Điện phân 100 mL dung dịch M chứa hai muối Cu(NO3)2 x(M) và AgNO3 y(M) với cường độ dòng điện 0,965 A đến khi cathode bắt đầu có khí thoát ra thì mất 1 giờ 10 phút, khi đó khối lượng cathode tăng thêm 2,256 gam và thu được dung dịch N.
(1) Thứ tự điện phân trong thời gian trên ở cathode là Ag+, Cu2+.
(2) Giá trị của x và y lần lượt là 0,015 và 0,012.
(3) Dung dịch N có 1 chất tan.
(4) Số mol khi thoát ra ở anode trong thời gian trên là 0,0105
(5) Điện phân dung dịch M đến khi thu được dung dịch chứa hai chất tan có nồng độ mol bằng nhau thì thời gian điện phân là 1400 giây.
Số phát biểu sai là:
A. 2. B. 4. C. 1. D. 3.
(1) Đúng, Ag+ có tính oxi hóa mạnh hơn Cu2+ nên tại cathode thứ tự điện phân là Ag+ trước, Cu2+ sau.
(2) Sai
nCu2+ = 0,1x; nAg+ = 0,1y
mCathode tăng = 64.0,1x + 108.0,1y = 2,256
ne = 0,1x.2 + 0,1y = It/F = 0,042
—> x = 0,15; y = 0,12
(3) Đúng, dung dịch N chỉ chứa 1 chất tan là HNO3.
(4) Đúng, nO2 = ne/4 = 0,0105 mol
(5) Đúng
Do Ag+ bị điện phân trước và ban đầu nAg+ < nCu2+ nên 2 chất tan có cùng số mol là Cu(NO3)2 (z mol) và HNO3 (z mol)
Bảo toàn N —> 2z + z = 0,1x.2 + 0,1y —> z = 0,014
Như vậy cathode đã thoát ra Ag (0,012 mol) và Cu (0,015 – 0,014 = 0,001 mol)
ne = 0,012 + 0,001.2 = It/F —> t = 1400s