[2026 – 2027] Thi thử TN chuyên Lê Quý Đôn – Đà Nẵng

=> File Word đề thi, đáp án, giải chi tiết
=> Tổng hợp đề thi THPT Quốc Gia môn Hóa 2026-2027
=> Tổng hợp đề thi Học sinh giỏi môn Hóa 2026-2027
=> Tổng hợp đề thi Tuyển sinh lớp 10 chuyên môn Hóa 2026-2027

⇒ Mã đề: 001

⇒ Đề thi, đáp án và giải chi tiết:

1C 2B 3C 4C 5D 6D 7A 8C 9B
10B 11C 12A 13C 14A 15D 16A 17A 18B
  19 20 21 22
(a) S Đ S S
(b) S S Đ Đ
(c) Đ S Đ S
(d) Đ Đ Đ Đ
23 24 25 26 27 28
30 19 51,6 60,2 714 1052

Phần I: Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

(Xem giải) Câu 1. Cho các phát biểu sau:
1) Oleic acid và linoleic acid đều thuộc loại acid béo omega-6.
2) Cellulose và tinh bột đều tan trong nước Schweizer.
3) Trong môi trường có pH = 12, glycine và lysine đều di chuyển về cực dương của điện trường.
4) Polymer khâu mạch (tăng mạch) khó nóng chảy và khó hoà tan hơn polymer chưa khâu mạch.
5) Trong quá trình điện phân ở cực âm (cathode) luôn xảy ra sự khử.
Tổng số phát biểu đúng là

A. 4.       B. 2.       C. 3.         D. 5.

(Xem giải) Câu 2. Cho các polymer sau: PE, PVC, cao su buna, poly(methyl methacrylate), tơ olon, tơ nylon-6,6. Số polymer được điều chế bằng phản ứng trùng hợp là

A. 3.       B. 5.       C. 4.       D. 2.

(Xem giải) Câu 3. Xăng E5 chứa 5% thể tích ethanol hiện đang được sử dụng phổ biến ở nước ta để thay thế một phần xăng thông thường. Một người đi xe máy mua 3 lít xăng E5 để đổ vào bình chứa nhiên liệu. Thể tích ethanol có trong 3 lít xăng trên là

A. 75 mL.       B. 100 mL.        C. 150 mL.       D. 138 mL.

(Xem giải) Câu 4. Phát biểu nào sau đây không đúng?

A. Glycine có tính chất lưỡng tính.

B. Dimethylamine là amine bậc hai.

C. Lòng trắng trứng tác dụng với nitric acid tạo thành hợp chất rắn có màu tím.

D. Ở pH = 2, glycine nhận proton trở thành cation.

(Xem giải) Câu 5. Phát biểu nào sau đây về thứ tự điện phân trong dung dịch của các ion kim loại ở điện cực là đúng?

A. Ion kim loại ứng với thế điện cực chuẩn âm hơn sẽ được điện phân trước ở cực âm.

B. Ion kim loại ứng với thế điện cực chuẩn dương hơn sẽ được điện phân trước ở cực dương.

C. Ion kim loại ứng với thế điện cực chuẩn âm hơn sẽ được điện phân trước ở cực dương.

D. Ion kim loại ứng với thế điện cực chuẩn lớn hơn sẽ được điện phân trước ở cực âm.

(Xem giải) Câu 6. Thành phần chính của phân urea là hợp chất nào sau đây?

A. NH3.       B. (NH4)2SO4.        C. (NH4)2HPO4.       D. (NH2)2CO.

(Xem giải) Câu 7. Chất nào sau đây là chất khí ở điều kiện thường?

A. Methylamine.       B. Ethyl acetate.        C. Acetic acid.       D. Alanine.

(Xem giải) Câu 8. Thuỷ phân ester nào sau đây trong dung dịch NaOH dư thu được sodium formate?

Có thể bạn chưa xem: [2026 – 2027] KSCL học sinh giỏi lớp 9 trường Liên Việt – Quảng Ngãi

A. CH3COOCH3.       B. CH3COOC2H5.        C. HCOOC2H5.       D. CH3COOC3H7.

(Xem giải) Câu 9. Chất nào sau đây không tạo được liên kết hydrogen giữa các phân tử?

A. H2O.       B. CH4.        C. NH3.        D. HF.

(Xem giải) Câu 10. Cho ba kim loại được tách từ quặng của chúng theo các cách tương ứng sau.

Kim loại Phương pháp tách thông dụng
X Điện phân nóng chảy
Y Nhiệt phân, nung nóng trực tiếp
Z Nung nóng với carbon

Khả năng hoạt động hoá học của các kim loại giảm dần theo thứ tự nào sau đây?

A. Y, Z, X.       B. X, Z, Y.       C. Z, Y, X.       D. X, Y, Z.

(Xem giải) Câu 11. Trong phản ứng với nước bromine, aniline thể hiện phản ứng nào sau đây?

A. Phản ứng cộng halogen vào nhóm -NH2.

B. Phản ứng cộng hợp halogen vào vòng benzene.

C. Phản ứng thế hydrogen trên vòng benzene.

D. Phản ứng thế hydrogen của nhóm -NH2.

(Xem giải) Câu 12. Có 4 ester no, đơn chức, mạch hở được kí hiệu ngẫu nhiên lần lượt là X, Y, Z, T. Phân tử ester của mỗi chất nêu trên đều tạo bởi các carboxylic acid mạch không phân nhánh và ethyl alcohol. Độ tan của 4 ester được cho ở bảng sau:

Ester X Y Z T
Độ tan (g/100 g nước, ở 25°C) 8,7 10,5 2,2 4,9

Trong số 4 ester trên, ester có nhiều nguyên tử carbon nhất trong phân tử là

A. Z.       B. Y.        C. X.       D. T.

(Xem giải) Câu 13. Nhận xét nào sau đây không đúng?

A. Những polymer khi đun nóng không bị nóng chảy mà bị phân huỷ thì được gọi là chất nhiệt rắn.

B. Dựa vào nguồn gốc, polymer được chia thành: polymer thiên nhiên, polymer tổng hợp và polymer bán tổng hợp.

C. Polymer không tan trong nước và trong bất kỳ dung môi nào.

D. Vật liệu composite có nhiều tính chất vượt trội nên được dùng phổ biến để thay các vật liệu truyền thống.

(Xem giải) Câu 14. Cho các cặp oxi hoá – khử của các kim loại và thế điện cực chuẩn tương ứng:

Cặp oxi hoá-khử Fe2+/Fe Sn2+/Sn Zn2+/Zn Ni2+/Ni
Thế điện cực chuẩn (V) -0,440 -0,138 -0,762 -0,257

Trong số các kim loại trên, kim loại có tính khử yếu nhất là

A. Sn.       B. Ni.        C. Fe.        D. Zn.

(Xem giải) Câu 15. Glucose quan trọng đối với cơ thể sống vì nó

A. xúc tác cho các quá trình sinh hoá.

B. làm giảm quá trình oxi hoá của gốc tự do.

C. là nguồn cung cấp nước và carbon dioxide.

D. cung cấp năng lượng cho quá trình sinh hoá tế bào.

(Xem giải) Câu 16. Cho các cặp oxi hoá – khử của các kim loại và thế điện cực chuẩn tương ứng:

Cặp oxi hoá-khử Li+/Li Mg2+/Mg Zn2+/Zn Ag+/Ag
Thế điện cực chuẩn (V) -3,040 -2,356 -0,762 +0,799

Nhận xét nào sau đây đúng?

A. Trong dung dịch Ag+ oxi hóa được Zn thành Zn2+.

Có thể bạn chưa xem: Đề thi Học sinh giỏi năm học 2026 – 2027

B. Trong dung dịch Mg oxi hóa được ion Zn2+ thành Zn.

C. Tính khử của Mg lớn hơn tính khử của Li.

D. Thế điện cực chuẩn của pin Galvani Zn-Ag có giá trị 1,1V.

(Xem giải) Câu 17. Methyl acrylate là một chất kích thích mạnh, có thể gây chóng mặt, đau đầu, hoa mắt và khó thở khi tiếp xúc với da hoặc hít phải, ester này có công thức cấu tạo thu gọn là

A. CH2=CHCOOCH3.       B. CH3COOC2H5.       C. C2H3COOC2H3.       D. CH3COOCH3.

(Xem giải) Câu 18. Biết độ tan trong nước của monosodium glutamate (mì chính hay bột ngọt) ở 60°C là 112 g/100 g nước; ở 25°C là 74 g/ 100 g nước. Có bao nhiêu gam monosodium glutamate kết tinh khi làm nguội 1000 g dung dịch monosodium glutamate bão hoà ở 60°C xuống 25°C? (giả thiết lượng nước bay hơi không đáng kể)

A. 145,67 gam.       B. 179,24 gam.       C. 38 gam.       D. 103,1 gam.

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 19 đến câu 22. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thi sinh chọn đúng hoặc sai.

(Xem giải) Câu 19. Saccharose octaacetate có công thức C28H38O19 hay (C2H3O2)8C12H14O3, là ester của acetic acid với saccharose. Saccharose octaacetate được dùng làm chất nhũ hoá, chất kháng nấm trong các chế phẩm thuộc lĩnh vực dược phẩm, mỹ phẩm. Cơ quan Quản lí Thực phẩm và Dược phẩm Mỹ (FDA) cho phép sử dụng saccharose octaacetate làm chất phụ gia thực phẩm, chất chống cắn móng tay và mút ngón tay ở trẻ do tính chất rất đắng của nó.
a) Phân tử khối của saccharose octaacetate là 686.
b) Trong phân tử saccharose octaacetate có 6 nhóm chức ester.
c) Để tổng hợp saccharose octaacetate theo phương pháp “Hoá học xanh” (green chemistry), người ta tiến hành ester hoá saccharose trong điều kiện chiếu xạ siêu âm (ultrasonic irradiation), cho 10 gam saccharose phản ứng với 30 ml acetic anhydride (D = 1,08 g/mL) với hiệu suất 75% thì thu được khối lượng saccharose octaacetate (làm tròn đến hàng phần mười) là 14,9 gam.
d) Saccharose octaacetate không độc nên được ứng dụng trong lĩnh vực dược phẩm, mỹ phẩm.

(Xem giải) Câu 20. Điện phân dung dịch NaCl có màng bán thấm ngăn giữa anode với cathode (các điện cực đều là các điện cực trơ). Màng bán thấm chỉ cho ion Na+ đi qua. Sơ đồ bình điện phân như hình sau:

a) Tại cực dương xảy ra quá trình oxi hóa Cl–(aq) thành khí Cl2.
b) Lượng (số mol) Na+ trong dung dịch giảm dần trong quá trình điện phân.
c) Tại cực âm (anode) xảy ra quá trình khử H2O thành khí H2 và OH–.
d) Phản ứng chung trong bình điện phân là: 2NaCl + 2H2O (đpdd) →  2NaOH + H2 + Cl2.

(Xem giải) Câu 21. Có 5 dung dịch dựng trong 5 lọ riêng biệt, mỗi dung dịch chỉ chứa 1 chất tan có nồng độ 0,1 M, gồm: (NH4)2SO4, K2SO4, Ba(OH)2, Na2CO3, HCl. Tiến hành thí nghiệm với các dung dịch trên cho kết quả như sau:
– Dung dịch ở lọ (2) tác dụng với dung dịch ở lọ (3) có kết tủa và khí thoát ra.
– Dung dịch ở lọ (2) tác dụng với dung dịch ở lọ (1) hoặc dung dịch ở lọ (4) đều có kết tủa.
– Dung dịch ở lọ (4) tác dụng với dung dịch ở lọ (5) có khi thoát ra.
a) Cho dung dịch BaCl2 vào dung dịch ở lọ (3), thấy xuất hiện kết tủa màu vàng.
b) Nhỏ vài giọt phenolphtalein vào dung dịch ở lọ (2), phenolphtalein chuyển sang màu hồng.
c) Chất tan trong lọ (5) có trong dịch vị của dạ dày của con người.
d) Độ pH của dung dịch ở lọ (4) lớn hơn độ pH của dung dịch ở lọ (1).

(Xem giải) Câu 22. Học sinh T tiến hành thí nghiệm pha loãng 10 mL dung dịch H2SO4 98% (D = 1,84 g/mL) bằng 60 mL H2O (D = 1 g/mL).
a) Quá trình pha H2SO4 từ đặc thành loãng là quá trình thu nhiệt.
b) Nồng độ phần trăm của dung dịch H2SO4 thu được sau khi pha loãng là 23,0%.
c) Khi pha loãng acid, học sinh T rót từ từ nước vào acid và dùng đũa thủy tinh khuấy đều.
d) Sulfuric acid đặc dễ gây bỏng khi rơi vào da.

Có thể bạn chưa xem: [2026 – 2027] Thi học sinh giỏi lớp 12 cụm Tây Nghệ An (Lần 3)

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 23 đến câu 28.

(Xem giải) Câu 23. Cấu trúc của một loại triglyceride (X) được biểu diễn như sau:

Khi thủy phân (X) trong môi trường acid thu được sản phẩm có chứa acid béo omega-3 và omega-9. Số nguyên tử hydrogen trong 1 phân tử acid béo omega-3 là bao nhiêu?

(Xem giải) Câu 24. Khí biogas (giả thiết chỉ chứa CH4) và khí gas (chứa 40% C3H8 và 60% C4H10 về thể tích) được dùng phổ biến làm nhiên liệu và đun nấu. Nhiệt lượng tỏa ra khi đốt cháy hoàn toàn 1 mol các chất như bảng sau:

Chất CH4 C3H8 C4H10
Nhiệt tỏa ra (kJ) 890 2220 2877

Nếu nhu cầu về năng lượng không đổi, hiệu suất sử dụng các loại nhiên liệu như nhau, khi dùng khi biogas thay thế khi gas để làm nhiên liệu đốt cháy thì lượng khí CO2 thải ra môi trường sẽ giảm a%. Giá trị của a là bao nhiêu? (làm tròn tới hàng đơn vị).

(Xem giải) Câu 25. Xét hai giai đoạn đầu trong kĩ thuật tách vàng từ quặng bằng phương pháp cyanide.
• Giai đoạn 1: Ngâm quặng vàng trong dung dịch NaCN rồi sục không khí liên tục để chuyển vàng thành hợp chất tan:
4Au + 8NaCN + O2 + 2H2O → 4Na[Au(CN)2] + 4NaOH
• Giai đoạn 2: Tách vàng từ dung dịch bằng phương pháp thủy luyện:
2Na[Au(CN)2] + Zn → Na2[Zn(CN)4] + 2Au
Trong giai đoạn 2, để tạo ra 250 kg vàng người ta đã sử dụng m kg kẽm, biết kẽm dùng dư 25% so với lượng cần thiết. Giá trị của m bằng bao nhiêu? (Kết quả làm tròn đến hàng phần mười).

(Xem giải) Câu 26. Một công ty X sản xuất thép (chứa 1% C về khối lượng, còn lại là Fe) với công nghệ là lò luyện thép Martin. Phản ứng luyện thép trong lò là:
FexOy + C → Fe + CO2
Nguyên liệu công ty X sử dụng để luyện thép gồm sắt phế liệu (chứa 50% Fe3O4; 49% Fe; 1% C theo khối lượng) và gang (với 4% khối lượng C, còn lại là Fe). Một mẻ luyện thép vừa đủ cần 100 tấn gang và m tấn sắt phế liệu. Giá trị của m là? (Kết quả làm tròn tới hàng phần mười).

(Xem giải) Câu 27. Công ty Vedan Việt Nam sản xuất bột ngọt (monosodium glutamate – MSG) từ nguyên liệu chính là tinh bột sắn. Quy trình sản xuất gồm các bước chính sau:
• Bước 1: Thủy phân tinh bột sắn thành glucose: Tinh bột sắn được thủy phân thành glucose nhờ xúc tác axit hoặc enzyme.
• Bước 2: Lên men glucose thành glutamic acid: Glucose được lên men bởi vi sinh vật để chuyển hóa thành glutamic acid.
C6H12O6 → HOOC-CH(NH2)-(CH2)2-COOH + sản phẩm phụ
• Bước 3: Cho glutamic acid thu được phản ứng với dung dịch sodium hydroxide (NaOH) để tạo thành monosodium glutamate.
Biết rằng hiệu suất của quá trình thủy phân là 95%, hiệu suất của quá trình lên men là 80%, và hiệu suất của quá trình phản ứng với dung dịch NaOH là 90%. Tính khối lượng monosodium glutamate (kg, làm tròn đến hàng đơn vị) thu được từ 1 tấn tinh bột sắn.

(Xem giải) Câu 28. Aniline (C6H5NH2) là một amine thơm được sử dụng rộng rãi trong công nghiệp để sản xuất phẩm nhuộm, dược phẩm và hóa chất khác. Tuy nhiên, aniline là chất độc và có thể gây hại cho môi trường nếu không được xử lý đúng cách. Một phương pháp xử lý aniline trong nước thải công nghiệp là oxy hóa aniline thành acid picric (2,4,6-trinitrophenol), một chất ít độc hơn và có thể được sử dụng làm thuốc nổ hoặc chất nhuộm.
• Bước 1: Nitro hoá aniline để tạo 2,4,6-trinitroaniline
C6H5NH2 + 3HNO3 đặc → C6H2(NO2)3NH2 + 3H2O
• Bước 2: Oxy hoá 2,4,6-trinitroaniline bằng Na2Cr2O7/H+ tạo thành 2,4,6-trinitrophenol.
Giả sử một nhà máy thải ra 1000 lít nước (khối lượng riêng 1 g/mL) chứa 0,05% khối lượng aniline. Để xử lý toàn bộ lượng aniline này, người ta sử dụng dung dịch HNO3 68% (khối lượng riêng 1,42 g/mL). Tính thể tích dung dịch HNO3 68% cần dùng (mL, làm tròn đến hàng đơn vị) để nitro hóa hoàn toàn lượng aniline trên.

 

Để lại bình luận