Một nhà máy sản xuất xà phòng từ mỡ lợn (có tỉ lệ số mol (C17H35COO)3C3H5 : (C15H31COO)3C3H5 : (C17H33COO)3C3H5) = 2 : 3 : 5) bằng phương pháp không gia nhiệt. Quy trình sản xuất như sau: Sau khi tính toán lượng mỡ cần thiết, hòa trộn nguyên liệu với phụ gia, chất độn và dung dịch xút ở 32 – 35°C để thu được một hỗn hợp đồng nhất. Rót hỗn hợp vào khuôn sắt để phản ứng xà phòng hóa xảy ra. Giữ khuôn ở 30°C trong suốt quá trình phản ứng. Phản ứng sẽ kết thúc sau vài giờ, nhưng cần giữ xà phòng ở trong khuôn vài ngày cho sản phẩm đạt độ cứng cần thiết. Cuối cùng, cắt xà phòng thành từng bánh có khối lượng 90 gam/1 bánh, đóng nhãn và bao gói.
Dưới đây là bảng giá nguyên liệu và các chi phí:
| STT | Nội dung | Đơn giá |
| 1 | Mỡ lợn | 30.000/1 Kg |
| 2 | Dung dịch NaOH 40% | 19.000/1 Kg |
| 3 | Phụ gia + Chất độn | 100.000/1 Kg |
| 4 | Nhân công, máy móc, chi phí khác | 3.000/100 gam thành phẩm |
Giá tiền của 1 bánh xà phòng mà nhà máy trên sản xuất là x nghìn đồng. Giả sử hiệu suất phản ứng đạt 90% (đối với cả 3 loại triester) và khối lượng muối của acid béo trong xà phòng thành phẩm chiếm 70% về khối lượng, còn lại là chất phụ gia và chất độn. Tính giá trị x? (kết quả làm tròn đến hàng phần mười).
Tự chọn (C17H35COO)3C3H5 (2 mol); (C15H31COO)3C3H5 (3 mol); (C17H33COO)3C3H5) (5 mol)
m mỡ = 2.890 + 3.806 + 5.884 = 8618 gam
Thành tiền = 8,618 × 30 = 258,54 (Nghìn đồng)
mdd NaOH = 3(2 + 3 + 5).40/40% = 3000 gam
Thành tiền = 3 × 19 = 57 (Nghìn đồng)
m muối = 90%(306.2.3 + 278.3.3 + 304.5.3) = 8008,2 gam
m phụ gia và chất độn = 8008,2.30%/70% = 3432,086 gam
Thành tiền = 3,432086 × 100 = 343,21 (Nghìn đồng)
m thành phẩm = 8008,2/70% = 11440,29 gam
Thành tiền = 114,4029 × 3 = 343,21 (Nghìn đồng)
Tổng tiền = 1001,96 (Nghìn đồng)
Số bánh = 11440,29/90 = 127,114 (bánh)
Số tiền mỗi bánh = 1001,96/127,114 ≈ 7,9 (Nghìn đồng)