Ammonium hydrogencarbonate (NH4HCO3), còn gọi là bột khai, được sử dụng làm chất tạo xốp trong một số loại bánh. Khi đun nóng, ammonium hydrogencarbonate phân hủy hoàn toàn. Cho nhiệt tạo thành chuẩn của các chất ở 298K:
| Chất | NH4HCO3(s) | NH3(g) | CO2(g) | H2O(g) |
| ΔfH°298 (kJ/mol) | –849,4 | –46,11 | –393,5 | –241,82 |
Xét các phát biểu sau:
(a) Phản ứng nhiệt phân ammonium hydrogencarbonate là phản ứng toả nhiệt.
(b) Khi lấy nhiệt từ môi trường xung quanh, phản ứng có xu hướng làm nhiệt độ môi trường tăng lên.
(c) Nên bảo quản bột khai ở nơi khô ráo, thoáng mát và tránh nhiệt độ cao.
(d) Khi 15,0 gam NH4HCO3 phân hủy hoàn toàn, nhiệt lượng hệ hấp thụ tính theo giả thiết trên là 33,6 kJ.
(e) Biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng nhiệt phân là +167,97 kJ/mol.
Số phát biểu đúng là
A. 2. B. 5. C. 4. D. 3.
NH4HCO3(s) —> NH3(g) + CO2(g) + H2O(g)
ΔrH°298 = – 46,11 – 393,5 – 241,82 – (-849,4) = 167,97 kJ
(a) Sai, ΔrH°298 > 0 nên đây là phản ứng thu nhiệt.
(b) Sai, khi lấy nhiệt từ môi trường xung quanh, phản ứng có xu hướng làm nhiệt độ môi trường giảm xuống (môi trường bị mất nhiệt, nhiệt này dùng để phá vỡ các liên kết NH4HCO3(s) tạo ra sản phẩm mới).
(c) Đúng, NH4HCO3 là muối tan tốt, dễ hút ẩm và chảy rữa nên cần bảo quản nới khô ráo, thoáng mát. Muối kém bền với nhiệt nên cần tránh ánh nắng trực tiếp hoặc nơi có nhiệt độ cao.
(d) Đúng, nhiệt hấp thụ Q = 167,97.15/79 = 31,89 kJ
(e) Đúng, vì đề không đưa ra phản ứng nhiệt phân với tỉ lệ cụ thể như nào nên phát biểu về độ lớn và đơn vị “+167,97 kJ/mol” như vậy là đúng.