Maltose là thành phần chính của đường mạch nha. Trong dung dịch nước, maltose tồn tại chủ yếu ở hai dạng cấu tạo (I) và (II). Các dạng này tồn tại trong cân bằng sau:

Maltose thủy phân trong môi trường acid hoặc enzyme maltase tạo thành glucose. Cho các nhận định sau:
(a) Dạng (I) có nhiều liên kết sigma (σ) hơn dạng (II).
(b) Liên kết giữa hai đơn vị monosaccharide trong phân tử maltose là liên kết β-1,4-glycoside.
(c) Enzyme maltase xúc tác đặc hiệu cho phản ứng thủy phân maltose.
(d) Sản phẩm của phản ứng thủy phân tinh bột và cellulose có chứa maltose.
Số nhận định đúng là
A. 2. B. 4. C. 3. D. 1.
(e) Phản ứng thủy phân X trong dung dịch H2SO4 98% xảy ra nhanh hơn trong dung dịch H2SO4 50% vì nồng độ acid lớn hơn.
(f) Dạng (I) có một nhóm –OH hemiacetal.
(g) Số nhóm –OH ở dạng (I) và dạng (II) bằng nhau.
(a) Đúng, tổng số liên kết σ = Tổng số nguyên tử – 1 + Số vòng
Hai dạng có cùng tổng số nguyên tử, trong đó dạng (I) có 2 vòng, dạng (II) có 1 vòng nên dạng (I) có nhiều liên kết sigma hơn dạng (II).
(b) Sai, liên kết giữa hai đơn vị monosaccharide trong phân tử maltose là liên kết α-1,4-glycoside.
(c) Đúng, enzyme maltase nhận diện và chỉ tác dụng lên liên kết α-1,4-glycoside nối giữa hai phân tử glucose trong cấu trúc của maltose, đây là tính đặc hiệu xúc xúc tác.
(d) Sai, thủy phân tinh bột tạo maltose nhưng thủy phân cellulose thì không, do cellulose tạo bởi gốc β-glucose nhưng maltose lại có gốc α-glucose đứng đầu.
(e) Sai, H2SO4 đặc có tính háo nước mạnh và tính oxi hóa mạnh sẽ làm đường hóa than và bị oxi hóa.
(f) Đúng, gốc glucose thứ 2 còn 1 nhóm -OH hemiacetal nên maltose có khả năng mở vòng thứ 2 này.
(g) Đúng, cả 2 dạng đều có 8 nhóm -OH.