Nghiên cứu động học của thủy phân methyl acetate ở 25°C trong môi trường HCl 0,05M: CH3COOCH3 + H2O ⇌ CH3COOH + CH3OH. Cứ sau t (phút), trích 20 mL hỗn hợp rồi tiến hành chuẩn độ lượng acid trong hỗn hợp bằng dung dịch chuẩn NaOH (nồng độ cố định) với chỉ thị phenolphthalein. Thể tích dung dịch NaOH (mL) cần dùng như sau:
| t (phút) | 0 | 20 |
| Vdung dịch NaOH (mL) | 10,25 | 12,75 |
Tốc độ trung bình của phản ứng trong khoảng thời gian từ 0 đến 20 phút là a mol.L-1.min-1. Giá trị của a là
A. 3,1.10-3. B. 2,56.10-2. C. 6,1.10-4. D. 1,22.10-5.
Lúc t = 0 phút, lượng NaOH vừa đủ để trung hòa chất xúc tác HCl
nNaOH = nHCl = 0,05.20 = 1 mmol —> CM NaOH = 1/10,25 mol/L
Lúc t = 20 phút, lượng NaOH vừa đủ để trung hòa chất xúc tác HCl (lượng vẫn như lúc đầu) và CH3COOH mới sinh ra.
nNaOH phản ứng với CH3COOH = (12,75 – 10,25)/10,25 = 10/41 mmol
—> nCH3COOH = 10/41 —> a = 10/(41.20.20) = 6,1.10-4 mol.L-1.min-1