Chất X (Phe-Tyr) có cấu trúc:

Hỗn hợp của X (Phe-Tyr) và hai amino acid thành phần (Phe và Tyr) đã được tiến hành điện di trong dung dịch đệm pH = 12. Tại điều kiện này, thông tin của ba chất được cung cấp như sau:
| Chất | Điện tích tại pH = 12 | Kích thước tương đối |
| Phe-Tyr | -2 | Lớn |
| Tyr | -2 | Nhỏ |
| Phe | -1 | Nhỏ |
Vào cuối thí nghiệm thu được những kết quả sau: Ba chấm P, R, S là đại diện cho ba chất Phe hoặc Tyr hoặc Phe-Tyr (không theo thứ tự). Các chấm R và S vẫn nằm rất gần nhau.

a) Cả hai amino acid thành phần (Phe và Tyr) khi cho tác dụng với dung dịch nước Bromine đều làm mất màu dung dịch nước Bromine và tạo kết tủa trắng.
b) Chất R là Tyr, dung dịch Tyr có pH < 7
c) X là đipeptide có amino acid đầu N là Phe, có 1 liên kết peptide nên không có phản ứng màu Biuret và có giá trị phân tử khối (M) là 328.
d) Thủy phân hoàn toàn 41 gam X trong dung dịch NaOH dư, sau phản ứng khối lượng muối thu được là 51,5 gam. (kết quả làm tròn đến hàng phần mười).
(a) Sai, Phe C6H5-CH2-CH(NH2)-COOH không phản ứng với dung dịch Br2 (do vòng benzene không gắn trực tiếp nhóm đẩy electron mạnh), Tyr HO-C6H4-CH2-CH(NH2)-COOH có tạo kết tủa trắng với Br2.
(b) Sai
Điện tích có độ lớn càng lớn, kích thước càng nhỏ càng di chuyển xa điểm mẫu ban đầu nên:
+ Đi xa nhất (P) là Tyr do Tyr có điện tích lớn, kích thước nhỏ.
+ Còn lại R là Phe-Tyr, S là Phe.
(c) Đúng, X là dipeptide có đầu N là Phe, không có phản ứng biuret, CTPT là C18H20N2O4, M = 328.
(d) Đúng, nX = 41/328 = 0,125 mol
—> Muối gồm C6H5-CH2-CH(NH2)-COONa (0,125) và NaO-C6H4-CH2-CH(NH2)-COONa (0,125)
m muối = 0,125(187 + 225) = 51,5 gam