⇒ Mã đề: 005-H12B
⇒ Thời gian làm bài: 150 phút
⇒ Đề thi, đáp án và giải chi tiết:
| Phần 1 | Phần 2 | 13 | 14 | 15 | 16 | ||
| 1B | 2A | 3B | (a) | Đ | Đ | Đ | Đ |
| 4B | 5C | 6B | (b) | Đ | Đ | S | Đ |
| 7B | 8A | 9A | (c) | Đ | Đ | Đ | S |
| 10C | 11D | 12C | (d) | S | S | S | Đ |
| Phần 3 | Câu 17 | 12,5 | Câu 18 | 5 |
A. PHẦN TRẮC NGHIỆM (8,0 điểm)
PHẦN I (3,0 điểm): Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
(Xem giải) Câu 1. Vào mùa đông ở các xứ lạnh, lớp băng hình thành nổi trên mặt nước giúp cách nhiệt và bảo vệ các sinh vật thủy sinh bên dưới. Nước đá nổi được trên mặt nước lỏng là do có khối lượng riêng nhỏ hơn. Nguyên nhân chính khiến nước đá có khối lượng riêng nhỏ hơn nước lỏng là do:
A. Phân tử nước có liên kết cộng hóa trị phân cực mạnh.
B. Ở trạng thái rắn, các phân tử nước liên kết với nhau bằng liên kết hydrogen tạo mạng lưới tinh thể rỗng, có nhiều khoảng trống.
C. Lực tương tác van der Waals giữa các phân tử nước trong băng mạnh hơn trong nước lỏng.
D. Nước lỏng bị phân li mạnh hơn nước đá tạo ra nhiều ion hơn.
(Xem giải) Câu 2. Trong công nghiệp luyện kim, phản ứng nhiệt nhôm để hàn đường ray diễn ra mãnh liệt và tỏa lượng nhiệt rất lớn:
2Al(s) + Fe2O3(s) (t°) → 2Fe(s) + Al2O3(s) ΔrH°298 = −851,5 kJ
Cho biết enthalpy tạo thành chuẩn của Fe2O3(s) là –824,2 kJ/mol. Enthalpy tạo thành chuẩn (ΔfH°298) của Al2O3(s) là:
A. -1675,7 kJ/mol. B. -27,3 kJ/mol. C. +1675,7 kJ/mol. D. -851,5 kJ/mol.
(Xem giải) Câu 3. Để điều chế khí oxygen trong phòng thí nghiệm từ hydrogen peroxide (H2O2), học sinh cho thêm một lượng nhỏ bột manganese (IV)oxide (MnO2) màu đen vào ống nghiệm chứa dung dịch H2O2. Vai trò của MnO2 trong thí nghiệm này là:
A. Chất phản ứng trực tiếp bị tiêu hao để giải phóng O2.
B. Chất xúc tác làm giảm năng lượng hoạt hóa của phản ứng, làm tăng tốc độ phân hủy H2O2.
C. Chất làm tăng nồng độ H2O2 trong dung dịch.
D. Chất môi trường chuyển dung dịch sang môi trường kiềm.
(Xem giải) Câu 4. Nghiên cứu động học quá trình khử khí độc nitrogen oxide trong thiết bị kiểm soát khí thải ô tô theo phản úng: 2NO(g) + 2H2(g) → N2(g) + 2H2O(g). Thực nghiệm ở nhiệt độ không đổi cho thấy:
– Khi giữ nguyên nồng độ H2 và tăng nồng độ NO lên gấp đôi thì tốc độ phản ứng tăng lên 4 lần.
– Khi giữ nguyên nồng độ NO và tăng nồng độ H2 lên gấp đôi thì tốc độ phản ứng tăng lên 2 lần.
Biểu thức tốc độ của phản ứng trên là:
A. v = k(CNO)(CH2). B. v = k(CNO)²(CH2).
C. v = k(CNO)(CH2)². D. v = k(CNO)²(CH2)².
(Xem giải) Câu 5. Sulfur hexafluoride (SF6) là chất khí cách điện không màu, không mùi, không cháy, được sử dụng rộng rãi trong các trạm biến áp cao thế và máy cắt điện công nghiệp. Theo mô hình VSEPR, dạng hình học của phân tử SF6 là:
A. Tứ diện đều. B. Lưỡng tháp tam giác.
C. Bát diện đều. D. Vuông phẳng.
(Xem giải) Câu 6. Quá trình phân hủy đá vôi trong công nghiệp sản xuất xi măng diễn ra theo phương trình nhiệt hóa học: CaCO3(s) (t°) → CaO(s) + CO2(g)
Biết ở điều kiện chuẩn, phản ứng có ΔrH°298 = +178,3 kJ và ΔrS°298 = +160,5 J/K. Giả sử ΔrH° và ΔrS° không thay đổi khi thay đổi nhiệt độ. Nhiệt độ tối thiểu (theo độ Celsius, °C) cần thiết để phản ứng phân hủy CaCO3 bắt đầu tự diễn biến ở áp suất 1 bar xấp xỉ là:
Có thể bạn chưa xem: [2026 – 2027] Thi thử TN chuyên Lê Quý Đôn – Đà Nẵng
A. 1111°C. B. 838°C. C. 565°C. D. 1384°C.
(Xem giải) Câu 7. Trong công nghiệp sản xuất nitric acid bằng phương pháp Ostwald, cân bằng oxi hóa nitrogen oxide diễn ra theo phản ứng: 2NO(g) + O2(g) ⇋ 2NO2(g) ΔrH°298 = −114,1 kJ. Để chuyển dịch cân bằng trên theo chiều tạo ra nhiều khí NO2 nhất, biện pháp kĩ thuật phù hợp là:
A. Tăng nhiệt độ và giảm áp suất hệ phản ứng. B. Hạ nhiệt độ và tăng áp suất hệ phản ứng.
C. Hạ nhiệt độ và giảm áp suất hệ phản ứng. D. Tăng nhiệt độ và tăng áp suất hệ phản ứng.
(Xem giải) Câu 8. Độ điện li (kí hiệu là α) là tỉ số giữa số phân tử phân li ra ion (n) và tổng số phân tử chất tan hòa tan vào dung dịch (n0) : α = n/n0 = C/C0
Trong đó: n: Số phân tử phân li ra ion (hoặc C là nồng độ mol của phần chất tan đã điện li). n0: Tổng số phân tử chất tan ban đầu (hoặc C0 là nồng độ mol ban đầu của chất tan).
Ở 25°C, dung dịch formic acid (HCOOH) 0,20 M có độ điện li là 3,00%. Trộn 100 mL dung dịch HCOOH 0,20 M với 100 mL dung dịch NaOH 0,10 M thu được 200 mL dung dịch X. Giá trị pH của dung dịch X gần nhất với giá trị nào sau đây?
A. 3,74. B. 4,74. C. 2,22. D. 5,26.
(Xem giải) Câu 9. Hợp chất hữu cơ thơm X là một chất lỏng không màu, được sử dụng rộng rãi trong công nghiệp sản xuất nhựa và sợi tổng hợp. Phân tích nguyên tố cho thấy X chứa 90,57% carbon và 9,43% hydrogen về khối lượng. Phổ khối lượng (MS) của X xuất hiện tín hiệu của ion phân tử [M+] có giá trị m/z = 106. Khi đun nóng X với dung dịch KMnO4 trong môi trường acid (H2SO4), thu được một carboxylic acid đa chức duy nhất là terephthalic acid (benzene-1,4-dicarboxylic acid – nguyên liệu sản xuất tơ PET). Tên thay thế của X là
A. 1,4-dimethylbenzene. B. 1,2-dimethylbenzene. C. ethylbenzene. D. p-xylene.
(Xem giải) Câu 10. Formalin (dung dịch formaldehyde khoảng 37% – 40%) thường được dùng để ngâm tiêu bản động vật và khử trùng phòng mổ y tế. Thuốc thử hóa học nào sau đây được dùng để phân biệt formaldehyde với acetone trong phòng thí nghiệm?
A. Quỳ tím. B. Dung dịch Br2 trong CCl4.
C. Thuốc thử Tollens ([Ag(NH3)2]OH). D. Dung dịch Na2CO3.
(Xem giải) Câu 11. Tiến hành bốn thí nghiệm độc lập sau ở điều kiện thích hợp:
(1) Sục khí SO2 từ từ đến dư vào dung dịch KMnO4 loãng.
(2) Cho dung dịch Fe(NO3)2 vào dung dịch HCl loãng.
(3) Cho bột Cu dư vào dung dịch FeCl3.
(4) Sục khí Cl2 vào dung dịch Na2CO3.
Cho các phát biểu sau:
(a) Ở thí nghiệm (1), dung dịch thuốc tím bị mất màu tím và không tạo kết tủa.
(b) Ở thí nghiệm (2), xuất hiện khí không màu hóa nâu trong không khí.
(c) Sau khi kết thúc thí nghiệm (3), dung dịch chỉ chứa hai muối là CuCl2 và FeCl2.
(d) Ở thí nghiệm (4), dung dịch sủi bọt khí.
Số phát biểu đúng là
A. 1. B. 2. C. 3. D. 4.
(Xem giải) Câu 12. Aspirin (acetylsalicylic acid, C9H8O4) là hoạt chất giảm đau, hạ sốt và chống viêm phổ biến. Trong công nghiệp dược phẩm, aspirin được tổng hợp bằng phản ứng giữa salicylic acid (2-HOC6H4COOH – có vòng benzene) với acetic anhydride ((CH3CO)2O) có mặt xúc tác acid:
2-HOC6H4COOH + (CH3CO)2O (H+, t°) → 2-CH3COOC6H4COOH + CH3COOH
Đun nóng hoàn toàn 0,10 mol Aspirin với 350 mL dung dịch NaOH 1 M (lấy dư), sau khi phản ứng kết thúc thu được dung dịch Y chỉ chứa nước và các chất tan hữu cơ/vô cơ. Cô cạn dung dịch Y thu được chất rắn khan Z gồm 3 hợp chất (trong đó có 2 muối hữu cơ A và B với MA < MB). Cho các phát biểu sau:
(a) Phân tử Aspirin chứa đồng thời một nhóm chức ester và một nhóm chức carboxylic acid.
(b) 1 mol Aspirin phản ứng tối đa với 2 mol NaOH trong dung dịch khi đun nóng.
(c) Muối hữu cơ A là sodium acetate (CH3COONa).
(d) Muối B là muối của hợp chất đơn chức và không làm đổi màu quỳ tím.
(e) Khối lượng chất rắn khan Z thu được sau khi cô cạn dung dịch Y là 28,2 gam.
Số phát biểu đúng là
Có thể bạn chưa xem: [2026 – 2027] Kiểm tra giữa kì I hóa 10 – Sở GDĐT TP Hồ Chí Minh
A. 4. B. 3. C. 2. D. 5.
PHẦN II (4,0 điểm). Câu trắc nghiệm đúng sai. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, học sinh chọn đúng hoặc sai. Thí sinh trả lời từ câu 13 đến câu 17.
(Xem giải) Câu 13. Trong bài học thực hành về halogen và hợp chất, một nhóm học sinh tiến hành nghiên cứu các phản ứng đặc trưng của dung dịch muối halide (NaCl, NaBr, Nal) và nước chlorine (Cl2) theo các thí nghiệm sau:
– Thí nghiệm 1: Cho vào ba ống nghiệm riêng biệt, mỗi ống chứa 1 mL một trong các dung dịch: NaCl, NaBr, Nal có cùng nồng độ 0,10 M. Nhỏ từ từ dung dịch AgNO3 0,10 M vào từng ống nghiệm đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn.
– Thí nghiệm 2: Cho vào hai ống nghiệm (chứa sẵn 1 mL dung môi hữu cơ hexane): ống (1) chứa 2 mL dung dịch NaBr 0,10 M; ống (2) chứa 2 mL dung dịch Nal 0,10 M. Nhỏ từ từ nước chlorine vào cả hai ống nghiệm, lắc đều rồi để yên.
a) Khi nhỏ dung dịch AgNO3 vào dung dịch NaCl, xuất hiện kết tủa trắng AgCl không tan trong dung dịch HNO3 loãng.
b) Ở Thí nghiệm 1, kết tủa thu được ở ống chứa muối Nal có màu vàng đậm hơn kết tủa thu được ở ống chứa muối NaBr.
c) Ở Thí nghiệm 2, lớp dung môi hexane ở ống (1) chuyển sang màu da cam, còn lớp hexane ở ống (2) chuyển sang màu tím; thí nghiệm này chứng minh chlorine có tính oxi hóa mạnh hơn bromine và iodine.
d) Tính khử của các halide giảm dần theo thứ tự Cl– > Br– > I–.
(Xem giải) Câu 14. Hai hợp chất sulfur(IV) phổ biến được ứng dụng rộng rãi làm chất chống oxi hóa và phụ gia bảo quản thực phẩm (chống nấm mốc, ức chế vi sinh vật) là sodium sulfite (Na2SO3) và sodium metabisulfite (Na2S2O5). Trong quá trình bảo quản, các hợp chất này có thể hấp thụ hơi nước trong không khí và sulfur(IV) có thể bị oxygen trong không khí oxi hóa thành sulfur(VI). Giả sử các quá trình oxi hóa xảy ra theo các phương trình:
2Na2SO3 + O2 → 2Na2SO4;
Na2S2O5 + O2 + H2O → 2NaHSO4
Quan sát các lọ hóa chất này để lâu trong phòng thí nghiệm, An nhận thấy hai chất đều có hiện tượng chảy rữa, vón cục và tăng khối lượng ở các mức độ khác nhau. Dựa vào hiểu biết của bản thân và hiện tượng quan sát được, An đề xuất giả thuyết: “Trong cùng thời gian và điều kiện bảo quản, phần trăm S(IV) bị oxi hóa trong Na2SO3 nhỏ hơn trong Na2S2O5”. Để kiểm chứng giả thuyết trên, An cân chính xác mỗi chất tinh khiết (m0 gam) rồi cho vào hai lọ sạch có nắp nhưng không đậy kín hoàn toàn, đặt trong cùng điều kiện nhiệt độ và độ ẩm của phòng thí nghiệm. Mẫu X chứa Na2SO3, mẫu Y chứa Na2S2O5. Sau 2 tháng bảo quản, An tiến hành thí nghiệm lần lượt với mẫu X và mẫu Y theo các bước:
• Bước 1: Cân và xác định lại khối lượng mẫu trong lọ, thu được khối lượng m1 gam. Hòa tan hoàn toàn lượng mẫu và pha thành 100,0mL dung dịch trong bình định mức.
• Bước 2: Lấy chính xác 10,00mL dung dịch thu được ở Bước 1 vào bình tam giác. Chuẩn độ bằng dung dịch chuẩn I2 0,0500M. Khi dung dịch có màu vàng nhạt, thêm khoảng 1 mL dung dịch hồ tinh bột, tiếp tục chuẩn độ đến khi màu xanh tím xuất hiện và bền khoảng 30 s thì dừng. Ghi lại thể tích dung dịch I2 đã dùng. Lặp lại phép chuẩn độ thêm hai lần nữa. Lấy thể tích trung bình (Vtb, mL) của dung dịch I2 sau ba lần chuẩn độ. Phản ứng chuẩn độ: SO32- + I2 + H2O → SO42- + 2I– + 2H+
Khi hòa tan Na2S2O5 trong nước, ion S2O52- thủy phân hoàn toàn, tạo ra các dạng sulfur(IV) như HSO3– và SO32-. Do đó, tổng lượng sulfur (IV) trong dung dịch được xác định thông qua lượng I2 đã phản ứng. Kết quả thí nghiệm:
| Đại lượng đo | Mẫu X (Na2SO3) | Mẫu Y (Na2S2O5) |
| m0 (gam) | 1,260 | 0,950 |
| m1 (gam) | 1,316 | 1,004 |
| Vtb (mL) | 15,20 | 17,60 |
Biết rằng: Trong quá trình bảo quản, các mẫu X, Y chỉ xảy ra hai quá trình: bị oxi hóa bởi oxygen trong không khí và hấp thụ nước. Ion S2O52- thủy phân hoàn toàn trong nước tạo ra 2 mol sulfur(IV) dưới dạng HSO3– và SO32-. Phần trăm sulfur(IV) bị oxi hóa trong mỗi mẫu được xác định bằng tỉ số phần trăm giữa số mol sulfur(IV) đã bị oxi hóa và tổng số mol sulfur(IV) trong mẫu ban đầu. Đối với mẫu X, phần trăm sulfur(IV) bị oxi hóa là x%.
a) Tại điểm kết thúc chuẩn độ, toàn bộ sulfur(IV) có tính khử trong phần dung dịch mẫu đã phản ứng với I2.
b) Giá trị của x là 24,0 (các kết quả tính toán trung gian không làm tròn, chỉ kết quả cuối cùng làm tròn đến hàng phần mười).
c) Ngoài việc xác định được khối lượng O2 đã phản ứng, kết quả thí nghiệm còn cho phép xác định khối lượng H2O đã được mỗi mẫu hấp thụ sau 2 tháng bảo quản.
d) Kết quả thí nghiệm thu được phù hợp với và ủng hộ giả thuyết của An.
(Xem giải) Câu 15. Chỉ số acid và chỉ số xà phòng hóa là hai chỉ tiêu quan trọng thường được sử dụng để đánh giá một số đặc tính hóa học và chất lượng của chất béo trong công nghiệp chế biến thực phẩm:
– Chỉ số acid: Số mg KOH cần dùng để trung hòa lượng acid béo tự do có trong 1 gam chất béo.
– Chỉ số xà phòng hóa: Số mg KOH cần dùng để xà phòng hóa hoàn toàn triglyceride và trung hòa lượng acid béo tự do có trong 1 gam chất béo.
a) Dầu, mỡ động thực vật để lâu ngày trong không khí có thể bị thủy phân và bị oxi hóa, làm hàm lượng acid tự do tăng; do đó chỉ số acid của chất béo có xu hướng tăng.
b) Khi thủy phân chất béo trong môi trường acid (H2SO4 loãng, đun nóng), phản ứng xảy ra là phản ứng một chiều và sản phẩm thu được gồm acid béo và glycerol.
c) Để trung hòa lượng acid béo tự do có trong 10 gam một mẫu bơ thực vật cần dùng 15 mL dung dịch KOH 0,10 M. Chỉ số acid của mẫu bơ này bằng 8,4.
d) Xà phòng hóa hoàn toàn 2,0 gam một mẫu mỡ lợn có chỉ số acid bằng 7,0 cần vừa đủ 40 mL dung dịch KOH 0,10 M. Khối lượng glycerol thu được sau khi xà phòng hóa hoàn toàn 1,0 kg mẫu mỡ lợn trên là 115 gam.
(Xem giải) Câu 16. Sản xuất cồn y tế (70°) và nhiên liệu sinh học từ nguồn sinh khối cellulose (mùn cưa, vỏ trấu): Cellulose (C6H10O5)n → C6H12O6 → C2H5OH
a) Trong phân tử cellulose, mỗi mắt xích C6H10O5 còn chứa 3 nhóm hydroxy (–OH) tự do nên có thể phản ứng với nitric acid (HNO3/H2SO4 đặc) tạo cellulose nitrate có hàm lượng nitrogen thích hợp được sử dụng trong sản xuất thuốc súng không khói.
b) Dung dịch iodine tạo màu xanh tím đặc trưng với tinh bột, nhưng không tạo màu đặc trưng với cellulose vì cellulose có mạch polymer duỗi thẳng, không tạo cấu trúc xoắn thích hợp để hình thành hợp chất màu với iodine nhu amylose.
c) Một xưởng sản xuất sử dụng 1,0 tấn mùn cưa chứa 50% cellulose về khối lượng để lên men sản xuất cồn y tế 70° (khối lượng riêng của ethanol nguyên chất là D = 0,8 g/mL). Giả thiết hiệu suất của toàn bộ quá trình thủy phân và lên men đạt 64,8%. Thể tích cồn 70° thu được là 320 lít.
d) Để sản xuất 297 kg cellulose trinitrate dùng làm thuốc súng không khói với hiệu suất phản ứng 90%, cần dùng tối thiểu 180 kg cellulose nguyên chất.
Có thể bạn chưa xem: [2026 – 2027] KSCL trường Ân Thi – Hưng Yên
PHẦN III (1,0 điểm). Câu trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 17 đến câu 18.
(Xem giải) Câu 17. Trong chương trình Hóa học 11 (Phương pháp tách biệt, tinh chế và xác định công thức phân tử hợp chất hữu cơ), một nhóm nghiên cứu thực hiện quy trình cô lập, xác định công thức phân tử và tinh chế một hợp chất chống oxi hóa tự nhiên A (thành phần phong phú trong một số loài thực vật) theo các giai đoạn sau:
• Giai đoạn 1 (Xác định công thức phân tử của hợp chất A): Đốt cháy 3,040 mg hợp chất A trong buồng đốt tự động của máy phân tích nguyên tố. Toàn bộ hỗn hợp khí CO2 và hơi H2O sinh ra được tách và định lượng bằng đầu dò dẫn nhiệt (TCD), thu được 7,040 mg CO2 và 1,440 mg H2O. Phổ khối lượng (MS) của hợp chất A cho tín hiệu ion phân tử [M+] tại m/z = 152.
• Giai đoạn 2 (Quy trình chiết lỏng – lỏng phân đoạn nhiều bậc):
+ Từ 400,0 mL dung dịch nước chiết thô ban đầu có chứa hòa tan 15,200 gam hoạt chất A, nhóm nghiên cứu tiến hành thu hồi A bằng phương pháp chiết lỏng – lỏng nhiều bậc chéo dòng (cross-current extraction) (thực hiện liên tiếp nhiều lần) với dung môi hữu cơ ethyl acetate (CH3COOC2H5, không trộn lẫn với nước, nhẹ hơn nước).
+ Hệ số phân bố của chất tan A giữa pha ethyl acetate và pha nước ở nhiệt độ phòng là:
KD = Cethyl acetate / Cnước = 6,00
Sau mỗi lần chiết, giả sử thể tích pha nước không đổi và hệ số phân bố KD không đổi. Sau n lần chiết liên tiếp, mỗi lần dùng cùng thể tích dung môi mới Vdm, khối lượng hoạt chất A còn lại trong pha nước có thể tích Vnước được xác định theo hệ thức:
mn = m0[Vnước/(Vnước + KD.Vdm)]n với m0 là khối lượng A ban đầu trong pha nước.
+ Quá trình chiết được thực hiện liên tiếp qua 3 lần, ở mỗi lần đều dùng chính xác 100,0 mL dung môi ethyl acetate mới (tổng thể tích dung môi ethyl acetate đã dùng cho cả 3 lần chiết là 300,0 mL). Sau mỗi lần chiết, tách riêng pha hữu cơ.
• Giai đoạn 3 (Thu hồi và kết tinh lại):
+ Gộp toàn bộ các pha ethyl acetate sau 3 lần chiết, làm khan bằng Na2SO4, lọc bỏ chất hút ẩm rồi cất thu hồi dung môi dưới áp suất giảm, thu được khối chất rắn A thô.
+ Biết A tan tốt trong nước nóng và ít tan trong nước lạnh. Hòa tan toàn bộ lượng A thô này vào nước nóng và tiến hành kết tinh lại để thu được các tinh thể hoạt chất A tinh khiết đạt chuẩn dược dụng. Biết hiệu suất của quá trình kết tinh lại đạt 88,0%.
Khối lượng tinh thể hoạt chất A tinh khiết thu được sau khi kết tinh lại là bao nhiêu gam? (Không làm tròn kết quả các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả phép tính cuối cùng đến hàng phần mười).
(Xem giải) Câu 18. Ester X mạch hở, đơn chức có công thức phân tử là C5H8O2. Thủy phân X thu được hợp chất hữu cơ Y có khả năng tham gia phản ứng tạo iodoform. X có bao nhiêu đồng phân thỏa mãn (tính cả đồng phân hình học)?
B. TỰ LUẬN (12 điểm)
Câu 1. (3,0 điểm)
(Xem giải) 1. Tiến hành thí nghiệm: Lấy hai ống nghiệm, cho khoảng 10 mL dung dịch CH3COONa vào mỗi ống nghiệm và đánh số 1, 2, nhỏ thêm mỗi ống vài giọt phenolphtalein thấy dung dịch từ không màu chuyển sang màu hồng. Ngâm ống nghiệm số 2 vào cốc nước đá một thời gian thấy màu hồng nhạt dần.
a. Giải thích hiện tượng quan sát được trong thí nghiệm trên.
b. Nếu pha loãng dung dịch bằng nước cất (giữ nguyên nhiệt độ) thì pH của dung dịch thay đổi như thế nào? Giải thích.
(Xem giải) 2. Miếng dán giữ nhiệt (thermal heat pack) dùng một lần là sản phẩm phổ biến giúp giữ ấm cơ thể trong mùa đông. Thành phần chính bên trong túi gồm có: bột sắt (Fe), than hoạt tính, muối ăn (NaCl), nước và chất giữ ẩm vermiculite. Khi bóc bao bì ni-lông bên ngoài, không khí khuếch tán qua lớp màng xốp bán thấm vào túi, kích hoạt quá trình oxy hóa bột sắt bởi oxy không khí với sự có mặt của chất xúc tác/điện giải (H2O và NaCl) tạo thành gỉ sắt: 4Fe(s) + 3O2(g) + 6H2O(l) → 4Fe(OH)3(s) (1)
Cho các dữ kiện nhiệt động lực học ở điều kiện chuẩn (298K, 1 bar):
| Chất | ΔfH°298 (kJ/mol) | S°298 (J/mol.K) |
| Fe(s) | 0 | 27,3 |
| O2(g) | 0 | 205,1 |
| H2O(l) | -285,8 | 69,9 |
| Fe(OH)3(s) | -823,0 | 106,7 |
a. Tính biến thiên enthalpy chuẩn và biến thiên entropy chuẩn của phản ứng (1).
b. Hãy giải thích tại sao trong thực tế vẫn diễn ra rất mãnh liệt và tự phát ở 298 K.
(Xem giải) Câu 2. (2,5 điểm)
Trong y học cổ truyền, việc bảo quản các loại dược liệu (như táo tàu, đẳng sâm, bạch chỉ,…) sau thu hoạch là khâu then chốt. Người sản xuất thường dùng phương pháp “xông sinh” (đốt lưu huỳnh dạng bột để tạo khí SO2 rồi cho dược liệu xông hơi SO2).
Khí SO2 là một chất bảo quản hiệu quả, tuy nhiên, nếu dư lượng sulfur dioxide tồn dư vượt quá ngưỡng an toàn, hợp chất này có thể gây kích ứng đường hô hấp, ảnh hưởng đến chức năng gan, thận và gây dị ứng cho người bệnh.
Theo quy định của Dược điển Việt Nam V, hàm lượng lưu huỳnh dioxide (SO2) tồn dư tối đa cho phép trong mẫu dược liệu khô bạch chỉ không được vượt quá 150 mg/kg (tương đương 150 ppm).
Để kiểm tra chất lượng của một lô bạch chỉ khô, các kiểm nghiệm viên tiến hành phân tích theo phương pháp Monier – Williams cải tiến:
• Bước 1: Cân chính xác 20,0 gam mẫu bạch chỉ đã xay nhỏ cho vào bình cầu đáy tròn hai cổ, thêm 200 mL nước cất và 20 mL dung dịch HCl 6 M.
• Bước 2: Đun hồi lưu hỗn hợp, đồng thời sục liên tục dòng khí trơ nitrogen (N2) để giải phóng và cuốn toàn bộ khí SO2 thoát ra.
• Bước 3: Toàn bộ dòng khi được dẫn sục vào bình hấp thụ chứa sẵn 50 mL dung dịch H2O2 3% (lấy dư). Tại đây SO2 bị hấp thụ và chuyển hóa hoàn toàn thành dung dịch H2SO4.
• Bước 4: Lấy toàn bộ dung dịch trong bình hấp thụ, thêm vài giọt chỉ thị phenolphtalein, sau đó chuẩn độ lượng acid tạo thành bằng dung dịch chuẩn NaOH 0,020 M. Thể tích dung dịch NaOH tiêu tốn vừa đủ đến khi chỉ thị đổi màu là 18,75 mL. (Thực hiện một thí nghiệm mẫu trắng song song trong cùng điều kiện không có mẫu dược liệu, thể tích dung dịch NaOH tiêu thụ không đáng kể coi như bằng 0 mL).
a. Tại sao SO2 lại có tác dụng bảo quản dược liệu, hạn chế sự biến đổi màu của dược liệu?
b. Mẫu bạch chỉ nói trên có đảm bảo tiêu chuẩn theo Dược điển Việt Nam V không?
c. Theo em, để đảm bảo an toàn cho người dân sử dụng dược liệu, việc bảo quản dược liệu có thể tiến hành bằng những phương pháp nào?
d. Từ thông tin của đề bài, hãy đưa ra khuyến cáo cho người thân của em khi sử dụng dược liệu (như mua thuốc bắc về sắc, về ngâm rượu…).
Có thể bạn chưa xem: [2026 – 2027] KSCL trường Dương Xá – Hà Nội
Câu 3. (4,0 điểm)
(Xem giải) 1. Iodoform (CHI3) là hoạt chất sát trùng đường niệu và trám ống tủy nha khoa. Trong công nghiệp hóa dược, iodoform được tổng hợp theo phương pháp gián đoạn từ acetone (CH3COCH3) với iodine trong môi trường kiềm. Để giảm thiểu chi phí sản xuất do nguyên liệu iodine (I2) rất đắt tiền, dịch lọc sau khi thu hồi kết tủa CHI3 (chứa phụ phẩm Nal) được chuyển sang bể xử lý để oxy hóa tái sinh lại I2 bằng nước Javel (NaClO) trong môi trường acid HCl loãng. Lượng I2 kết tủa này sau đó được lọc, sấy khô và quay vòng trở lại chu trình sản xuất.
a. Viết phương trình hóa học các phản ứng xảy ra.
b. Một mẻ sản xuất Idoform sử dụng 11,6 kg acetone nguyên chất phản ứng với dung dịch chứa 114,3 kg I2 và dung dịch NaOH lấy dư 10% so với lượng phản ứng lý thuyết. Biết hiệu suất của phản ứng tổng hợp đạt 90%. Khối lượng kết tủa CHI3 thô sinh ra được tinh chế bằng phương pháp kết tinh lại trong cồn (96°) nóng. Biết độ tan của CHI3 ở 78°C là 7,5 g/100 mL cồn và ở 10°C là 0,5 g/100 mL cồn. Tính thể tích cồn 96° tối thiểu cần dùng ở 78°C để hòa tan hết lượng CHI3 thô trên và khối lượng CHI3 tinh khiết tối đa thu lại khi hạ nhiệt độ dung dịch về 10°C (coi tạp chất không ảnh hưởng đến độ tan).
(Xem giải) 2. Saponin là một nhóm hợp chất glycoside tự nhiên nổi bật với khả năng tạo bọt dồi dào khi lắc với nước, tương tự như xà phòng. Chúng được tìm thấy chủ yếu trong các loại thực vật (nhân sâm, bồ kết, đậu nành, trà) và một số ít động vật như hải sâm. Một số loại saponin có cấu tạo như hình

a. Trong mỗi công thức trên hình vẽ, có bao nhiêu gốc glucose? Chỉ rõ phần ưa nước và phần kị nước trong mỗi phân tử trên.
b. Cao hồng sâm Hàn quốc loại chai thuỷ tinh chứa 240 gam hồng sâm, hàm lượng saponin tổng cộng là 10 mg/g được sản xuất từ loại sâm được trồng khoảng 6 năm, giả sử loại sâm này có hàm lượng saponin 4% về khối lượng. Để sản xuất được 2000 chai hồng sâm nói trên cần bao nhiêu kg sâm tươi (loại 6 năm), biết rằng hiệu suất chiết xuất là 50%. (Kết quả chỉ làm tròn ở phép tính cuối cùng đến hàng phần mười).
(Xem giải) Câu 4. (1,0 điểm)
a. Nêu nguyên nhân, tác hại và cách hạn chế hiện tượng phú dưỡng.
b. Một hồ nước gần vùng canh tác nông nghiệp có dấu hiệu tảo nở hoa. Theo tiêu chuẩn môi trường, khi hàm lượng nitrogen toàn phần trong nước vượt quá 0,3 mg/L, nguồn nước bắt đầu bước vào trạng thái phú dưỡng. Kết quả phân tích 500 mL mẫu nước lấy từ hồ cho thấy:
– Nồng độ ion nitrate (NO3– ) là 0,04 mmol/L.
– Nồng độ ion amoni (NH4+) là 0,02 mmol/L. (Giả sử các dạng hợp chất chứa nitrogen khác không đáng kể). Tính xem hồ nước đó có xảy ra hiện tượng phú dưỡng không?
(Xem giải) Câu 5. (1,5 điểm)
Lên men glucose có thể thu được hai hợp chất hữu cơ X và Y. Từ Y có thể điều chế được các polymer Y1 và Y4 có nhiều ứng dụng trong thực tế trong đó Y1 được điều chế trực tiếp từ Y, Y1 được sử dụng để sản xuất màng bọc thực phẩm sinh học, chỉ tự tiêu trong y tế. Đây là một trong những vật liệu xanh quan trọng nhất trên thế giới. Y4 được điều chế từ Y theo sơ đồ:
![]()
Y3 là mononer phản ứng quan trọng trong ngành công nghiệp hoá chất và vật liệu polymer. Y4 giúp tăng cường độ dẻo dai, tính linh hoạt, khả năng tạo màng và độ kết dính bề mặt cho vật liệu.
Viết phương trình hoá học của các phản ứng, chỉ rõ các chất X, Y, Y1, Y2, Y3, Y4.