Hai chất MnO2 và Fe2O3 đều có khả năng xúc tác cho phản ứng phân hủy H2O2. Đo nồng độ H2O2 theo thời gian, thu được đồ thị sau:

(1) Khi dùng xúc tác MnO2 và Fe2O3 đều làm tăng tốc độ phản ứng.
(2) Trong quá trình phản ứng nồng độ của H2O2 giảm dần.
(3) Xúc tác MnO2 có hiệu quả cao hơn vì đồ thị nồng độ H2O2 theo thời gian khi có mặt MnO2 dốc hơn khi có Fe2O3.
(4) Sau phản ứng khối lượng MnO2 và Fe2O3 giảm.
(5) Một nhóm học sinh khác làm thí nghiệm về sự phân hủy H2O2. Kết quả thu được bảng số liệu sau:
| Thời gian (s) | 0 | 60 | 120 | 240 |
| Nồng độ H2O2 (M) | 0,3033 | 0,2610 | 0,2330 | 0,2058 |
Giá trị tốc độ trung bình của phản ứng trong khoảng 120 giây đầu tiên là 5,858.10−4 mol/L.s.
Hãy sắp xếp các phát biểu đúng theo số thứ tự tăng dần.
(1) Đúng, chất xúc tác được sử dụng với mục đích tăng tốc độ phản ứng.
(2) Đúng, H2O2 bị phân hủy dần nên nồng độ của nó giảm dần.
(3) Đúng, MnO2 tăng tốc độ phân hủy của H2O2 mạnh hơn Fe2O3.
(4) Sai, chất xúc tác còn lại nguyên vẹn sau phản ứng.
(5) Đúng, v trung bình = (0,3033 – 0,2330)/120 = 5,858.10−4 mol/L.s.