Để xác định hàm lượng iodine (trong KIO3) của một mẫu “muối i-ốt”, một học sinh tiến hành như sau: Cân chính xác 30 gam “muối i-ốt”, rồi hòa tan trong nước cất thu được 100 mL dung dịch X, thêm 1 mL dung dịch KI 1 M, 1 mL dung dịch H2SO4 1 M, lắc đều mẫu, để yên trong bóng tối 5 phút, thêm tiếp 1 mL dung dịch hồ tinh bột 1%. Sau đó chuẩn độ chậm bằng dung dịch Na2S2O3 0,005 mol/L tới điểm tương đương thì thể tích đã dùng là 9,0 mL.
KIO3 + KI + H2SO4 → I2 + K2SO4 + H2O
l2 + 2Na2S2O3 → 2NaI + Na2S4O6
Xác định hàm lượng iodine (mg/kg muối) trong KIO3 của mẫu “muối i-ốt” trên (làm tròn đến hàng phần mười).
Phản ứng:
KIO3 + 5KI + 3H2SO4 → 3I2 + 3K2SO4 + 3H2O
l2 + 2Na2S2O3 → 2NaI + Na2S4O6
nNa2S2O3 = 0,005.9 = 0,045 mmol
—> nKIO3 = nNa2S2O3/6 = 0,045/6 = 0,0075 mmol
m muối = 30 gam = 0,03 kg. Mỗi phân tử KIO3 có 1 nguyên tử I nên:
Hàm lượng iodine = 0,0075.127/0,03 = 31,8 mg/kg muối