Phản ứng “đồng hồ iốt” là một thí nghiệm hấp dẫn dùng để nghiên cứu tốc độ phản ứng. Để thực hiện thí nghiệm này, một học sinh chuẩn bị 2 dung dịch sau: Dung dịch X gồm KIO3 và H2SO4 loãng; dung dịch Y gồm NaHSO3 và hồ tinh bột. Khi trộn dung dịch X với dung dịch Y và thêm nước cất vào, ban đầu dung dịch trong suốt, nhưng sau một khoảng thời gian Δt (gọi là thời gian dừng), dung dịch đột ngột chuyển sang màu xanh tím đặc trưng do phản ứng của iodine với hồ tinh bột. Tốc độ phản ứng trung bình (v) trong thí nghiệm này được coi là tỉ lệ nghịch với thời gian dừng Δt: v = k/Δt (với k là một hằng số thực nghiệm).
Học sinh này thực hiện 3 thí nghiệm khác nhau và ghi lại thời gian Δt từ lúc trộn đến lúc xuất hiện màu xanh tím theo bảng sau:
|
Thí nghiệm |
Thể tích dung dịch X (mL) | Thể tích dung dịch Y (mL) | Thể tích nước cất thêm vào (mL) | Nhiệt độ (°C) | Thời gian Δt (giây) |
|
TN1 |
10 | 10 | 20 | 25 | 40 |
| TN2 | 20 | 10 | 10 | 25 |
20 |
| TN3 | 10 | 10 | 20 | 35 |
16 |
a) Giải thích tại sao khi tăng thể tích dung dịch X ở TN2, học sinh lại phải giảm thể tích nước cất thêm vào? Từ số liệu của TN1 và TN2, cho biết tốc độ của phản ứng tăng hay giảm bao nhiêu lần?
b) Từ thực nghiệm, người ta thấy rằng khi tăng nhiệt độ lên 10°C và giữ nguyên nồng độ các chất phản ứng, tốc độ của phản ứng này sẽ tăng lên n lần. Dựa vào số liệu TN1 và TN3, hãy xác định giá trị của n.
c) Nếu học sinh thực hiện TN4 (Thí nghiệm 4) bằng cách trộn 10 mL dung dịch X, 10 mL dung dịch Y với 20 mL nước cất ở nhiệt độ 45°C. Tính thời gian dừng Δt ở TN4.
(a) TN1 làm mốc để so sánh, TN2 tăng nồng độ KIO3 và H2SO4 nhưng giữ nguyên nồng độ NaHSO3 và hồ tinh bột. Để có được điều này thể tích dung dịch sau pha trộn phải không đổi (vẫn là 40 mL), vì vậy đã tăng X thì phải giảm H2O.
Thời gian kết thúc phản ứng ngắn đi thì tốc độ phản ứng tăng lên, vì vậy TN2 có tốc độ lớn gấp 40/20 = 2 lần TN1.
(b) n = 40/16 = 2,5 lần
(c) Ở 45°C (tăng 10°C so với TN3) thì tốc độ tăng thêm 2,5 lần nữa, lúc này Δt = 16/2,5 = 6,4s