Dầu dừa nguyên chất (VCO, virgin coconut oil) được chiết xuất từ cùi dừa tươi và chín (khoảng 12 tháng tuổi kể từ khi thụ phấn) của cây dừa (Cocos nucifera L.) bằng phương pháp cơ học hoặc tự nhiên, có hoặc không sử dụng nhiệt, mà không làm thay đổi bản chất của dầu. VCO không trải qua quá trình tinh chế hoá học, tẩy trắng hoặc khử mùi, có thể được tiêu thụ ở trạng thái tự nhiên mà không cần chế biến thêm. VCO chủ yếu bao gồm các triglyceride (triester của glycerol và acid béo) chuỗi trung bình, có khả năng chống oxi hoá. Các acid béo trong VCO giống với các acid béo trong mỡ động vật, chủ yếu chứa các acid béo bão hoà chuỗi dài.
a) Để xác định chỉ số acid của mẫu dầu dừa nguyên chất, người ta cho 2,0 gam mẫu dầu dừa trộn với 30,0 mL dung dịch KOH 0,25 M. Sau khi phản ứng ứng hoàn toàn, lượng KOH dư được chuẩn độ ngược bằng HCl 0,25 M thì cần dùng 10,0 mL dung dịch HCl. Chỉ số acid được định nghĩa là khối lượng KOH (tính bằng mg) cần thiết để trung hoà lượng acid có trong 1,0 gam chất béo. Tính chỉ số acid của mẫu dầu dừa.
b) Thành phần chính của acid béo trong dầu dừa nguyên chất là lauric acid (C11H23COOH). Methyl laurate là ester được sử dụng làm hương liệu tạo mùi dừa sữa trong thực phẩm, dược phẩm và mỹ phẩm; nhiên liệu biodiesel. Methyl laurate được tạo thành từ phản ứng của lauric acid với methanol (CH3OH). Viết phương trình hoá học phản ứng xảy ra.
c) 500 gam dầu dừa nguyên chất (ở ý a)) trộn với 700 gam dung dịch NaOH 20% (vừa đủ), hỗn hợp thu được đem đun nóng cho đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn. Tính khối lượng xà phòng thu được từ quá trình này.
d) Poly(vinyl chloride) (PVC) là một trong những loại nhựa được sử dụng nhiều nhất cho các loại bao bì đựng các chất lỏng khác nhau, bao gồm cả dầu dừa nguyên chất. PVC được điều chế từ methane (thành phần chính của khí thiên nhiên) theo sơ đồ phản ứng sau: CH4 → C2H2 → C2H3Cl → PVC.
Viết phương trình hoá học các phản ứng xảy ra theo sơ đồ trên.
(a) nKOH ban đầu = 7,5 mmol; nKOH dư = nHCl 2,5 mmol
—> nKOH phản ứng với acid trong 2 gam mẫu = 7,5 – 2,5 = 5 mmol
—> Chỉ số acid = 5.56/2 = 140
(b) C11H23COOH + CH3OH (H2SO4 đặc, t°) ⇋ C11H23COOCH3 + H2O
(c) 2 gam mẫu dầu dừa chứa nAcid tự do = 5 mmol
—> 500 gam mẫu này chứa nAcid tự do = 500.5/2 = 1250 mmol = 1,25 mol
Phản ứng dạng tổng quát:
RCOOH + NaOH —> RCOONa + H2O
(RCOO)3C3H5 + 3NaOH —> 3RCOONa + C3H5(OH)3
nNaOH = 700.20%/40 = 3,5 mol
nH2O = nNaOH phản ứng với acid tự do = nAcid tự do = 1,25 mol
—> nNaOH phản ứng với triglyceride = 3,5 – 1,25 = 2,25 mol
—> nC3H5(OH)3 = 2,25/3 = 0,75 mol
m dầu dừa + mNaOH = m xà phòng + mH2O + mC3H5(OH)3
—> m xà phòng = 548,5 gam
(d) Phản ứng:
2CH4 (1500°C, làm lạnh nhanh) —> CH≡CH + 3H2
CH≡CH + HCl (HgCl2) —> CH2=CH-Cl
nCH2=CH-Cl (t°, xt, p )—> (-CH2-CHCl-)n