⇒ Mã đề: 005
⇒ Đề thi, đáp án và giải chi tiết:
| 1B | 2D | 3B | 4D | 5B | 6A | 7C | 8D | 9B |
| 10A | 11A | 12A | 13A | 14D | 15A | 16C | 17A | 18C |
| 19 | 20 | 21 | 22 | |||||
| (a) | S | Đ | S | S | 23 | 24 | 25 | |
| (b) | S | S | Đ | Đ | 34 | 270 | 1 | |
| (c) | Đ | Đ | S | Đ | 26 | 27 | 28 | |
| (d) | Đ | S | S | Đ | 3 | 12,2 | 134 | |
Phần I: Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
(Xem giải) Câu 1: Cấu hình electron đúng của 26Fe là
A. [Ar]3d34s2 B. [Ar]3d64s2 C. [Ar]3d5 D. 1s22s22p63s23p63d6
(Xem giải) Câu 2: Cho các phát biểu sau đây:
(a) Phenol (C6H5OH) có lực acid mạnh hơn acetic acid.
(b) Formic acid có thể tác dụng với dung dịch thuốc thử Tollens.
(c) Dung dịch acetic acid hòa tan được copper (II) hydroxide.
(d) Acrylic acid làm mất màu nước bromine.
Số phát biểu đúng là
A. 4. B. 1. C. 2. D. 3.
(Xem giải) Câu 3: Chất nào sau đây là ester no, đơn chức, mạch hở?
A. (HCOO)2C2H4 B. CH3COOC2H5 C. CH3COOCH=CH2 D. HOOCC2H5
(Xem giải) Câu 4: Cho các phát biểu sau về carbohydrate:
(a) Glucose và cellulose đều là chất rắn có vị ngọt, dễ tan trong nước.
(b) Tinh bột và saccharose đều là polysaccharide.
(c) Trong dung dịch, glucose và saccharose đều hoà tan Cu(OH)2, tạo phức màu xanh lam.
(d) Khi thuỷ phân hoàn toàn hỗn hợp gồm tinh bột và saccharose trong môi trường acid, chỉ thu được một loại monosaccharide duy nhất.
(e) Khi đun nóng glucose hoặc fructose với dung dịch AgNO3 trong NH3 đều thu được Ag.
(g) Glucose và maltose đều có phản ứng với thuốc thử Tollens.
Số phát biểu đúng là
A. 5. B. 6. C. 4. D. 3.
(Xem giải) Câu 5: Độ âm điện của các nguyên tố F, Cl, Br và I xếp theo chiều giảm dần là
A. I > Br > F > Cl. B. F > Cl > Br > I.
C. I > Br > Cl > F. D. Cl > F > I > Br.
(Xem giải) Câu 6: Phản ứng tạo iodoform trong môi trường kiềm chứng tỏ hợp chất hữu cơ chứa nhóm nào sau đây?
A. –CO–CH3. B. –CH3. C. CH3–O–. D. –CO–NH2.
(Xem giải) Câu 7: Ở điều kiện thường, chlorine là chất khí màu
A. nâu đỏ. B. lục nhạt. C. vàng lục. D. đen tím.
Có thể bạn chưa xem: [2026 – 2027] Đề thi tuyển sinh vào lớp 10 chuyên Hóa tỉnh An Giang
(Xem giải) Câu 8: Cho phản ứng: 2KClO3(s) → 2KCl(s) + 3O2(g). Yếu tố không ảnh hưởng đến tốc độ của phản ứng trên là
A. kích thước các tinh thể KClO3. B. nhiệt độ. C. chất xúc tác. D. áp suất.
(Xem giải) Câu 9: Trong đặc điểm cấu tạo của phenol, cặp electron trên nguyên tử oxygen bị hút một phần vào hệ thống vòng benzene, làm giàu mật độ electron ở các vị trí
A. meta, para. B. ortho, para. C. ortho, meta, para. D. ortho, meta.
(Xem giải) Câu 10: Tại khu vực bị ô nhiễm, pH của nước mưa đo được là 4,5 còn pH của nước mưa tại khu vực không bị ô nhiễm là 5,7. Nhận xét nào sau đây không đúng?
A. Nồng độ ion H+ trong nước mưa bị ô nhiễm thấp hơn so với trong nước mưa không bị ô nhiễm.
B. Nồng độ ion OH– trong nước mưa bị ô nhiễm thấp hơn so với trong nước mưa không bị ô nhiễm.
C. Nồng độ ion H+ trong dung dịch nước mưa bị ô nhiễm là 10-4,5.
D. Nồng độ ion H+ trong dung dịch nước mưa không bị ô nhiễm là 10-5,7.
(Xem giải) Câu 11: Không thể phân biệt methane và acetylene bằng chất nào sau đây?
A. NaOH. B. AgNO3/NH3. C. KMnO4. D. Br2.
(Xem giải) Câu 12: Cho các phát biểu về đặc điểm chung của các hợp chất hữu cơ:
(1) Thành phần nguyên tố nhất thiết phải có C, H.
(2) Có thể chứa nguyên tố khác như Cl, N, P, O.
(3) Liên kết hóa học chủ yếu là liên kết cộng hoá trị.
(4) Liên kết hoá học chủ yếu là liên kết ion.
(5) Dễ bay hơi, khó cháy.
(6) Phản ứng hoá học thường xảy ra chậm.
Số phát biểu sai là
A. 3. B. 1. C. 2. D. 4.
(Xem giải) Câu 13: Liên kết π là liên kết được hình thành do
A. sự xen phủ bên của 2 orbital. B. lực hút tĩnh điện giữa hai ion.
C. sự xen phủ trục của hai orbital. D. cặp electron chung.
(Xem giải) Câu 14: Số đồng phân cấu tạo của ester có công thức phân tử C8H8O2 chứa vòng benzene là
A. 7. B. 5. C. 8. D. 6.
(Xem giải) Câu 15: Cặp chất nào sau đây đều có khả năng thủy phân trong môi trường acid, đun nóng?
A. Saccharose và cellulose. B. Glucose và fructose.
C. Fructose và tinh bột. D. Glucose và saccharose.
(Xem giải) Câu 16: Sulfur và quặng pyrite là các nguyên liệu chính trong công nghiệp sản xuất sulfuric acid. Tại một nhà máy, cứ đốt cháy 1 tấn quặng pyrite (chứa 84% khối lượng FeS2) bằng không khí, thu được tối đa V m³ khí SO2 (đkc). Giá trị của V là
A. 86,8. B. 477,2. C. 347,0. D. 173,5.
Có thể bạn chưa xem: [2026 – 2027] Thi học sinh giỏi lớp 12 trường Hàm Rồng – Thanh Hóa
(Xem giải) Câu 17: Cho nước Cl2 vào dung dịch NaBr xảy ra phản ứng hoá học: Cl2 + 2NaBr → 2NaCl + Br2. Trong phản ứng hoá học trên, xảy ra quá trình oxi hoá chất nào?
A. NaBr. B. Br2. C. Cl2. D. NaCl.
(Xem giải) Câu 18: Cho biến thiên enthalpy của phản ứng sau ở điều kiện chuẩn: CO(g) + ½O2(g) → CO2(g) ΔrH°298 = -283,0 kJ. Biết nhiệt tạo thành chuẩn của CO2: ΔfH°298(CO2, g) = -393,5 kJ/mol. Nhiệt tạo thành chuẩn của CO là
A. -221,0 kJ/mol. B. +110,5 kJ/mol. C. -110,5 kJ/mol. D. -141,5 kJ/mol.
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 19 đến câu 22. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thi sinh chọn đúng hoặc sai.
(Xem giải) Câu 19: Poly(butylene terephthalate) (PBT) là một polymer kị nước được sử dụng rộng rãi trong hệ thống đánh lửa của động cơ ô tô. Polymer này có công thức cấu tạo như sau:

a) Hai monomer dùng để điều chế PBT là p-HO-C6H4-COOH và HO-[CH2]4-OH.
b) PBT thuộc loại polyester được điều chế từ phản ứng trùng hợp các monomer tương ứng.
c) PBT hầu như không tan trong nước, có khả năng chống chịu tốt khi tiếp xúc với nhiệt trong thời gian dài.
d) Phần trăm khối lượng nguyên tố carbon trong một mắt xích của PBT là 65,45%. (Kết quả các phép tính trung gian không được làm tròn, chỉ kết quả cuối cùng được làm tròn đến hàng phần trăm).
(Xem giải) Câu 20: Cho 1 mol triglyceride X tác dụng với dung dịch NaOH dư, thu được 1 mol glycerol, 1 mol sodium palmitate và 2 mol sodium oleate.
a) 1 mol X phản ứng tối đa 2 mol H2 ở điều kiện thích hợp.
b) Công thức phân tử chất X là C52H96O6.
c) Có 2 đồng phân cấu tạo thỏa mãn tính chất của X.
d) Phân tử X có 3 liên kết π.
(Xem giải) Câu 21: Thủy phân saccharose, thu được hai monosaccharide X và Y. Chất X có trong máu người trưởng thành, khỏe mạnh vào lúc đói với nồng độ khoảng 4,4 – 7,2 mmol/L (hay 80 – 130 mg/dL).
a) Y không tan trong nước.
b) X có phân tử khối bằng 180.
c) X không có phản ứng tráng bạc.
d) Y bị thủy phân trong môi trường kiềm.
(Xem giải) Câu 22: Cho một carbohydrate X có cấu tạo từ các gốc β-glucose. Thủy phân hoàn toàn X, thu được chất Y. Chất Y có trong máu người trưởng thành, khỏe mạnh vào lúc đói với nồng độ khoảng 4,4 – 7,2 mmol/L (hay 80 – 130 mg/dL). Ethanol có thể được sản xuất từ carbohydrate X, quá trình sản xuất xảy ra theo sơ đồ: X → Y → C2H5OH
Loại ethanol này được dùng để sản xuất xăng E5 (thành phần có chứa 5% ethanol về thể tích). Lượng ethanol thu được từ 1,0 tấn mùn cưa (chứa 50% chất X, phần còn lại là các chất trơ) có thể pha chế được V (L) xăng E5. Biết hiệu suất quá trình sản xuất ethanol từ X là 75% và ethanol có khối lượng riêng bằng 0,789 g/mL.
a) Liên kết hóa học giữa các gốc glucose trong X là liên kết β–1,2–glycoside.
b) Chất Y có khả năng phản ứng với methanol khi có mặt HCl khan làm xúc tác.
c) Giá trị của V là 5398,3. (Kết quả các phép tính trung gian không được làm tròn, chỉ kết quả cuối cùng được làm tròn đến hàng phần mười).
d) Trong carbohydrate X, mỗi mắt xích có chứa 3 nhóm –OH tự do.
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 23 đến câu 28.
(Xem giải) Câu 23: Tiến hành các thí nghiệm theo các bước sau:
• Bước 1: Cho vào hai ống nghiệm (1) và (2) mỗi ống khoảng 1,0 mL ethyl acetate.
• Bước 2: Thêm khoảng 2 mL dung dịch H2SO4 20% vào ống nghiệm (1) và khoảng 2 mL dung dịch NaOH 30% vào ống nghiệm (2).
• Bước 3: Đun cách thủy ống nghiệm (1) và (2) trong cốc thủy tinh ở nhiệt độ 60 – 70°C trong khoảng 10 phút.
Cho các phát biểu sau:
1. Sau bước 2, chất lỏng trong ống nghiệm (1) phân lớp, chất lỏng trong ống nghiệm (2) đồng nhất.
2. Sau bước 3, chất lỏng trong cả hai ống nghiệm đều đồng nhất.
3. Sau bước 3, sản phẩm phản ứng thủy phân trong cả hai ống nghiệm đều tan tốt trong nước.
4. Phản ứng thủy phân ester trong môi trường kiềm xảy ra tốt hơn so với môi trường acid.
Liệt kê các phát biểu đúng theo thứ tự tăng dần? (Ví dụ 123, 234, …)
Có thể bạn chưa xem: [2026 – 2027] Thi học sinh giỏi lớp 12 trường Lạng Giang 3 – Bắc Ninh
(Xem giải) Câu 24: Thực hiện sơ đồ chuyển hoá:

Phân tử khối của Z là bao nhiêu?
(Xem giải) Câu 25: Cho sơ đồ phản ứng theo đúng tỉ lệ mol:
(1) X + 2NaOH → Y + Z + H2O
(2) Y + H2SO4 → Na2SO4 + T
(3) Z + O2 → CH3COOH + H2O
Biết chất X mạch hở, có công thức phân tử C6H8O4. Trong số các phát biểu sau:
(a) X có ba công thức cấu tạo phù hợp.
(b) T hòa tan được Cu(OH)2 tạo dung dịch màu xanh.
(c) X có thể tác dụng với Br2 (theo tỷ lệ mol 1 : 2).
(d) Chất Z có nhiệt độ sôi cao hơn chất T.
(e) Chất T có số nguyên tử carbon bằng số nguyên tử oxygen.
Số phát biểu đúng là?
(Xem giải) Câu 26: Cho các chất: glucose, amylose, fructose, glycogen, maltose, saccharose, cellulose. Có bao nhiêu chất là polysaccharide?
(Xem giải) Câu 27: Tơ acetate thuộc loại tơ nhân tạo, là một trong những loại tơ hóa học đầu tiên được ứng dụng rộng rãi trong dệt may. Tơ acetate là hỗn hợp gồm cellulose triacetate và cellulose diacetate, được điều chế bằng cách cho cellulose tác dụng với anhydride acetic (acetyl hóa cellulose) theo phương trình phản ứng sau:
[C6H7O2(OH)3]n + nk(CH3CO)2O → [C6H7O2(OH)3-k(OOCCH3)k]n + nkCH3COOH (với hệ số k = 2,4)
Với nguồn nguyên liệu ban đầu có 10,0 tấn cellulose thì khối lượng tơ acetate thu được là b tấn. Giá trị của b là bao nhiêu? Biết hiệu suất chuyển hóa từ cellulose thành tơ acetate đạt 75,0% (tính theo cellulose). (Kết quả các phép tính trung gian không được làm tròn, chỉ kết quả cuối cùng được làm tròn đến hàng phần mười).
(Xem giải) Câu 28: Cho các phát biểu sau:
1. Tinh bột được cấu tạo từ các gốc α-glucose.
2. Trong tinh bột và cellulose đều chứa liên kết α-glycoside.
3. Cellulose và tinh bột đều là polysaccharide thiên nhiên.
4. Cellulose được cấu tạo từ các gốc β-glucose.
Liệt kê các phát biểu đúng theo thứ tự tăng dần? (Ví dụ 123, 234,…)