Trinitroglycerol (TNG) là hợp chất nguy hiểm, thành phần chính trong thuốc súng không khói và được sử dụng làm chất nổ thương mại. TNG cũng được sử dụng làm thuốc giảm đau thắt ngực; Khi vào cơ thể, TNG được chuyển hoá thành NO gây giãn tĩnh mạch, giúp cho máu trong lòng mạch được lưu thông dễ dàng hơn. Điều này giúp giảm triệu chứng đau thắt ngực do thiếu máu cơ tim, bệnh mạch vành gây ra. TNG được điều chế bằng các hóa chất glycerol, H2SO4 đặc, HNO3 đặc và ở điều kiện nhiệt độ 10°C.

Khi nổ, TNG phân hủy theo sơ đồ: C3H5(ONO2)3 → CO2 + H2O + N2 + O2
a) Để sản xuất 10 tấn thuốc nổ chứa 90% TNG từ glycerol cần 27,05 tấn mỡ động vật có chứa các chất béo theo tỉ lệ khối lượng tương ứng tristearin : tripalmitin : triolein = 3 : 4 : 3. Biết hiệu suất toàn bộ quá trình là 80%. (Kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).
b) Phản ứng 1 có sự thay thế nhóm -OH của glycerol bằng nhóm -NO3.
c) Khi TNG vào cơ thể, sẽ tạo ra sản phẩm có tác dụng trong việc mở rộng mạch máu.
d) Cho giá trị enthalpy chuẩn C3H5(ONO2)3, CO2 và H2O lần lượt là -370,15 kJ, -393,5 kJ và -241,82 kJ. Nhiệt lượng tỏa ra khi phân hủy hoàn toàn 227 kg TNG là 1414900 kJ.
(a) Sai
H = 80% nên nTNG = 80%nC3H5(OH)3
⇔ 10.90%/227 = 80%(0,3m/890 + 0,4m/806 + 0,3m/884)
—> m = 42,26 tấn
(b) Sai, liên kết C-O không bị phân cắt trong phản ứng này, chỉ H bị thay thế bởi NO2.
(c) Đúng, TNG được chuyển hoá thành NO gây giãn tĩnh mạch.
(d) Đúng:
Phản ứng: 4C3H5(ONO2)3 → 12CO2 + 10H2O + 6N2 + O2
ΔrH°298 = -393,5.12 – 241,82.10 – (-370,15.4) = -5659,6 kJ
nC3H5(ONO2)3 = 1000 mol —> Q = 5659,6.1000/4 = 1414900 kJ