Potassium chlorate (KClO3) là chất oxi hoá mạnh, được sử dụng để sản xuất thuốc diêm. Để điều chế potassium chlorate người ta thực hiện như sau: Cho khí chlorine qua nước vôi đun nóng thu được dung dịch gồm CaCl2, Ca(ClO3)2, lấy dung dịch thu được đem trộn với potassium chloride và làm lạnh, khi đó potassium chlorate sẽ kết tinh.
a) Hãy viết các phương trình hoá học xảy ra.
b) Ở 25°C dung dịch potassium chlorate bão hòa có nồng độ 7,5%. Tính độ tan của potassium chlorate ở nhiệt độ trên.
Neo Pentan đã chọn trả lời tốt nhất
(a) 6Cl2 + 6Ca(OH)2 (t°) —> 5CaCl2 + Ca(ClO3)2 + 6H2O
Ca(ClO3)2 + 2KCl (làm lạnh) —> 2KClO3↓ + CaCl2
(b) C%KClO3 bão hòa = S/(S + 100) = 7,5%
—> Độ tan S = 8,11 g/100g H2O.
Neo Pentan đã chọn trả lời tốt nhất