Số liệu về sự thay đổi số mol các chất trong bình phản ứng có dung tích 1L ở một thí nghiệm được trình bảy trong bảng dưới đây:
| Thời gian (giây) | t0 | t1 | t2 | t3 | t4 | t5 | … | tn |
| Số mol HI | 0 | a | 1,2 | 1,4 | 1,6 | b | b | b |
| Số mol H2 | 1,0 | 0,6 | 0,4 | 0,3 | 0,2 | 0,2 | 0,2 | 0,2 |
| Số mol I2 | 1,0 | 0,6 | 0,4 | 0,3 | 0,2 | 0,2 | 0,2 | 0,2 |
Cho các phát biểu sau:
(1) Phản ứng thuận nghịch tương ứng số liệu trong bảng trên có thể như sau: 2HI(g) ⇌ H2(g) + I2(g).
(2) Hằng số cân bằng KC của phản ứng thuận nghịch tương ứng với số liệu trong bảng trên (với hệ số cân bằng phương trình phản ứng nguyên, tối giản) bằng 64.
(3) Trong khoảng thời gian từ t0 đến t3, tốc độ phản ứng thuận giảm dần đồng thời tốc độ phản ứng nghịch tăng dần và bắt đầu từ thời điểm t4, phản ứng thuận và phản ứng nghịch vẫn tiếp tục xảy ra với tốc độ khác nhau.
(4) Giá trị của a và b lần lượt bằng 0,8 và 1,6.
Liệt kê phát biểu đúng theo thứ tự tăng dần:
A. 234 B. 24 C. 124 D. 23
V = 1L nên các giá trị về số mol cũng chính là nồng độ.
(1) Sai, ban đầu nHI = 0, nH2 = nI2 = 1 mol nên phản ứng đang nghiên cứu là H2(g) + I2(g) ⇌ 2HI(g)
(2) Đúng, kể từ thời điểm t4 nồng độ các chất không thay đổi nữa nên hệ đã đạt trạng thái cân bằng.
KC = [HI]²/[H2][I2] = 1,6²/(0,2.0,2) = 64
(3) Sai, bắt đầu từ thời điểm t4, phản ứng thuận và phản ứng nghịch vẫn tiếp tục xảy ra với tốc độ bằng nhau (hệ đạt trạng thái cân bằng).
(4) Đúng, lúc t1 có nN2 phản ứng = nH2 phản ứng = 1 – 0,6 = 0,4 —> nHI = a = 0,8 mol. Từ t4 nồng độ các chất không đổi nữa nên b = 1,6 mol.