[2026 – 2027] Thi học sinh giỏi lớp 12 trường Hàm Rồng – Thanh Hóa

=> File Word đề thi, đáp án, giải chi tiết
=> Tổng hợp đề thi THPT Quốc Gia môn Hóa 2026-2027
=> Tổng hợp đề thi Học sinh giỏi môn Hóa 2026-2027
=> Tổng hợp đề thi Tuyển sinh lớp 10 chuyên môn Hóa 2026-2027

⇒ Mã đề: 017-H12A

⇒ Thời gian làm bài: 90 phút

⇒ Đề thi, đáp án và giải chi tiết:

1B 2B 3C 4D 5C 6C 7A 8A 9A 10D
11C 12B 13A 14A 15C 16B 17D 18A 19B 20A
21 22 23 24 25 26 27 28 29
(a) Đ S Đ S Đ Đ 33,3 1346 46,7
(b) Đ Đ S S Đ Đ
(c) S Đ Đ Đ S Đ 30 31 32
(d) Đ Đ Đ Đ S S 1235 124 2356

PHẦN I: Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 20. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

(Xem giải) Câu 1: Trong dung dịch nước, fructose tồn tại cân bằng chuyển hóa qua trung gian enediol thành glucose khi có mặt base yếu theo sơ đồ: Fructose ⇋ [Enediol] ⇋ Glucose
Tiến hành hai thí nghiệm sau:
• Thí nghiệm 1: Nhỏ dung dịch nước bromine (Br2/H2O có môi trường acid yếu) vào dung dịch fructose.
• Thí nghiệm 2: Cho fructose tác dụng với thuốc thử Tollens ([Ag(NH3)2]OH trong dung dịch NH3 dư) đun nóng nhẹ.
Hiện tượng quan sát được tại hai thí nghiệm lần lượt là:

A. Thí nghiệm 1 làm mất màu nước bromine; Thí nghiệm 2 xuất hiện kết tủa bạc trắng sáng.

B. Thí nghiệm 1 không làm mất màu nước bromine; Thí nghiệm 2 xuất hiện kết tủa bạc trắng sáng.

C. Thí nghiệm 1 làm mất màu nước bromine; Thí nghiệm 2 không có hiện tượng gì.

D. Cả hai thí nghiệm đều không xảy ra hiện tượng mất màu hay tạo kết tủa.

(Xem giải) Câu 2: Cho cân bằng hóa học trong bình kín ở nhiệt độ T: N2O4(g, không màu) ⇋ 2NO2(g, màu nâu đỏ) ΔrH°298 = +58,0 kJ
Ban đầu nạp vào bình kín dung tích không đổi 1,0 lít một lượng N2O4. Khi hệ đạt trạng thái cân bằng ở nhiệt độ T, nồng độ của N2O4 là 0,04 M và nồng độ của NO2 là 0,08 M. Giá trị hằng số cân bằng KC của phản ứng ở nhiệt độ T và hiện tượng quan sát được khi ngâm bình phản ứng vào cốc nước đá lần lượt là:

A. KC = 0,16 và màu nâu đỏ của bình đậm dần lên.

B. KC = 0,16 và màu nâu đỏ của bình nhạt dần đi.

C. KC = 2,00 và màu nâu đỏ của bình nhạt dần đi.

D. KC = 2,00 và màu nâu đỏ của bình đậm dần lên.

(Xem giải) Câu 3: Trong phòng thí nghiệm, một nhóm học sinh lắp đặt bộ dụng cụ chưng cất phân đoạn để tách hỗn hợp gồm ethanol (nhiệt độ sôi 78,3°C) và nước (nhiệt độ sôi 100°C) từ dung dịch lên men rượu. Cho các phát biểu sau về quy trình vận hành thí nghiệm:
(1) Cột chưng cất phân đoạn có gắn các chướng ngại vật giúp quá trình bay hơi và ngưng tụ diễn ra nhiều lần, nâng cao độ tinh khiết của ethanol thu được.
(2) Nước làm mát trong ống sinh hàn phải được dẫn đi vào từ đầu thấp (phía dưới) và thoát ra ở đầu cao (phía trên).
(3) Thủy ngân hoặc cồn đỏ trong bầu nhiệt kế cần phải được nhúng ngập hoàn toàn vào đáy bình cầu chứa hỗn hợp đun sôi.
(4) Thêm vài mẩu đá bọt vào bình cầu trước khi đun nhằm tránh hiện tượng quá sôi cục bộ và giúp chất lỏng sôi êm dịu.
(5) Phân đoạn chất lỏng thu được trước tiên ở bình hứng có nồng độ ethanol cao hơn nhiều so với hỗn hợp ban đầu.
Số phát biểu đúng là:

A. 2.       B. 3.       C. 4.         D. 5.

(Xem giải) Câu 4: Cho bảng số liệu nhiệt độ sôi (°C) và pH của dung dịch nồng độ 0,01 M của 4 hợp chất hữu cơ đơn chức X, Y, Z, T:

Hợp chất X Y Z T
Nhiệt độ sôi (°C) 21,0 64,7 100,8 118,0
pH (dung dịch 0,01 M ở 25°C) 7,0 7,0 2,9 3,4

Biết X, Y, Z, T lần lượt là một trong các chất: CH3CHO, CH3OH, HCOOH, CH3COOH. Nhận định nào sau đây là sai?

A. Dung dịch chất Z có nồng độ ion H+ lớn hơn dung dịch chất T ở cùng nồng độ mol.

Có thể bạn chưa xem: [2026 – 2027] Đề thi tuyển sinh vào lớp 10 chuyên Hóa tỉnh Phú Thọ

B. Dùng dung dịch thuốc thử Tollens và quỳ tím có thể phân biệt được 4 dung dịch trên.

C. Nhiệt độ sôi của Y thấp hơn Z chủ yếu do liên kết hydrogen liên phân tử của Y kém bền vững hơn liên kết hydrogen dạng dimer của Z.

D. Phân tử chất X có khả năng tạo liên kết hydrogen liên phân tử bền vững với nhau nên có nhiệt độ sôi cao hơn các hydrocarbon có cùng số carbon.

(Xem giải) Câu 5: Hợp chất hữu cơ X mạch hở có công thức đơn giản nhất là C2H4O. Kết quả phân tích phổ khối lượng (MS) của X cho thấy peak ion phân tử [M+] có giá trị m/z = 88. Trên phổ hồng ngoại (IR) của X xuất hiện một tín hiệu hấp thụ rất mạnh ở tần số 1740 cm-1 đặc trưng cho liên kết C=O, nhưng hoàn toàn không xuất hiện dải hấp thụ trong vùng 3200 – 3600 cm-1. Khi đun nóng X với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được muối sodium của một carboxylic acid và một alcohol bậc I (mạch carbon không phân nhánh). Số công thức cấu tạo thỏa mãn của X là:

A. 1.       B. 2.       C. 3.       D. 4.

(Xem giải) Câu 6: Một nhà máy nhiệt điện sử dụng khí thiên nhiên hóa lỏng LNG (chứa 95% CH4 và 5% C2H6 về thể tích). Cho các phương trình nhiệt hóa học:
CH4(g) + 2O2(g) → CO2(g) + 2H2O(l) ΔrH°298 = -890,3 kJ
C2H6(g) + 3,5O2(g) → 2CO2(g) + 3H2O(l) ΔrH°298 = -1560,0 kJ
Hiệu suất chuyển hóa nhiệt lượng thành điện năng của nhà máy là 60%. Để sản xuất 1,2×106 kWh điện trong một ngày, khối lượng CO2 mà nhà máy thải ra môi trường xấp xỉ là:

A. 377,2 tấn.       B. 226,3 tấn.       C. 360,1 tấn.       D. 415,8 tấn.

(Xem giải) Câu 7: Để cung cấp chất dinh dưỡng cho 1,0 hecta đất trồng trọt, một kỹ sư nông nghiệp khuyến nghị cần bổ sung 140 kg N; 48 kg P2O5 và 60 kg K2O. Nhà nông sử dụng phối trộn các loại phân bón sau: phân hỗn hợp NPK loại 16 – 16 – 8 (được hiểu là %N, %P2O5, %K2O theo khối lượng); phân đạm urea (chứa 46% N về khối lượng) và phân potassium chloride (chứa 60% K2O về khối lượng). Tổng khối lượng của cả ba loại phân bón cần sử dụng cho 1,0 hecta đất trên là:

A. 560 kg.       B. 600 kg.       C. 664,3 kg.       D. 620 kg.

(Xem giải) Câu 8: Amylopectin là thành phần chính tạo nên tính dẻo quánh của tinh bột trong gạo nếp, có cấu trúc mạch phân nhánh gồm các mắt xích α-glucose liên kết với nhau bằng liên kết α-1,4-glycoside và liên kết phân nhánh α-1,6-glycoside. Giả sử trong một đoạn phân tử amylopectin có 1000 mắt xích α-glucose và trung bình cứ 25 mắt xích thì xuất hiện 1 điểm phân nhánh. Số liên kết α-1,4-glycoside có trong đoạn phân tử amylopectin trên là:

A. 959.       B. 960.       C. 975.       D. 999.

(Xem giải) Câu 9: Trong công nghiệp, ammonia được tổng hợp từ N2 và H2 theo phương trình: N2(g) + 3H2(g) ⇋ 2NH3(g) Khí N2 và H2 được sản xuất từ methane và không khí (chứa 20% O2 và 80% N2 về thể tích) theo các phản ứng hoàn toàn:
CH4 + 2H2O → CO2 + 4H2 (1)
CH4 + 2O2 → CO2 + 2H2O (2)
Nếu lấy 100 m³ không khí thì cần dùng V m³ khí CH4 (đo ở cùng điều kiện) để thu được hỗn hợp N2 và H2 có tỉ lệ thể tích 1 : 3 phục vụ phản ứng tổng hợp ammonia. Giá trị của V là:

A. 70 m³.       B. 80 m³.       C. 60 m³.       D. 90 m³.

(Xem giải) Câu 10: Cho các phát biểu sau về hóa học hữu cơ và sinh học phân tử:
(a) Dầu mỡ động thực vật để lâu ngày trong không khí bị ôi thiu do liên kết C=C bị oxi hóa chậm bởi oxygen tạo hợp chất hydroperoxide rồi phân hủy thành aldehyde, ketone.
(b) Acid béo omega-3 và omega-6 có liên kết đôi C=C đầu tiên lần lượt ở vị trí carbon số 3 và số 6 khi đánh số bắt đầu từ nhóm methyl (-CH3) ở đầu đuôi kị nước.
(c) Dung dịch aniline trong nước không làm đổi màu giấy quỳ tím nhưng phản ứng dễ dàng với dung dịch bromine tạo kết tủa trắng 2,4,6-tribromoaniline.
(d) Thủy phân hoàn toàn 1 mol pentapeptide mạch hở Gly-Ala-Val-Glu-Lys trong dung dịch NaOH dư, đun nóng cần dùng tối đa 6 mol NaOH.
(e) Trùng hợp methyl methacrylate thu được poly(methyl methacrylate) dùng làm thủy tinh hữu cơ plexiglas có độ truyền qua ánh sáng khả kiến đạt trên 92%.
Số phát biểu đúng là:

A. 2.       B. 3.       C. 4.       D. 5.

(Xem giải) Câu 11: Tiến hành chuẩn độ 25,0 mL dung dịch acid yếu CH3COOH nồng độ C0 (M) bằng dung dịch chuẩn NaOH 0,10 M. Theo dõi sự thay đổi pH bằng thiết bị chuẩn độ điện thế. Nhận thấy tại thời điểm thêm vào đúng 12,5 mL dung dịch NaOH (điểm bán tương đương), giá trị pH của dung dịch đo được là 4,76. Biết hằng số Ka của CH3COOH là 1,74×10-5 (pKa = 4,76). Cho các nhận định sau:
(1) Tại điểm bán tương đương, nồng độ của phân tử CH3COOH bằng nồng độ của ion CH3COO– trong dung dịch.
(2) Nồng độ ban đầu C0 của dung dịch acetic acid trước chuẩn độ là 0,10 M.
(3) Tại điểm tương đương (khi phản ứng vừa đủ), giá trị pH của dung dịch bằng 7,00.
(4) Trong phép chuẩn độ này, sử dụng chất chỉ thị phenolphthalein (khoảng chuyển màu pH 8,2 – 10,0) sẽ cho kết quả chuẩn độ chính xác hơn chỉ thị methyl da cam (khoảng chuyển màu pH 3,1 – 4,4).
Số nhận định đúng là:

Có thể bạn chưa xem: [2026 – 2027] Thi thử TN trường Nguyễn Đình Chiểu – Huế

A. 1.       B. 2.       C. 3.       D. 4.

(Xem giải) Câu 12: Cho dãy các polymer sau: tơ tằm, poly(vinyl alcohol) (PVA), poly(vinyl chloride) (PVC), cao su lưu hóa, nhựa novolac, tơ lapsan (polyethylene terephthalate), nylon-6,6. Số polymer trong dãy bị phân cắt mạch polymer khi đun nóng với dung dịch kiềm (NaOH) là:

A. 2.       B. 3.       C. 4.       D. 5.

(Xem giải) Câu 13: Để xử lý khí thải chứa SO2 từ lò đốt than, người ta sử dụng bột đá vôi theo phản ứng: CaCO3(s) + SO2(g) → CaSO3(s) + CO2(g)
Cho biết nhiệt tạo thành chuẩn ΔfH°298 (kJ/mol) của các chất: CaCO3(s) là -1207,6; SO2(g) là -296,8; CaSO3(s) là -1634,9; CO2(g) là -393,5. Biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng trên là:

A. -524,0 kJ.       B. -52,4 kJ.       C. +52,4 kJ.       D. +524,0 kJ.

(Xem giải) Câu 14: Ở 25°C, tích số tan của calcium hydroxide Ca(OH)2 là Ksp = 5,5×10-6. Coi Ca(OH)2 hòa tan phân li hoàn toàn cả hai nấc trong nước theo cân bằng:
Ca(OH)2(s) ⇋ Ca2+(aq) + 2OH-(aq)
Bỏ qua sự tự phân li của nước. Nồng độ mol của cation Ca2+ và giá trị pH của dung dịch Ca(OH)2 bão hòa ở 25°C lần lượt gần nhất với:

A. [Ca2+] = 0,0111 M và pH = 12,35.       B. [Ca2+] = 0,0235 M và pH = 12,67.

C. [Ca2+] = 0,0111 M và pH = 11,35.       D. [Ca2+] = 0,0166 M và pH = 12,52.

(Xem giải) Câu 15: Pin quả chanh được thiết lập bằng cách cắm một thanh kẽm (zinc, Zn) và một thanh đồng (copper, Cu) vào quả chanh tươi mọng nước (chứa dung dịch acid citric tạo môi trường điện li H+), nối hai thanh kim loại qua một bóng đèn LED bằng dây dẫn có khóa K. Khi đóng khóa K, bóng đèn phát sáng. Cho các phát biểu sau:
(1) Thanh kẽm đóng vai trò là cực âm (anode), tại đây kẽm bị oxi hóa giải phóng electron: Zn → Zn2+ + 2e.
(2) Thanh đồng đóng vai trò là cực dương (cathode), tại bề mặt thanh đồng xảy ra quá trình khử ion H+ giải phóng bọt khí H2: 2H+ + 2e → H2.
(3) Ở mạch ngoài, dòng electron di chuyển từ thanh kẽm sang thanh đồng.
(4) Nếu thay thanh đồng bằng một thanh kẽm thứ hai thì bóng đèn LED vẫn tiếp tục sáng bình thường do chanh vẫn chứa môi trường acid.
Số phát biểu đúng là:

A. 1.       B. 2.       C. 3.       D. 4.

(Xem giải) Câu 16: Cho biết điểm đẳng điện (pI) của 3 amino acid: Lysine (pI = 9,74); Alanine (pI = 6,00); Aspartic acid (pI = 2,77). Đặt hỗn hợp 3 amino acid trên vào hệ thống điện di mao quản có dung dịch đệm duy trì ở pH = 6,00. Dưới tác dụng của điện trường một chiều, nhận định nào sau đây là đúng?

A. Alanine tồn tại chủ yếu ở dạng cation nên di chuyển nhanh về cực âm (cathode).

B. Aspartic acid có điện tích thực âm nên di chuyển về cực dương (anode); Lysine có điện tích thực dương nên di chuyển về cực âm (cathode).

C. Cả 3 amino acid đều tồn tại ở dạng phân tử trung hòa điện nên không amino acid nào dịch chuyển.

D. Lysine di chuyển về cực dương (anode) do phân tử chứa hai nhóm amino (-NH2).

(Xem giải) Câu 17: Paracetamol (4-acetamidophenol hay N-(4-hydroxyphenyl)ethanamide) là hoạt chất giảm đau, hạ sốt rất phổ biến, được tổng hợp trong công nghiệp dược phẩm từ 4-aminophenol và acetic anhydride theo phương trình:
4-HOC6H4NH2 + (CH3CO)2O → 4-HOC6H4NHCOCH3 (paracetamol) + CH3COOH
Cho các phát biểu sau về paracetamol và quy trình tổng hợp:
(1) Phân tử paracetamol chứa đồng thời nhóm chức phenol (-OH) và nhóm chức amide (-NH-CO-).
(2) Dung dịch paracetamol trong nước có tính acid yếu do nhóm -OH phenol quyết định.
(3) Trên phổ hồng ngoại (IR) của paracetamol xuất hiện tín hiệu hấp thụ mạnh của liên kết C=O trong vùng 1630 – 1690 cm-1 và dải hấp thụ rộng của nhóm O-H/N-H trong vùng 3200 – 3500 cm-1.
(4) Để sản xuất được 15,1 kg paracetamol tinh khiết với hiệu suất phản ứng đạt 80%, khối lượng 4 – aminophenol tối thiểu cần dùng là 13,625 kg.
(5) Khi đun nóng paracetamol với dung dịch NaOH dư, phản ứng xảy ra theo tỉ lệ mol tối đa là 1 : 2.
Số phát biểu đúng là:

Có thể bạn chưa xem: [2026 – 2027] Đề thi tuyển sinh vào lớp 10 chuyên Hóa tỉnh Ninh Bình

A. 2.       B. 3.       C. 4.       D. 5.

(Xem giải) Câu 18: Khi đun nóng poly(methyl methacrylate) (PMMA) ở nhiệt độ 300°C – 400°C trong điều kiện không có không khí, xảy ra phản ứng giải trùng hợp (depolymerization) tái sinh monomer methyl methacrylate (MMA) với hiệu suất thu hồi cao. Để tái sinh được 45,0 kg monomer MMA tinh khiết từ phế liệu thủy tinh hữu cơ chứa 90% PMMA về khối lượng (biết hiệu suất của quá trình giải trùng hợp đạt 80%), khối lượng phế liệu thủy tinh hữu cơ cần đem xử lý là:

A. 62,5 kg.       B. 56,25 kg.       C. 50,0 kg.       D. 69,4 kg.

(Xem giải) Câu 19: Cho sức điện động chuẩn của các pin điện hóa sau: pin (X-Y) có E°pin = 0,46V (với X là cực âm); pin (Y-Z) có E°pin = 1,10V (với Y là cực âm); pin (Z-T) có E°pin = 0,80V (với Z là cực âm). Cho biết thế điện cực chuẩn của cặp Z2+/Z là E° = +0,34V. Phát biểu nào sau đây là đúng?

A. Kim loại T có tính khử mạnh hơn kim loại X.

B. Thế điện cực chuẩn của cặp X2+/X là -1,22 V.

C. Cặp oxi hóa – khử T+/T có tính oxi hóa yếu nhất trong các cặp đã cho.

D. Khi ghép pin điện hóa giữa kim loại X và kim loại T thì sức điện động chuẩn của pin là 1,44 V.

(Xem giải) Câu 20: Để xử lý 10 m³ (10.000 lít) nước thải từ một cơ sở cơ khí có nồng độ ion dichromate (Cr2O72–) là 0,005 M, kỹ sư môi trường tiến hành quy trình xử lý 2 giai đoạn theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 40:2011/BTNMT:
Giai đoạn 1: (Khử trong môi trường acid): Bổ sung muối iron(II) sulfate heptahydrate (FeSO4.7H2O) và acid H2SO4 để khử hoàn toàn Cr(VI) thành Cr(III) theo phương trình:
Cr2O72– + Fe2+ + H+ → Cr3+ + Fe3+ + H2O
Giai đoạn 2: (Kết tủa trong môi trường kiềm): Thêm vôi tôi Ca(OH)2 để nâng pH dung dịch lên 8,5 nhằm kết tủa hoàn toàn các cation Cr3+ và Fe3+ dưới dạng hydroxide:
Cr3+ + OH- → Cr(OH)3↓
Fe3+ + OH- → Fe(OH)3↓
Biết các phản ứng đều xảy ra hoàn toàn. Khối lượng FeSO4.7H2O tối thiểu cần dùng ở giai đoạn 1 và tổng khối lượng kết tủa khô thu được sau giai đoạn 2 lần lượt là:

A. 83,4 kg và 42,4 kg.       B. 41,7 kg và 21,2 kg.

C. 83,4 kg và 32,1 kg.       D. 139,0 kg và 53,5 kg.

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 21 đến câu 26. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

(Xem giải) Câu 21: Khảo sát ba chất hữu cơ X, Y, Z trong phòng thí nghiệm thu được bảng số liệu sau:

Chất Nhiệt độ nóng chảy (°C) Quỳ tím
X -6,3 Không đổi màu
Y 233 Không đổi màu
Z 247 Màu hồng

Biết X, Y, Z là một trong ba chất: glycine, aniline, glutamic acid.
a) Ở điều kiện thường, chất Y và Z đều là những tinh thể không màu, dễ tan trong nước do tồn tại ở dạng ion lưỡng cực.
b) Tên bán hệ thống của hợp chất Z là α-aminoglutaric acid.
c) Cho dung dịch chứa 1 mol Z tác dụng với 1 mol NaOH thu được dung dịch chứa chất hữu cơ T. Khi đặt dung dịch chứa T vào một điện trường thì T di chuyển về cực âm (cathode).
d) Thủy phân hoàn toàn 1,0 mol peptide mạch hở A tạo bởi Y và Z thu được 3,0 mol Y và 2,0 mol Z. Thủy phân không hoàn toàn A thu được tripeptide Y-Z-Z. Có đúng 3 công thức cấu tạo thỏa mãn cho peptide A.

(Xem giải) Câu 22: Trong công nghiệp hóa chất, sulfuric acid (H2SO4) là hóa chất cơ bản được sản xuất theo phương pháp tiếp xúc từ quặng pyrite sắt (FeS2) qua 3 giai đoạn:
Giai đoạn 1: Đốt quặng pyrite bằng không khí:
4FeS2 + 11O2 → 2Fe2O3 + 8SO2
Giai đoạn 2: Oxi hóa SO2:
2SO2 + O2 ⇋ 2SO3 (xúc tác V2O5, 450°C)
Giai đoạn 3: Hấp thụ SO3 bằng dung dịch H2SO4 đặc (98%) tạo oleum, sau đó pha loãng oleum thành H2SO4.
a) Cả ba phản ứng xảy ra trong quy trình sản xuất H2SO4 nêu trên đều thuộc loại phản ứng oxi hóa – khử.
b) Ở giai đoạn 3, người ta không dùng nước cất để hấp thụ SO3 vì phản ứng tỏa nhiệt dữ dội làm nước sôi, tạo màn sương acid mù mịt khó ngưng tụ và ăn mòn thiết bị.
c) Theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 05:2023/BTNMT, nồng độ tối đa cho phép của SO2 trong không khí xung quanh là 350 μg/m³ (trung bình 1 giờ). Phân tích 100 lít không khí tại một khu công nghiệp thấy có chứa 0,028 mg SO2 thì chất lượng không khí ở đây vẫn nằm trong ngưỡng an toàn cho phép.
d) Sulfuric acid loãng (khoảng 30% – 38%) được ứng dụng làm chất điện li trong acquy chì – acid.

Có thể bạn chưa xem: [2026 – 2027] Đề thi tuyển sinh vào lớp 10 chuyên Hóa tỉnh Quảng Trị

(Xem giải) Câu 23: Cho các thông tin thực tiễn về hợp chất hữu cơ và đời sống:
a) Hexane là dung môi không phân cực, có thể dùng để chiết tách sắc tố β-carotene từ nước ép cà rốt dựa trên nguyên tắc chiết lỏng – lỏng.
b) Ở 50°C, hexane làm mất màu nhanh chóng dung dịch thuốc tím KMnO4 và dung dịch nước bromine.
c) Một đơn vị cồn tương đương 10 gam ethanol nguyên chất. Khuyến cáo sức khỏe không nên uống quá 2 đơn vị cồn mỗi ngày. Như vậy, một người không nên uống vượt quá 62,5 mL rượu 40° trong một ngày (cho khối lượng riêng của ethanol nguyên chất d = 0,8 g/mL).
d) Hợp chất difluoromethane (CH2F2, gas R32) hiện nay được sử dụng phổ biến làm môi chất lạnh trong điều hòa vì có hiệu suất năng lượng cao và chỉ số phá hủy tầng ozone (ODP) bằng 0.

(Xem giải) Câu 24: Dầu thực vật và mỡ động vật là nguồn cung cấp lipid quan trọng cho con người. Một loại chất béo X chứa 88,4% triglyceride triolein ((C17H33COO)3C3H5) và 2,84% stearic acid (C17H35COOH) về khối lượng, còn lại là các tạp chất trơ không phản ứng với dung dịch kiềm.
a) Oleic acid là một acid béo không no thuộc nhóm acid béo omega-9 do có nối đôi C=C ở vị trí cacbon số 9 tính từ nhóm carboxyl (-COOH).
b) Chỉ số xà phòng hóa là số miligam KOH cần để xà phòng hóa triglyceride và trung hòa acid béo tự do trong 1,0 gam chất béo. Chỉ số xà phòng hóa của mẫu chất béo X trên là 174,16.
c) Xà phòng hóa hoàn toàn chất béo X bằng dung dịch NaOH thu được glycerol. Dung dịch glycerol tạo phức chất màu xanh lam với Cu(OH)2 ở điều kiện thường.
d) Dầu mỡ động thực vật để lâu ngày trong không khí bị ôi thiu chủ yếu do liên kết đôi C=C của gốc acid béo không no bị oxi hóa chậm bởi oxygen tạo thành các hợp chất peroxide, sau đó phân hủy thành aldehyde, ketone có mùi khó chịu.

(Xem giải) Câu 25: Nghiên cứu mới của các nhà khoa học hướng tới nền hóa học xanh đã chuyển hóa glucose thành adipic acid (tiền chất sản xuất nylon-6,6) qua sơ đồ:
Glucose (C6H12O6) → Mucic acid (HOOC-[CH(OH)]4-COOH) → Adipic acid (HOOC-[CH2]4-COOH)
Sau đó tiến hành phản ứng trùng ngưng giữa adipic acid và hexamethylenediamine (H2N-[CH2]6-NH2) thu được poly(hexamethylene adipamide) (nylon-6,6) với hiệu suất 90%.
a) Trong y học, dung dịch glucose 5% đẳng trương được dùng làm dịch truyền bổ sung năng lượng nhanh chóng cho bệnh nhân.
b) Phân tử adipic acid có mạch cacbon không phân nhánh và chứa 4 nhóm methylene (-CH2-).
c) Mucic acid làm mất màu nước bromine ở điều kiện thường tương tự như glucose.
d) Từ 360 kg glucose theo sơ đồ trên (hiệu suất toàn bộ quá trình chuyển hóa glucose thành adipic acid đạt 50%), lượng nylon-6,6 tối đa sản xuất được là 204,3 kg.

(Xem giải) Câu 26: Năng lượng và pin điện hóa là lĩnh vực then chốt của công nghệ hiện đại:
a) Một loại pin Lithium-ion hoạt động dựa trên phản ứng tổng thể: LiC6(s) + CoO2(s) → LiCoO2(s) + C6(s) có sức điện động chuẩn là 3,80 V. Điện năng lý thuyết cực đại mà pin có thể sản sinh khi tiêu thụ hết 5 mol CoO2 là 0,509 kWh (cho F = 96485 C/mol; 1 kWh = 3,6×106 J; A = ne.F.Epin; làm tròn đến hàng phần nghìn).
b) Cho các kim loại và ion: Fe, Cu, Fe2+, Fe3+, Cu2+. Thiết lập được 3 cặp oxi hóa – khử chuẩn là Fe2+/Fe, Cu2+/Cu và Fe3+/Fe2+.
c) Cho một đinh sắt (Fe) sạch vào dung dịch CuSO4 thì sau một thời gian đinh sắt bị ăn mòn điện hóa học.
d) Đốt cháy dây sắt nung đỏ trong bình khí chlorine (Cl2) thu được chất rắn màu nâu đỏ là iron(II) chloride.

PHẦN III. Câu trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 27 đến câu 32.

(Xem giải) Câu 27: Một mẫu soda (Na2CO3) để lâu ngày trong không khí bị hút ẩm và chuyển hóa một phần thành NaHCO3, tạo thành hỗn hợp rắn X gồm Na2CO3, NaHCO3 và H2O. Hòa tan hoàn toàn m gam X vào nước thu được 100 mL dung dịch Y. Tiến hành hai thí nghiệm độc lập sau:
• Thí nghiệm 1: Lấy 20,0 mL dung dịch Y cho tác dụng với 50,0 mL dung dịch HCl 1,0 M, đun nhẹ đuổi hết khí CO2 thu được dung dịch Z. Để trung hòa acid dư trong Z cần vừa đúng 14,0 mL dung dịch NaOH 1,0 M.
• Thí nghiệm 2: Lấy 20,0 mL dung dịch Y cho tác dụng với lượng dư dung dịch Ba(OH)2 thu được 4,728 gam kết tủa trắng.
Phần trăm số mol Na2CO3 ban đầu đã bị chuyển hóa thành NaHCO3 trong mẫu soda trên là bao nhiêu phần trăm? (Làm tròn kết quả đến hàng phần mười).

(Xem giải) Câu 28: Để sản xuất poly(vinyl chloride) (PVC) từ ethylene trong công nghiệp, người ta sử dụng quy trình tuần hoàn khép kín gồm các phản ứng sau:
(1) C2H4 + Cl2 → CH2Cl-CH2Cl (1,2-dichloroethane)
(2) CH2Cl-CH2Cl → CH2=CH-Cl + HCl
(3) 2C2H4 + 4HCl + O2 → 2CH2Cl-CH2Cl + 2H2O (phản ứng oxychlorination)
(4) nCH2=CH-Cl → (-CH2-CHCl-)n Cho các phát biểu sau:
(1) Quy trình khép kín trên giúp tận dụng triệt để lượng khí HCl sinh ra ở phản ứng (2) để tái tạo 1,2 dichloroethane ở phản ứng (3), hạn chế phát thải độc hại ra môi trường.
(2) Phản ứng (1) thuộc loại phản ứng cộng, phản ứng (2) thuộc loại phản ứng tách, phản ứng (4) thuộc loại phản ứng trùng ngưng.
(3) PVC là polymer nhiệt dẻo, có khả năng cách điện và chống cháy tốt.
(4) CPVC (Chlorinated PVC) được điều chế bằng cách clo hóa PVC, có hàm lượng chlorine cao hơn PVC nên khả năng chịu nhiệt và áp suất vượt trội hơn.
(5) Nếu không thu hồi HCl (chỉ thực hiện phản ứng 1, 2, 4 với hiệu suất mỗi phản ứng lần lượt là 90%, 80%, 90%), để sản xuất 1,0 tấn PVC cần dùng 696,45 kg ethylene.
(6) Nhựa PVC thuộc nhóm nhựa số 3 và là loại nhựa có thể tái chế.
Liệt kê theo thứ tự tăng dần các phát biểu đúng? (Ví dụ: 1234).

Có thể bạn chưa xem: [2026 – 2027] Thi thử TN chuyên Lê Quý Đôn – Đà Nẵng

(Xem giải) Câu 29: Trong công nghiệp, acetylene được sản xuất từ methane và oxygen theo sơ đồ sau:

Sau khi đi ra khỏi tháp ngưng tụ, thành phần của hỗn hợp khí còn lại là: 8,5% C2H2, 25,5% H2, 58,3% CO, 3,7% CO2 và 4,0% CH4 (theo số mol). Trong quá trình hỗn hợp khí đưa vào tháp (I) thì CH4 chiếm a % theo số mol. Giá trị của a bằng bao nhiêu? (Làm tròn kết quả đến hàng phần mười).

(Xem giải) Câu 30: Điện phân dung dịch NaCl bão hòa là phương pháp then chốt trong công nghiệp hóa chất chloralkali. Người ta có thể điện phân có màng ngăn (để sản xuất NaOH và Cl2) hoặc không có màng ngăn (để sản xuất nước Javel). Cho các phát biểu sau:
(1) Trong cả hai quá trình điện phân, ở cathode đều xảy ra quá trình khử các phân tử nước giải phóng khí H2 và tạo môi trường kiềm (OH-).
(2) Trong quá trình điện phân không màng ngăn, khí Cl2 sinh ra ở anode phản ứng trực tiếp với NaOH ở cathode tạo thành dung dịch chứa NaCl và NaClO (nước Javel).
(3) Nước Javel có tính tẩy màu và sát trùng mạnh là do ion ClO- có tính oxi hóa rất mạnh.
(4) Trong suốt quá trình điện phân có màng ngăn, pH của dung dịch luôn luôn giảm dần.
(5) Một loại nước Javel thương phẩm có khối lượng riêng d = 1,15 g/mL chứa 7,45% NaClO và 5,85% NaCl về khối lượng. Để sản xuất 1,0 lít nước Javel này từ dung dịch NaCl 20% (với hiệu suất chuyển hóa đạt 100%), khối lượng dung dịch NaCl 20% ban đầu cần dùng là 672,75 gam.
Liệt kê theo thứ tự tăng dần các phát biểu đúng?

(Xem giải) Câu 31: Chất X (C9H8O4) là một loại thuốc cảm. Cho 1 mol X phản ứng hết với dung dịch NaOH thu được 1 mol chất Y, 1 mol chất Z và 2 mol H2O. Nung Y với hỗn hợp CaO và NaOH, thu được alkane đơn giản nhất. Chất Z phản ứng với dung dịch H2SO4 loãng dư, thu được hợp chất hữu cơ tạp chức T không có khả năng tham gia phản ứng tráng gương. Cho các phát biểu sau về X, Y, Z và T:
(1) Chất X phản ứng với NaOH (t°) theo tỉ lệ mol tương ứng 1 : 3.
(2) Từ Y bằng một phản ứng có thể điều chế được acetic acid.
(3) Chất Z có công thức phân tử C7H4O4Na2.
(4) Chất T không tác dụng với CH3COOH nhưng có phản ứng với CH3OH (xúc tác H2SO4 đặc, t°).
(5) Chất X có 3 cấu tạo phù hợp.
Liệt kê theo thứ tự tăng dần các phát biểu đúng?

(Xem giải) Câu 32: Hydrocarbon thơm M (C9H12, isopropylbenzene hay cumene) là nguyên liệu quan trọng trong công nghiệp hóa dầu. Oxi hóa cumene bằng oxygen không khí rồi thủy phân sản phẩm sinh ra hai chất hữu cơ X và Y. Cho chất X phản ứng ngưng tụ với chất Y theo tỉ lệ mol 1 : 2 thu được hợp chất hữu cơ Z (Bisphenol A) dùng để sản xuất nhựa epoxy và polycarbonate. Biết rằng sự xuất hiện của chất X trong nước tiểu là dấu hiệu lâm sàng để chẩn đoán bệnh tiểu đường nhiễm toan ceton (chỉ số KET). Cho các phát biểu sau:
(1) Chất Y (phenol) là chất rắn ở nhiệt độ phòng, tan nhiều trong nước lạnh nhưng tan vô hạn trong nước ở trên 66°C.
(2) Chất X (acetone) tham gia phản ứng iodoform với I2 trong môi trường kiềm tạo kết tủa màu vàng của CHI3.
(3) Phân tử Bisphenol A có chứa 2 nhóm -OH phenol và có khả năng tham gia phản ứng thế brom vào vòng thơm.
(4) Đun nóng chất Y với formaldehyde (HCHO) dư trong môi trường base thu được nhựa novolac.
(5) Để sản xuất 2,28 tấn Bisphenol A từ cumene theo chuỗi phản ứng trên (với hiệu suất cả quá trình đạt 80%), khối lượng cumene tối thiểu cần dùng là 3,00 tấn.
(6) Dung dịch chất Y có tính acid yếu hơn carbonic acid (H2CO3) nên không làm đổi màu quỳ tím.
Liệt kê theo thứ tự tăng dần các phát biểu đúng?

Để lại bình luận