pháp phân tích khối phổ (MS) xác định được phân tử khối của E là 88. Mặt khác, phổ hồng ngoại (IR) cho thấy phân tử E không chứa nhóm −OH (peak có số sóng nằm trong khoảng 3200 − 3650 cm−1) nhưng lại chứa nhóm C=O (1780 cm−1). Thuỷ phân hoàn toàn E trong dung dịch NaOH, thu được muối của carboxylic acid X và chất Y. Chất Y có nhiệt độ sôi (64,7°C) nhỏ hơn nhiệt độ sôi của ethanol (78,3°C) (nhiệt độ sôi đều đo ở áp suất 1 atm).
a) Trong công nghiệp, chất Y được phối trộn với xăng RON 92 để tạo ra xăng sinh học.
b) Công thức phân tử của E là C4H6O2.
c) Nhiệt độ sôi của E, X và Y được xếp theo thứ tự như sau: Y < E < X.
d) Dung dịch muối tạo bởi giữa carboxylic acid X và NaOH có môi trường trung tính.

(Xem giải) Câu 3: Cho các phát biểu sau về alkene và alkyne:
a) Phân tử acetylene có 3 liên kết σ và 2 liên kết π.
b) Propyne và propene đều có thể làm mất màu dung dịch KMnO4.
c) Propyne không có đồng phân hình học và propene có đồng phân hình học.
d) But-2-yne không có phản ứng với dung dịch AgNO3 trong NH3.

(Xem giải) Câu 4: Để xác định nồng độ acetic acid có trong một mẫu giấm ăn, một nhóm học sinh tiến hành thí nghiệm sau:
• Bước 1: Pha loãng 10,00 mL giấm ăn bằng nước cất trong bình định mức được 100,00 mL dung dịch X. Dùng pipette lấy 10,00 mL dung dịch X cho vào bình tam giác rồi thêm vài giọt chất chỉ thị phenolphthalein.
• Bước 2: Tráng sạch burette bằng nước cất, sau đó tráng lại bằng một ít dung dịch NaOH 0,02 M. Lắp dụng cụ như hình bên. Cho dung dịch NaOH 0,02 M vào cốc thủy tinh, sau đó rót vào burette (đã khóa) và chỉnh về vạch 0.
• Bước 3: Vặn khóa burette để dung dịch NaOH trong burette chảy từ từ từng giọt vào bình tam giác đồng thời lắc đều bình. Quan sát đến khi dung dịch trong bình tam giác chuyển từ không màu sang màu hồng bền trong khoảng 20 giây thì dừng lại.
• Bước 4: Ghi lại thể tích dung dịch NaOH đã dùng. Lặp lại thí nghiệm 3 lần. Kết quả của 3 lần chuẩn độ được thể hiện trong bảng sau:

Lần thí nghiệm 1 2 3
VNaOH (mL) 37,50 37,40 37,60

a) Ở bước 2, việc tráng lại burette bằng một ít dung dịch NaOH có thể làm giảm sai số trong quá trình chuẩn độ.
b) Nồng độ mol/L của acetic acid trong mẫu giấm ăn ban đầu là 0,57M.
c) Phản ứng chuẩn độ trong phép chuẩn độ trên là: CH3CH2COOH + NaOH → CH3CH2COONa + H2O.
d) Điểm tương đương của phép chuẩn độ có môi trường base.

Có thể bạn chưa xem: [2026 – 2027] Đề thi tuyển sinh vào lớp 10 chuyên Hóa tỉnh Quảng Trị

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 23 đến câu 28.

(Xem giải) Câu 1: Cho dãy các chất sau: formic acid, glycerol, palmitic acid, oleic acid và sodium stearate. Có bao nhiêu acid béo trong dãy trên?

(Xem giải) Câu 2: Xăng sinh học (biogasoline) là hỗn hợp xăng thông thường và cồn sinh học (bioethanol). Bioethanol là ethanol được sản xuất bằng phương pháp sinh hoá thông qua sự lên men các sản phẩm hữu cơ như tinh bột, cellulose. Giả thiết quá trình sản xuất bioethanol từ cellulose gồm hai giai đoạn với hiệu suất như sau:
H=69% H=55%
Cellulose ⎯⎯⎯⎯→ H /enzyme + Glucose ⎯⎯⎯→ enzyme Ethanol (d = 0,79 kg/L)
Từ 1 tấn bã mía (chứa 46% cellulose) sản xuất được 𝑉 m3 xăng E5 (chứa 5% ethanol về thể tích). Giá trị của V bằng bao nhiêu? (Làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).

(Xem giải) Câu 3: Cho các chất sau: Cu, Na, Mg, KOH, Na2CO3, NaCl, HCOOH, C2H5OH. Có bao nhiêu chất phản ứng được với dung dịch CH3COOH?

(Xem giải) Câu 4: Một mẫu hơi thở của người bị nghi vấn có sử dụng cồn khi tham gia giao thông có thể tích 52,5 mL được thổi vào thiết bị Breathalyzer chứa 3 mL dung dịch K2Cr2O7 nồng độ 0,042 mg/mL trong môi trường acid H2SO4 30% và nồng độ Ag+ ổn định 0,25 mg/mL (chất xúc tác). Biết rằng phản ứng xảy ra hoàn toàn, C2H5OH bị oxi hóa thành CH3COOH và toàn bộ dung dịch màu da cam của K2Cr2O7 chuyển thành màu xanh lá cây của Cr3+. Số mg ethanol / lít khí thở của người đó là bao nhiêu? (Kết quả làm tròn đến hàng phần nghìn)

(Xem giải) Câu 5: Một nhà máy sản xuất urea sử dụng quy trình Haber-Bosch để sản xuất ammonia. Giai đoạn sản xuất khí hydrogen bằng phản ứng của khí methane và hơi nước được thực hiện theo phương trình hóa học (1) như sau:
(1) CH4(g) + H2O(g) → CO(g) + 3H2(g)
Phản ứng (1) là phản ứng thu nhiệt mạnh. Lượng nhiệt này được cung cấp từ quá trình đốt cháy hoàn toàn khí methane theo phương trình hóa học (2):
(2) CH4(g) + 2O2(g) → CO2(g) + 2H2O(g)
Xét các phản ứng ở điều kiện chuẩn và hiệu suất chuyển hóa của methane ở phản ứng (1) là 95%. Để sản xuất 1,0 tấn H2(g) trong giai đoạn trên cần dùng tổng bao nhiêu tấn CH4(g)? (Làm tròn kết quả đến hàng phần mười). Biết 90% lượng nhiệt tỏa ra từ phản ứng (2) được cung cấp cho phản ứng (1) và các giá trị nhiệt tạo thành (ΔfH°298) của các chất ở điều kiện chuẩn được cho trong bảng dưới đây:

Chất CH4(g) CO(g) CO2(g) H2O(g)
ΔfH°298 (kJ/mol) −74,6 −110,5 −393,5 −241,8

 

(Xem giải) Câu 6: Cho 5 gam muối Fe(NO3)3 khan vào 182,5 gam dung dịch Fe(NO3)3 bão hòa ở 20°C rồi đun nóng cho đến khi toàn bộ muối được hòa tan hoàn toàn. Sau đó làm nguội dung dịch tạo thành về 20°C. Biết độ tan của Fe(NO3)3 ở 20°C là 82,5 gam. Khối lượng muối Fe(NO3)3.9H2O kết tinh được là 𝑥 gam. Giá trị của x bằng bao nhiêu? (Kết quả làm tròn đến hàng phần mười)

Để lại bình luận