⇒ Mã đề: 004-H12A
⇒ Thời gian làm bài: 90 phút
⇒ Đề thi, đáp án và giải chi tiết:
| 1B | 2B | 3D | 4C | 5D | 6C | 7A | 8B | 9D | 10A |
| 11A | 12C | 13C | 14A | 15B | 16B | 17A | 18B | 19C | 20B |
| 21 | 22 | 23 | 24 | 25 | 26 | 27 | 28 | 29 | |
| (a) | Đ | S | S | S | Đ | Đ | 4 | 5 | 524 |
| (b) | S | Đ | S | S | S | Đ | |||
| (c) | Đ | S | Đ | Đ | Đ | Đ | 30 | 31 | 32 |
| (d) | Đ | Đ | Đ | Đ | Đ | S | 114 | 1235 | 2160 |
PHẦN I: Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 20. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
(Xem giải) Câu 1: Trong không khí chứa một lượng lớn khí nitrogen và oxygen. Nhưng để phản ứng xảy ra giữa chúng thì phải cần điều kiện khắt khe, có tia lửa điện hoặc ở nhiệt độ rất cao (3000°C). Phương trình nhiệt hóa học giữa nitrogen và oxygen như sau:
N2(g) + O2(g) ⇋ 2NO(g) ΔrH°298 = +180,6 kJ
Kết luận nào sau đây không đúng?
A. Phản ứng trên khó xảy ra là do trong phân tử N2 có liên kết 3 bền vững.
B. Phản ứng hóa học xảy ra có sự tỏa ra nhiệt năng cho môi trường xung quanh.
C. Phản ứng trên phần nào giải thích câu ca dao về một hiện tượng trong tự nhiên.
D. Phản ứng giữa nitrogen và oxygen không thuận lợi về mặt năng lương.
(Xem giải) Câu 2: Cho các hình biểu diễn sự xen phủ orbital nguyên tử để tạo liên kết hóa học sau:

(a) Xen phủ trục s-s; (b) Xen phủ trục s-p; (c) Xen phủ trục p-p; (d) Xen phủ bên p-p. Biết số hiệu các nguyên tử của H, F và S lần lượt là 1, 9 và 16. Sự tạo liên kết trong các phân tử H2S và F2 theo kiểu xen phủ tương ứng là
A. (a) và (c). B. (b) và (c). C. (b) và (d). D. (c) và (d).
(Xem giải) Câu 3: Cho các phát biểu sau:
(a) Trong hợp chất, các nguyên tố halogen đều có thể có số oxi hoá -1, +1, +3, +5, +7.
(b) Hydrochloric acid có tính chất của một acid và tính chất của một chất khử.
(c) Có thể làm khô khí Cl2 bằng vôi sống.
(d) Fluorine có tính oxi hóa mạnh hơn chlorine, oxi hóa Cl– trong dung dịch NaCl thành Cl2.
Số phát biểu đúng là
A. 2. B. 3. C. 4. D. 1.
(Xem giải) Câu 4: Cho các phát biểu sau về carbohydrate:
(a) Khi đun nóng fructose với Cu(OH)2/NaOH thu được kết tủa copper (I) oxide.
(b) Amylopectin và cellulose đều có mạch phân nhánh.
(c) Trong công nghiệp dược phẩm, saccharose được dùng để pha chế thuốc.
(d) Trong dung dịch, glucose và saccharose đều hòa tan copper(II) hydroxide tạo phức màu xanh lam.
(e) Tinh bột và cellulose đều là polysaccharide, khi đun với dung dịch sulfuric acid loãng, sản phẩm thu được đều có phản ứng với thuốc thử Tollens.
Số phát biểu đúng là
A. 6. B. 4. C. 3. D. 5.
Có thể bạn chưa xem: [2026 – 2027] Thi thử TN chuyên Lê Quý Đôn – Đà Nẵng
(Xem giải) Câu 5: Phosphorus(V) chloride bị phân hủy ở nhiệt độ cao thành phosphorus(III) chloride và chlorine theo phương trình: PCl5(g) ⇋ PCl3(g) + Cl2(g). Trong các đồ thị sau đây thì đồ thị nào biểu diễn đúng sự biến đổi sản lượng chlorine khi tăng áp suất ở trạng thái cân bằng?

A. Hình (b). B. Hình (d). C. Hình (a). D. Hình (c).
(Xem giải) Câu 6: Cho các phát biểu sau:
(a) Chất béo là triester của glycerol với acid béo.
(b) Có thể dùng dung dịch silver nitrate trong ammoniac dư để phân biệt glucose và fructose.
(c) Thành phần chính của cồn 70° thường dùng trong y tế để sát trùng là methanol.
(d) Glucose bị oxygen hóa bởi thuốc thử Tollens.
(e) Trong dung dịch, glucose tồn tại chủ yếu ở dạng mạch võng và một phần nhỏ ở dạng mạch hở.
(f) Amylose có cấu trúc mạch phân nhánh.
Số phát biểu đúng là
A. 2. B. 5. C. 3. D. 4.
(Xem giải) Câu 7: Phản ứng phân hủy H2O2 trong dung dịch có xúc tác MnO2 xảy ra ở 25°C mất 120 giây để hoàn thành. Biết hệ số nhiệt độ Van’t Hoff của phản ứng là γ = 2,0. Thời gian cần thiết để phân hủy hết lượng H2O trên ở 45°C là
A. 30 giây. B. 60 gily. C. 15 giây. D. 240 giây.
(Xem giải) Câu 8: Cho các phát biểu sau:
(1) SO2 có thể làm chất tẩy trắng bột giấy và sản xuất sulfuric acid.
(2) Iron khi tác dụng với H2SO4 loãng và H2SO4 đặc nóng dư đều thu được muối iron (II).
(3) Hấp thụ một lượng dư khí SO2 vào dung dịch nước vôi trong thu được kết tủa trắng.
(4) Khí SO2 có tính khử nên có thể phân biệt khí SO2 và CO2 bằng dung dịch thuốc tím.
(5) Nhúng thanh sắt (iron) vào dung dịch H2SO4 loãng, nguội thấy có khí thoát ra.
Số phát biểu đúng:
A. 2. B. 3. C. 5. D. 4.
(Xem giải) Câu 9: Cho các phát biểu sau:
(a) Phân đạm NH4NO3 không nên bón cho loại đất chua
(b) Độ dinh dưỡng của phân potassium được đánh giá bằng hàm lượng phần trăm K2O tương ứng với lượng kali có trong thành phần của nó.
(c) Thành phần chính của superphosphate kép là Ca(H2PO4)2.
(d) Phân ammophos là hỗn hợp của NH4H2PO4 và (NH4)3PO4.
(e) Muốn tăng cường sức chống bệnh, chống rét và chịu hạn cho cây người ta dùng phân potassium.
Số phát biểu đúng là:
A. 5. B. 2. C. 3. D. 4.
Có thể bạn chưa xem: [2026 – 2027] Đề thi tuyển sinh vào lớp 10 chuyên Hóa KHTN Hà Nội
(Xem giải) Câu 10: Cho các phát biểu sau:
(a) Aldehyde vừa có tính oxi hoá vừa có tính khử.
(b) Phenol tham gia phản ứng thế bromine khó hơn benzen.
(c) Aldehyde tác dụng với LiAlH4 đun nóng, thu được alcohol bậc một.
(d) Dung dịch acetic acid tác dụng được với Cu(OH)2.
(e) Dung dịch phenol trong nước làm quỳ tím hoá đỏ.
(g) Trong công nghiệp, acetone được sản xuất từ cumene.
Số phát biểu đúng là
A. 4. B. 2. C. 5. D. 3.
(Xem giải) Câu 11: Acquy chì khi phóng điện được mô tả theo mô hình bên:

Tại anode (cực âm): Pb(s) + HSO4–(aq) → PbSO4(s) + H+(aq) + 2e
Tại cathode (cực dương): PbO2(s) + HSO4–(aq) + 3H+(aq) + 2e → PbSO4(s) + 2H2O(l)
Trong quá trình acquy phóng điện, sự thay đổi nào sau đây đúng?
A. Khối lượng các điện cực tăng.
B. Nồng độ H+ trong dung dịch tăng.
C. Nồng độ H2SO4 trong dung dịch tăng.
D. Sức điện động (E) của acquy tăng.
(Xem giải) Câu 12: Cho các phát biểu sau:
(1) Dung dịch ethylamine và dung dịch aniline đều làm xanh giấy quỳ tím.
(2) Nhỏ từ từ đến dư dung dịch methylamine vào dung dịch copper(II) sulfate, ban đầu thấy xuất hiện kết tủa màu xanh nhạt, sau đó kết tủa tan tạo thành dung dịch màu xanh lam.
(3) Cho dung dịch methylamine vào ống nghiệm đựng dung dịch iron(III) chloride thấy xuất hiện kết tủa nâu đỏ.
(4) Nhỏ vài giọt dung dịch aniline vào ống nghiệm đựng nước bromine thấy xuất hiện kết tủa trắng.
Số phát biểu đúng là
A. 1. B. 2. C. 3. D. 4.
(Xem giải) Câu 13: Sơ đồ điều chế glycerol từ propene được biểu diễn như sau:

Cho các nhận định sau:
(a) Sản phẩm trong phản ứng (1) là 1-chloropropane.
(b) Phản ứng (1), (3) là phản ứng thế, phản ứng (2) là phản ứng cộng.
(c) Sản phẩm phụ của phản ứng (2) là 2,3-dichloropropan-1-ol.
(d) Trong chuỗi phản ứng trên, cứ 1 mol glycerol tạo thành tương ứng với 2 mol Cl2 phản ứng.
Số nhân định đúng là
Có thể bạn chưa xem: Đề thi THPT Quốc gia năm học 2026 – 2027
A. 1. B. 2. C. 3. D. 4.
(Xem giải) Câu 14: Một nhóm học sinh tạo ra nước giặt từ quả bồ hòn theo quy trình sau:
– Cho 10 quả bồ hòn và 1 lít nước vào nồi rồi đun sôi với lửa nhỏ khoảng 60 phút.
– Ủ nóng nồi nước qua đêm.
– Vò nát quả bồ hòn, rồi lọc bỏ phần bã, lấy phần nước sẽ thu được nước giặt.
Trong thành phần của nước giặt từ quả bồ hòn có chất saponin, khi tiếp xúc với nước tạo ra lớp bọt nhẹ nên có khả năng giặt rửa. Công thức cấu tạo của saponin như hình bên.

Cho các nhận định sau:
(a) Trong phân từ saponin có chứa một đơn vị β-glucose.
(b) Quá trình tách chất hữu cơ từ quả bồ hòn ở trên được thực hiện theo phương pháp chiết lỏng – lỏng.
(c) Trong phân tử saponin. A là phần kị nước, B là phần ưa nước.
(d) Nước giặt từ quả bồ hòn ở trên bền vững, khó bị phân hủy khi thải ra ngoài môi trường.
Số nhận định sai là
A. 3. B. 4. C. 1. D. 2.
(Xem giải) Câu 15: Poly (lactic acid) (PLA) là một loại polymer thân thiện với môi trường, có khả năng phân hủy sinh học và có thể được tổng hợp từ monomer A hoặc monomer B. Cho công thức cấu tạo các chất như sau:

Cho các phát biểu sau:
(1) Poly (lactic acid) là polymer thuộc loại polyester.
(2) Poly (lactic acid) không dễ tan trong nước.
(3) Monomer B có thể tách nước tạo thành poly (lactic acid) thông qua phản ứng trùng ngưng.
(4) Nếu lấy A hoặc B cùng khối lượng thì monomer B cho khối lượng polymer nhiều hơn (xét cùng điều kiện và hiệu suất như nhau).
Số phát biểu đúng là
A. 1. B. 3. C. 4. D. 2.
(Xem giải) Câu 16: Cho 0,015 mol một loại hợp chất oleum vào nước thu được 200 mL dung dịch X. Để trung hoà 100 mL dung dịch X cần dùng 200 mL dung dịch NaOH 0,15 M. Phần trăm của khối lượng của nguyên tố sulfur trong oleum trên là
A. 32,65%. B. 35,95%. C. 23,97%. D. 37,86%.
(Xem giải) Câu 17: Phèn chua KAI(SO4)2.12H2O là một muối kép được sử dụng rộng rãi trong xử lí nước đục, thuộc da, sản xuất giấy và vải chống cháy. Sau lũ lụt, người dân thường xử lí nước từ các ao hồ bị đục để tạm thời phục vụ sinh hoạt. Người ta cho một lượng vừa đủ phèn chua vào bể chứa nước, khuấy đều và để yên trong vài giờ. Sau quá trình xử lí, thu được lớp nước trong ở phía trên và lớp cặn lắng xuống đáy. Biết rằng trong môi trường nước, ion Al3+(aq) bị thủy phân theo phương trình: Al3+ + 3H2O ⇋ Al(OH)3 + 3H+. Cho các phát biểu sau:
a) Sử dụng phèn chua xử lí nước làm tăng pH của nước.
b) Lớp cặn dưới đáy bể là kết tủa Al(OH)3 hấp phụ và cuốn theo các hạt chất bẩn lắng xuống.
c) Nước sau khi xử lí chỉ chứa các ion K+, SO42-.
d) Sau khi xử lí bằng phèn chua, nước thu được có thể sử dụng để uống ngay mà không cần xử lí thêm.
Số phát biểu đúng là
Có thể bạn chưa xem: Đề thi tuyển sinh lớp 10 chuyên năm học 2026 – 2027
A. 1. B. 4. C. 3. D. 2.
(Xem giải) Câu 18: Cho các cặp chất sau: Ca(HCO3)2 và Na2SO4; KOH và H2SO4; Ba(HCO3)2 và H2SO4; Ba(OH)2 và HNO3; Ba(OH)2 và H2SO4. Thực hiện sơ đồ các phản ứng sau (các chất phản ứng theo đúng tỷ lệ mol):
(1) X1 + X2 dư → X3 + X4 + H2O.
(2) X1 + X3 → X5 + H2O.
(3) X2 + X5 → X4 + 2X3.
(4) X4 + X6 → BaSO4 + CO2 + H2O.
Số cặp chất ở trên thoả mãn thứ tự X2 và X6 trong sơ đồ là
A. 4. B. 2. C. 1. D. 3.
(Xem giải) Câu 19: Ở các giá trị pH khác nhau, amino acid sẽ tồn tại ở các dạng khác nhau và có khả năng dịch chuyển về các hướng khác nhau dưới tác dụng của điện trường. Cho các dạng tồn tại của một amino acid X ở các giá trị pH khác nhau dưới đây:

Cho các nhận định sau:
(1) Dạng (1) là dạng cation, dạng (2) là dạng ion lưỡng cực, dạng (3) là dạng anion;
(2) Thứ tự giá trị pH là a < b < c;
(3) Ở pH = a, nếu đặt vào một điện trường, amino acid X sẽ dịch chuyển về phía cực dương (anode);
(4) Trong dung dịch, cả ba dạng (1), (2) và (3) đều có tính chất lưỡng tính.
Các nhận định đúng là
A. (1), (3), (4). B. (1), (2), (4). C. (1), (2). D. (2), (3).
(Xem giải) Câu 20: Xà phòng, chất giặt rửa được dùng để loại bỏ các vết bẩn bám trên quần áo, bề mặt các vật dụng. Cho công thức của chất giặt rửa:

Cho các phát biểu sau:
(a) Chất giặt rửa này có thể dùng được với nước cứng.
(b) Hạn chế sử dụng chất giặt rửa tổng hợp vi phần kị nước chứa vòng benzene rất khó bị vi sinh vật phân huỷ gãy ô nhiễm môi trường.
(c) Trong công nghiệp người ta tổng hợp chất trên từ alkane trong khí thiên nhiên qua nhiều giai đoạn.
(d) Khi giặt rửa vật liệu với nước, phần ưa nước quay đầu về phía dầu, mỡ và thâm nhập vào vết dầu mỡ.
(e) Phần ưa nước có 18 nguyên tử carbon.
Các phát biểu đúng là
A. a, b, d. B. a, b. C. a, c, d. D. a, d, e.
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 21 đến câu 26. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
(Xem giải) Câu 21: Hydrocarbon có nhiều ứng dụng quan trọng trong đời sống và công nghiệp. Hydrocarbon là thành phần chính của dầu mỏ và khí đốt tự nhiên, được sử dụng để sản xuất xăng, dầu diesel, khí đốt tự nhiên hóa lỏng (LPG) và nhiều sản phẩm khác.
a) Khí Acetylene cháy trong oxygen tạo ra ngọn lửa có nhiệt độ cao nên được dùng trong đèn xi acetylen – oxygen dùng để hàn và cắt kim loại.
b) Da nhân tạo (PVC) được điều chế từ khi thiên nhiên theo sơ đồ: CH4 (1500°C) → A → B → (-CH2-CHCl-)n (PVC)
Nếu toàn bộ hiệu suất của cả quá trình là 20%, muốn điều chế được 1 tấn PVC thì thể tích khí thiên nhiên (chứa 80% thể tích khí methane) ở điều kiện chuẩn cần dùng là 4,958 m³.
c) Hydrocarbon thơm thường được làm dung môi để sản xuất sơn, cao su, các loại polymer, mực in, mỹ phẩm, dược phẩm.
d) Thành phần của LPG bao gồm hỗn các khí hydrocacbon, chủ yếu là propane (C3H8) và butane (C4H10). Một bình gas loại 12kg chứa hỗn hợp propane và butane với tỉ lệ mol 1 : 2 khi đốt cháy hết thì lượng nhiệt tỏa ra tối đa là 597,6 MJ. biết lượng nhiệt tỏa ra khi đốt cháy hoàn toàn 1 mol propane và 1 mol butane lần lượt là 2220 kJ và 2874 kJ.
Có thể bạn chưa xem: [2026 – 2027] Đề thi tuyển sinh vào lớp 10 chuyên Hóa tỉnh An Giang
(Xem giải) Câu 22: Adipic acid là hóa chất quan trọng được dùng trong sản xuất vải sợi (nylon-6,6) và nhiều sản phẩm thông dụng khác như thảm, dây thừng hay lông bàn chải đánh răng… Các nhà nghiên cứu thuộc Viện Công nghệ sinh học và Công nghệ Nano (IBN) của Singapore vừa phát hiện một sơ đồ hóa học mới có thể chuyển hóa đường glucose thành adipic acid như sau:

Trong công nghiệp adipic acid được dùng để sản xuất poly(hexamethylene adipamide) qua phản ứng trùng ngưng giữa hexamethylenediamine và adipic acid với hiệu suất đạt 90%.
a) 1,0 mol mucic acid (HOOC-CH=CH-CH=CH-COOH) làm mất màu tối đa 2,0 mol Br2 tạo ra chất hữu cơ có phần trăm khối lượng bromine là 68,67% (Kết quả được làm tròn đến hàng phần trăm).
b) Hiện nay, nylon-6,6 được dùng để sản xuất chỉ nha khoa chứa 90% poly(hexamethylene adipamide). Lượng adipic acid được tạo ra từ 216 kg glucose theo sơ đồ (1) có thể sản xuất được 206 kg chỉ nha khoa (Kết quả làm tròn đến phần nguyên).
c) Trong 1 phân tử adipic acid có 16 liên kết σ.
d) Tơ nylon-6,6 thuộc loại tơ tổng hợp.
(Xem giải) Câu 23: Trong công nghiệp, ammonia được tổng hợp bằng quá trình Haber theo dây chuyền sau:

Dòng khí chứa N2 và H2 tỉ lệ mol 1 : 3 được dẫn vào tháp tổng hợp với tốc độ khi đi qua điểm X là 800 mol/s, tại đây xảy ra phản ứng: N2(g) + 3H2(g) ⇋ 2NH3(g) ΔrH°298 = -91,8 kJ (∗)
a) Khi giảm áp suất của hệ phản ứng cân bằng (∗) sẽ chuyển dịch theo chiều thuận.
b) Ở nhiệt độ và thể tích không đổi, nếu nạp thêm một lượng khi trơ Argon (Ar) vào tháp tổng hợp thì tổng áp suất của hệ tăng lên, làm cân bằng (∗) chuyển dịch theo chiều thuận tạo thành nhiều NH3 hơn.
c) Dòng khí đi qua điểm Y vào tháp làm lạnh sẽ có tốc độ nhỏ hơn 800 mol/s.
d) Nếu tốc độ dòng khí tái sử dụng đi qua điểm Z là 600 mol/s thì hiệu suất của phản ứng (∗) xảy ra trong tháp tổng hợp là 25,0%.
(Xem giải) Câu 24: Một linh kiện trang trí bằng thép dạng hình cầu có bán kính r = 3 cm cần được mạ một lớp bạc (Ag) để tăng độ bền và tính thẩm mỹ. Lớp mạ bằng bạc có độ dày d = 1,5.10-3 cm. Người ta tiến hành điện phân dung dịch chứa ion Ag+ dư với cathode (cực âm) là linh kiện thép và anode (cực dương) là thanh bạc tinh khiết. Cường độ dòng điện không đổi I = 4 A, hiệu suất của quá trình mạ là 85%.
Biết khối lượng riêng của Ag là 10,5 g/cm³; thể tích quả cầu V = 4πr³/3; lấy π = 3,14; hằng số Faraday F = 96500 C/mol; (không làm tròn kết quả các phép tính trung gian, làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng phần trăm).
a) Tại cathode, xảy ra quá trình oxi hóa: Ag+ + 1e → Ag.
b) Thể tích quả cầu sau khi mạ xong bằng 115,40 cm³.
c) Khối lượng bạc bám trên bề mặt linh kiện thép sau khi mạ xong là 1,78 gam.
d) Thời gian cần thiết để mạ xong linh kiện trên là 7,80 phút.
(Xem giải) Câu 25: Chất béo đóng vai trò là nguồn cung cấp năng lượng cho cơ thể và được xem là nguồn dinh dưỡng quan trọng. Nhiều vitamin như A, D, E và K hoà tan tốt trong chất béo, nên chúng được vận chuyển và hấp thụ cùng với chất béo. Thành phần chính của chất béo là triglyceride. Cho triglyceride X có công thức cấu tạo như hình sau:

Thuỷ phân hoàn toàn a mol X trong dung dịch NaOH thu được a mol chất Y và hỗn hợp muối Z.
a) Dung dịch chất Y và dung dịch glucose đều hoà tan được copper (II) hydroxide ở nhiệt độ thường tạo dung dịch xanh lam.
b) Acid béo tương ứng với gốc acid ở vị trí (2) thuộc loại acid béo omega–6.
c) Chất Y được sử dụng làm chất giữ ẩm, chất chống lão hoá trong mỹ phẩm, làm hương vị trong thực phẩm.
d) Chỉ số xà phòng hóa là tổng số miligam KOH cần để xà phòng hóa triglyceride và trung hòa acid béo tự do trong 1,0 gam chất béo. Một loại chất béo chứa 88,2% chất X và 3,408% stearic acid về khối lượng, còn lại là các tạp chất không tham gia phản ứng với KOH. Chỉ số xà phòng hoá của chất béo trên là 174,72.
(Xem giải) Câu 26: Hàm lượng vitamin C (ascorbic acid, C6H8O6, M = 176 g/mol) trong một loại nước ép hoa quả được xác định bằng phương pháp chuẩn độ Iodine:
• Bước 1: Hút 10,00 mL nước ép hoa quả vào bình tam giác, thêm hồ tinh bột làm chỉ thị và 5 mL dung dịch KI 10%.
• Bước 2: Nhỏ từ từ dung dịch chuẩn KIO3 0,0020 M từ buret vào bình tam giác. Trong môi trường acid của nước ép, KIO3 phản ứng với KI sinh ra I2 ngay trong bình:
IO3– + 5I– + 6H+ → 3I2 + 3H2O
I2 vừa sinh ra lập tức oxi hóa ascorbic acid thành dehydroascorbic acid (C6H8O6):
C6H8O6 + I2 → C6H8O6 + 2H+ + 2I–
• Bước 3: Khi toàn bộ ascorbic acid phản ứng hết, 1 giọt KIO3 dư tiếp theo sẽ tạo ra I2 làm dung dịch xuất hiện màu xanh tím bền vững. Thể tích dung dịch KIO3 0,0020 M tiêu tốn trung bình là 8,50 mL.
a) Trong phản ứng chuẩn độ, ascorbic acid (C6H8O6) đóng vai trò là chất khử.
b) Tại điểm kết thúc chuẩn độ, dung dịch trong bình tam giác chuyển từ không màu sang màu xanh tím bền vững do I2 dư phản ứng với hồ tinh bột.
c) Số mol I2 đã phản ứng hoàn toàn với vitamin C có trong 10,00 mL nước ép hoa quả là 5,1.10-5 mol.
d) Hàm lượng vitamin C có trong 100 mL nước ép hoa quả trên là 8,976 mg.
Có thể bạn chưa xem: [2026 – 2027] Đề thi tuyển sinh vào lớp 10 chuyên Hóa tỉnh Phú Thọ
PHẦN III. Câu trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 27 đến câu 32.
(Xem giải) Câu 27: Thực hiện phản ứng sau trong dung dịch ở các điều kiện khác nhau: A(aq) + B(aq) → C(aq) + D(aq).
• Thí nghiệm 1: ở nhiệt độ 25°C, không có xúc tác.
• Thí nghiệm 2: ở nhiệt độ 0°C, không có xúc tác.
• Thí nghiệm 3: ở nhiệt độ 25°C, có mặt chất xúc tác.
• Thí nghiệm 4: ở nhiệt độ 30°C, có mặt chất xúc tác.
Thể tích dung dịch không đổi trong quá trình phản ứng. Nồng độ của chất D trong dung dịch biến đổi theo thời gian ở mỗi thí nghiệm được biểu diễn trong đồ thị sau:

Đồ thị (d) sẽ ứng với thí nghiệm nào trong 4 thí nghiệm trên? (chỉ ghi số thứ tự thí nghiệm)
(Xem giải) Câu 28: Sợi bông là một loại sợi xơ mềm, mịn, mọc trong quả bông. Thành phần chủ yếu chứa trong sợi bông là polymer X chiếm khoảng 96%, còn lại là các thành phần sáp, mỡ, tro, pectin, … Trong ngành may mặc và chế biến người ta phân biệt các loại bông trước tiên theo chiều dài của sợi, sau đó đến mùi, màu và độ sạch của cuộn sợi. Sợi bông càng dài thì càng có chất lượng cao. Sợi bông có nhiều ứng dụng như: sản xuất vải sợi trong ngành may mặc, băng gạc trong y khoa, bông gòn, bông ngoáy tai, lưới đánh cá, dây thừng, vải lều, vải bạt, sản xuất giấy, túi lọc cà phê, … Cotton là loại vải được dệt từ sợi bông hoặc có thể kết hợp thêm với một số loại sợi tổng hợp khác như polyester. Vải cotton có ưu điểm dễ nhuộm màu, độ bền vượt trội, có khả năng siêu thấm hút mồ hôi, tạo nên sự thoáng mát và dễ chịu cho người mặc, đồng thời thân thiện với môi trường. Tuy nhiên, nhược điểm của vải cotton là dễ bị nhăn nhúm khi vò hoặc giặt vắt quá mạnh.
Có bao nhiêu phát biểu Sai trong các phát biểu sau?
(a) Sợi bông là một loại tơ thiên nhiên.
(b) Khi đốt cháy mẫu vải cotton 100% thì thấy có mùi khét, khói đen và bị vón cục.
(c) X có công thức hóa học là (-HN-[CH2]5-CO)n.
(d) Sợi bông bền đối với dung dịch có tính acid, nhưng không bền đối với dung dịch có tính kiềm.
(e) Hợp chất triacetate của X dùng làm đạn dược và thuốc nổ.
(f) Sợi bông không tan trong nước và các dung môi như ethanol, benzene, ether.
(g) Trong 1 gam sợi bông chứa khoảng 3,7.1018 mắt xích của polymer X (làm tròn đến hàng phần mười), (Cho NA = 6,023.1023)
(Xem giải) Câu 29: Trong nước thải của một nhà máy, hàm lượng ion amonium là 192 mg/L. Để xử lí ion amonium về nồng độ cho phép là không quá 5 mg/L (theo quy chuẩn Việt Nam), người ta tiến hành xử lí nước thải theo phương pháp Anammox (Anaerobic Ammonium Oxidation). Phương pháp này gồm 2 giai đoạn:
– Giai đoạn 1: Oxi hóa ion amonium thành ion nitrite theo phản ứng sau: 2NH4+ + 3O2 + 4HCO3– → 2NO2– + 4CO2 + 6H2O
– Giai đoạn 2: Diễn ra trong điểu kiện yếm khí, ion amonium sẽ được oxi hoá trực tiếp thành khí nitrogentheo phản ứng: NH4+ + NO2– → N2 + 2H2O
Biết các phản ứng xảy ra họàn toàn. Tính khối lượng NaHCO3 (kg) tối thiểu cần dùng để xử lí 600 m³ nước thải trên (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
(Xem giải) Câu 30: Các chất X, Y, Z (không theo thứ tự) là glycine, lysine và glutamic acid. Đặt hỗn hợp gồm X, Y, Z ở pH = 6 vào trong một điện trường thu được kết quả:
| Chất | X | Y | Z |
| Sự dịch chuyển về các điện cực | Di chuyển về phía cực âm | Hầu như không di chuyển | Di chuyển về phía cực dương |
Hòa tan tinh thể của Z vào nước, thu được dung dịch bão hòa. Dùng dung dịch NaOH 40% để trung hòa dung dịch bão hòa ở trên đến pH = 6,8. Lọc, cô cạn bớt nước thu được dung dịch bão hòa E, để nguội và kết tinh, thu được tinh thể T.H2O (trong T, phần trăm khối lượng nguyên tử Na là 13,609%). Khi hạ nhiệt độ 530 gam dung dịch E từ 60°C về 25°C thu được m gam tinh thể T.H2O tách ra khỏi dung dịch. Biết độ tan trong nước của T ở 60°C là 112 g/100 g nước và ở 25°C là 74 g/100 g nước. Giá trị của m bằng bao nhiêu? (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị)
(Xem giải) Câu 31: Ester X thuần chức mạch hở có công thức Cn+4H14On. Biết 1 mol X làm mất màu tối đa 1 mol Br2 trong dung dịch. Cho X tác dụng với dung dịch NaOH dư, đun nóng thu được alcohol Y và hỗn hợp hai muối Z, T (MZ < MT) đều là muối của carboxylic acid không tham gia phản ứng tráng gương. Cho các phát biểu sau:
(1) Có hai cấu tạo thỏa mãn tính chất của E.
(2) Y tác dụng với Cu(OH)2 tạo dung dịch xanh lam.
(3) Dung dịch chất T làm mất màu nước bromine.
(4) Z và T là hai muối của hai acid cùng dãy đồng đẳng.
(5) Đun T với NaOH, CaO thu được khí ethane.
Sắp xếp các phát biểu đúng theo thứ tự tăng dần.
(Xem giải) Câu 32: Một trang trại nông nghiệp công nghệ cao cần bón cho 10 ha đất trồng cây ăn quả lượng dinh dưỡng tổng cộng gồm 360 kg N, 142 kg P2O5 và 240 kg K2O. Trang trại phối trộn từ 3 loại phân bón thương mại: phân NPK loại (20 – 5 – 10), phân superphosphate đơn chứa 20% P2O5 và phân kali chloride (KCl) chứa 60% K2O. Tinh tổng khối lượng (kg) phân bón hỗn hợp mà trang trại cần sử dụng cho 10 ha đất trống (làm tròn đến hàng đơn vị).