Khi nhiệt độ phòng là 25°C, cho một lượng CaCO3 ở dạng viên vào cốc đựng dung dịch hydrochloric acid loãng và nhanh chóng cho lên một cân điện tử. Đọc giá trị khối lượng cốc tại thời điểm ban đầu và sau 1 phút. Lặp lại thí nghiệm khi nhiệt độ phòng là 35°C. Kết quả thí nghiệm được ghi trong bảng sau:
| Số thứ tự | Nhiệt độ (°C) | Khối lượng cốc (gam) | |
| Thời điểm đầu | Sau 1 phút | ||
| 1 | 25 | 95,40 | 95,13 |
| 2 | 35 | 95,78 | 95,21 |
Giả sử ban đầu cốc chứa dung dịch HCl và A có khối lượng 95,40 gam. Thực hiện thí nghiệm ở 55°C. Sau 1 phút khối lượng cốc có giá trị là bao nhiêu gam? (làm tròn đến hàng phần mười). (Bỏ qua khối lượng nước bay hơi ở các thí nghiệm).
Ở 25°C: nCO2 = 1000.(235,40 – 235,13)/44 = 6,1364 mmol ⇔ Tốc độ 6,1364 mmol/phút
Ở 35°C: nCO2 = 1000.(235,78 – 235,21)/44 = 12,9545 mmol ⇔ Tốc độ 12,9545 mmol/phút
—> Tăng 10°C tốc độ đã tăng lên 12,9545/6,1364 = 2,1111 lần
Nếu tăng 20°C (từ 25°C lên 45°C) thì tốc độ đã tăng lên 2,1111² lần
nCO2 sau 1 phút = 6,1364.2,1111² = 27,3484 mmol
—> m cốc sau 1 phút = 95,40 – 44.27,3484/1000 = 94,2 gam