⇒ Mã đề: 006-H12A
⇒ Thời gian làm bài: 90 phút
⇒ Đề thi, đáp án và giải chi tiết:
| 1D | 2A | 3A | 4C | 5B | 6D | 7C | 8D | 9A | 10B |
| 11C | 12C | 13D | 14A | 15B | 16B | 17C | 18A | 19D | 20C |
| 21 | 22 | 23 | 24 | 25 | |
| (a) | Đ | Đ | S | Đ | Đ |
| (b) | S | Đ | Đ | Đ | Đ |
| (c) | Đ | S | S | S | S |
| (d) | Đ | Đ | S | Đ | Đ |
| 26 | 27 | 28 | 29 | 30 | 31 | 32 | 33 | 34 | 35 |
| 75 | 123 | 720 | 243 | 31,8 | 1 | 2,51 | 125 | 94,2 | 2,0 |
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 20. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
(Xem giải) Câu 1: Có thể sử dụng bột đá vôi để xử lí khí thải chứa sulfur dioxide. Phương trình hóa học của phản ứng xảy ra như sau: CaCO3(s) + SO2(g) → CaSO3(s) + CO2(g) (1)
Nhiệt tạo thành chuẩn của các chất được cho trong bảng sau:
| Chất | CaSO3(s) | CaCO3(s) | SO2(g) | CO2(g) |
| ΔrH°298 (kJ/mol) | -1634,9 | -1207,6 | -296,8 | -393,5 |
Cho các phát biểu sau:
(a) Phản ứng chuyển hóa CaCO3 thành CaSO3 thuộc loại phản ứng oxi hóa – khử.
(b) Biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng (1) là -524kJ.
(c) Khi hấp thụ 371,85 lít khí SO2 (đkc) bởi lượng dư CaCO3 sẽ giải phóng 786kJ. (Kết quả làm tròn đến hàng đơn vị)
(d) Trong phản ứng (1) đá vôi được dùng ở dạng bột để tăng diện tích tiếp xúc giữa đá vôi với khí sulfur dioxide nhằm tăng tốc độ phản ứng.
Số phát biểu đúng là
A. 4. B. 3. C. 1. D. 2.
(Xem giải) Câu 2: Ester X có công thức phân tử C4H8O2. Số đồng phân cấu tạo của X là
A. 4. B. 3. C. 2. D. 5.
(Xem giải) Câu 3: Phát biểu nào sau đây không đúng?
A. Methanol được dùng làm đồ uống, cồn sát trùng, xăng sinh học…
B. Dùng giấm ăn có thể khử được mùi tanh của cá
C. Có thể sử dụng vôi sống để khử chua đất trồng trọt trong canh tác nông nghiệp.
D. Hiện tượng phú dưỡng gảy mất cân bằng sinh thái.
(Xem giải) Câu 4: Xét cân bằng hóa học: 2NO2 (g, màu nâu đỏ) ⇋ N2O4 (g, không màu)
Tiến hành thí nghiệm như sau:
• Bước 1: Lấy 3 ống nghiệm chứa khí NO2 có màu giống nhau, được nút kín và đánh số thứ tự (1), (2), (3).
• Bước 2: Ngâm ống nghiệm (2) vào cốc nước đá, ống nghiệm (3) vào cốc nước nóng trong 2 phút, như hình minh họa sau:

Sau 2 phút, nhận thấy màu của ống nghiệm (2) nhạt hơn màu của ống nghiệm (1). Cho các phát biểu sau:
(a) Thí nghiệm trên nhằm chứng minh ảnh hưởng của nhiệt độ tới cân bằng hóa học.
(b) Chiều giảm dần độ đậm màu của các ống nghiệm là (1) > (2) > (3).
(c) Tỉ khối của hỗn hợp khí trong ống nghiệm so với H2 sẽ tăng khi tăng nhiệt độ.
(d) Ống nghiệm (2) nhạt màu hơn ống nghiệm (1), chứng tỏ phản ứng thuận là phản ứng tỏa nhiệt.
Số phát biểu đúng là
Có thể bạn chưa xem: Đề thi tuyển sinh lớp 10 chuyên năm học 2026 – 2027
A. 1. B. 4. C. 2. D. 3.
(Xem giải) Câu 5: Cho các chất là một trong số các chất (không theo thứ tự): acetic acid, methyl formate, ethyl alcohol, ethyl formate. Nhiệt độ sôi của được cho trong bảng sau:
| Chất | X | Y | Z | T |
| Nhiệt độ sôi (°C) | 31,5 | 78,3 | 117,9 | 54,2 |
Cho các phát biểu sau:
(a) Y tan tốt trong nước.
(b) X là ethyl formate.
(c) Thủy phân T trong dung dịch NaOH đun nóng, thu được muối sodium acetate.
(d) Dung dịch Z (nồng độ của Z từ 2% đến 5%) được sử dụng làm giấm ăn.
(e) Có thể sử dụng dung dịch Y để loại bỏ lớp cặn (chứa CaCO3) bám vào đáy và thành ấm đun nước.
Số phát biểu đúng là
A. 3. B. 2. C. 1. D. 4.
(Xem giải) Câu 6: Cho một số chất có công thức cấu tạo dưới đây:

Số chất có 10 nguyên tử hydrogen trong phân tử là
A. 4. B. 1. C. 3. D. 2.
(Xem giải) Câu 7: Biodiesel (diesel sinh học) là một loại nhiên liệu lỏng, thân thiện hơn với môi trường so với diesel truyền thống. Biodiesel được sản xuất thông qua phản ứng giữa chất béo với các alcohol mạch ngắn (thường là methanol), với xúc tác là kiềm, thu được biodiesel (ester của acid béo) và glycerol. Một nhà máy tái chế dầu ăn đã qua sử dụng để sản xuất biodiesel theo phương trình phản ứng tổng quát sau:
(RCOO)3C3H5 + 3CH3OH (NaOH) → 3RCOOCH3 + C3H5(OH)3 (1)
Cho các phát biểu sau:
(a) Biodiesel có thành phần nguyên tố giống với diesel truyền thống.
(b) Biodiesel thân thiện với môi trường vì khi cháy hoàn toàn không tạo ra khí gây hiệu ứng nhà kính.
(c) Phương pháp sản xuất biodiesel trên giúp tận dụng dầu ăn đã qua sử dụng, góp phần giảm ô nhiễm môi trường do dầu ăn thải gây ra.
(d) Bằng phương pháp trên, nếu dùng 5 tấn một loại dầu ăn đã qua sử dưng chứa 86% chất béo (phân tử khối trung bình của chất béo là 860, các tạp chất không có khả năng chuyển hóa thành biodiesel) với hiệu suất của quá trình sản xuất là 90% thì thu được 3888 kg biodiesel. (Kết quả làm tròn đến hàng đơn vị).
Số phát biểu đúng là
A. 4. B. 1. C. 2. D. 3.
(Xem giải) Câu 8: Cho các phản ứng:
(a) NH3 + HCl → NH4Cl
(b) Ca(OH)2 + Cl2 → CaOCl2 + H2O
(c) 4S + 6NaOH (đặc, t°) → 2Na2S + Na2S2O3 + 3H2O
(d) O3 → O2 + O
(e) C2H5Cl + NaOH → C2H5OH + NaCl
(g) CH2=CH2 + Br2 → BrCH2-CH2Br
Số phản ứng không thuộc loại phản ứng oxi hoá – khử là
Có thể bạn chưa xem: [2026 – 2027] Đề thi tuyển sinh vào lớp 10 chuyên Hóa TP Hồ Chí Minh
A. 2. B. 1. C. 4. D. 3.
(Xem giải) Câu 9: Maltose là disaccharide có trong một số hạt này mầm, maltose chủ yếu được tạo ra trong quá trình thủy phân tinh bột. Maltose bị thủy phân trong môi trường acid hoặc khi có enzyme maltase tạo ra glucose. Trong dung dịch nước, tồn tại cân bằng giữa hai dạng cấu tạo (I) và (II) của maltose như sau:

Cho các phát biểu sau:
(a) Hai dạng cấu tạo (I) và (II) của maltose đều chứa 8 nhóm hydroxy (-OH) trong phân tử.
(b) Dạng cấu tạo (I) có ít liên kết σ (xích ma) hơn dạng cấu tạo (II).
(c) Liên kết giữa hai đơn vị monosaccharide trong phân tử maltose là liên kết α-1,2-glycoside.
(d) Khi cho nước bromine vào dung dịch maltose thì cân bằng trên chuyển dịch theo chiều nghịch.
Số phát biểu đúng là
A. 1. B. 3. C. 4. D. 2.
(Xem giải) Câu 10: Melamine là hợp chất hữu cơ tan ít trong nước, được dùng để sản xuất nhựa melamineformaldehyde (MF), lớp phù bề mặt gỗ công nghiệp (MDF),… Do hàm lượng nitrogen trong melamine cao nên đã có cơ sở sản xuất thêm melamine vào sữa trong quá trình chế biến để tạo hàm lượng đạm giả trong sữa, gây nguy hại đến sức khỏe người tiêu dùng. Trong công nghiệp, melamine được tổng hợp bằng phản ứng nhiệt phân urea dưới áp suất cao (400°C, 100 bar, hiệu suất đạt 95%), sản phẩm của phản ứng chỉ gồm melamine, ammonia và khí carbonic. Melamine có công thức cấu tạo như hình bên:

Cho các phát biểu sau:
(a) Melamine có công thức đơn giản nhất là CH2N2.
(b) Melamine có 12 liên kết σ trong phân tử.
(c) Melamine thuộc loại arylamine.
(d) Biết độ đạm được tính bằng số gam nitrogen có trong 1 lít sữa. Nếu thêm 30 gam melamine vào 10 lit sữa thì sẽ tăng 3 độ đạm. (Kết quả làm tròn đến hàng đơn vị).
(e) Đề tổng hợp 1,5 tấn melamine theo phương pháp ở trên cần dùng 4,5 tấn urea. (Kết quả làm tròn đến hàng phần mười).
Số phát biểu đúng là
A. 1. B. 2. C. 4. D. 3.
(Xem giải) Câu 11: Thực hiện sản xuất ethyl alcohol từ nguyên liệu là hạt ngô (khô) theo sơ đồ sau: (C6H10O5)n → C6H12O6 → C2H5OH (hiệu suất lần lượt là 92% và 81%). Từ 2 tấn hạt ngô trên (chứa 69% khối lượng là tinh bột, còn lại là tạp chất không lên men tạo ethyl alcohol) có thể điều chế được V lít cồn 96°. Biết ethyl alcohol có khối lượng riêng là 0,8 g/mL. Giá trị của V là (Kết quà làm tròn đến hàng đơn vị)
A. 1020. B. 380. C. 760. D. 938.
(Xem giải) Câu 12: Cho biết mỗi chất X, Y, Z là một trong số các chất H2O, HBr, HF. Nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi của X, Y, Z được cho trong bảng sau:
| Chất | Nhiệt độ nóng chảy (°C) | Nhiệt độ sôi (°C) |
| X | -86,9 | -66,8 |
| Y | -83,6 | 19,5 |
| Z | 0 | 100 |
Phát biểu nào sau đây đúng?
A. X là HBr, Y là H2O, Z là HF. B. X là HF, Y là H2O, Z là HBr.
C. X là HBr, Y là HF, Z là H2O. D. X là HF, Y là HBr, Z là H2O.
(Xem giải) Câu 13: Các chất A, B và C có công thức cấu tạo như sau:

Cho các phát biểu sau:
(a) Các chất A, B, C là đồng phân của nhau.
(b) Có 2 chất phản ứng được với NaOH trong dung dịch.
(c) Có 3 chất phản ứng được với NaHCO3 trong dung dịch.
(d) Có 1 chất phản ứng với iodine trong môi trường kiềm tạo ra kết tủa màu vàng.
Số phát biểu đúng là
Có thể bạn chưa xem: [2026 – 2027] KSCL trường Mỹ Hào – Hưng Yên (Lần 1)
A. 4. B. 2. C. 1. D. 3.
(Xem giải) Câu 14: Xà phòng và chất giặt rửa được sử dụng rộng rãi trong đời sống: rửa tay, giặt quần áo, rửa chén bát, lau sàn,… Cơ chế giặt rửa của xà phòng và chất giặt rửa được mô tả như sau:

Cho các phát biểu sau:
(a) Các chất CH3[CH2]11C6H4SO3Na và CH3[CH2]11OSO3Na là xà phòng.
(b) Cấu tạo chung của xà phòng và chất giặt rửa phổ biến gồm hai phần: một phần ưa nước nối với một phần kị nước, trong đó phần kị nước là các gốc hydrocarbon mạch dài (R) không tan trong nước.
(c) Saponin trong quả bồ hòn và quả bồ kết có khả năng giặt rửa. Khi tiếp xúc với nước, saponin tạo ra lớp bọt nhẹ tương tự xà phòng.
(d) Xà phòng bị giảm tác dụng giặt rửa khi dùng với nước cứng vì tạo kết tủa với cation Mg2+, Ca2+.
(e) Khi cho xà phòng, chất giặt rửa vào nước sẽ tạo thành dung dịch có sức căng bề mặt nhỏ làm cho vật cần giặt rửa dễ thẩm ướt.
Số phát biểu đúng là
A. 4. B. 2. C. 5. D. 3.
(Xem giải) Câu 15: Phát biểu nào sau đây không đúng?
A. Trong phân tử methylamine, nguyên tử nitrogen có số oxi hóa là -3.
B. Anilin tan tốt trong nước tạo dung dịch không làm đổi màu quỳ tím.
C. Trong công nghiệp, phenol được sản xuất từ cumen.
D. Phenol ít tan trong nước lạnh và tan nhiều hơn trong nước nóng.
(Xem giải) Câu 16: Khí thải động cơ xăng (hoặc dầu) ngoài thành phần là carbon dioxide và hơi nước, còn có thể có carbon monoxide, các oxide của nitrogen và hydrocarbon chưa bị cháy hết. Để giảm bớt tác hại của khí thải với môi trường, bên cạnh việc tăng hiệu quả đốt cháy, người ta còn sử dụng bộ chuyển đổi xúc tác (đưa chất xúc tác vào ống xả của động cơ) giúp chuyển hóa các chất ô nhiễm, chất độc hại trong khí thải thành những chất ít gây hại hơn. Một bộ chuyển đổi xúc tác được minh họa như hình sau:

Phản ứng nào sau đây xảy ra trong bộ chuyển đổi xúc tác không chuyển hóa được hoàn toàn các chất ô nhiễm, chất độc hại trong khí thải thành những chất ít gây hại hơn? (Biết CaHb là hydrocarbon; NOx là các oxide của nitrogen)
A. CO + O2 → CO2. B. CaHb + NOx → H2O + CO + N2.
C. CaHb + NOx → H2O + CO2 + N2. D. CO + NOx → CO2 + N2.
(Xem giải) Câu 17. Khi nghiên cứu phản ứng ester hóa giữa etanoic acid và methanol người ta sử dụng kỹ thuật “đánh dấu đồng vị” bằng cách thay cả hai nguyên tử oxygen trong etanoic acid bằng đồng vị 18O, trong khi nguyên tử oxygen của methanol vẫn là 16O (các nguyên tử khác là 12C, 1H). Khi phân tích sản phẩm ester bằng phổ khối (MS), xuất hiện tín hiệu m/z cực đại là
A. 74. B. 78. C. 76. D. 72.
(Xem giải) Câu 18. Dịch vị dạ dày thường có pH trong khoảng từ 1,5 – 3,5. Những người nào bị mắc bệnh viêm loét dạ dày, tá tràng thường có pH < 1,5. Để chữa căn bệnh này, người bệnh thường uống trước bữa ăn chất nào sau đây?
A. Dung dịch sodium hydrogen carbonate.
B. Nước đun sôi để nguội.
C. Nước đường saccharose.
D. Một ít giấm ăn.
(Xem giải) Câu 19: Cho các alcohol có công thức như sau:

Có thể bạn chưa xem: [2026 – 2027] KSCL trường Ân Thi – Hưng Yên
Số alcohol bị oxi hóa bằng CuO, đun nóng tạo thành sản phẩm có phản ứng iodoform là
A. 1. B. 4. C. 3. D. 2.
(Xem giải) Câu 20: Ở trạng thái cơ bản, nguyên tử nguyên tố X có tổng số electron trên phân lớp p là 11. Hình ảnh nào sau đây thể hiện kiểu xen phủ các orbital nguyên tử để tạo ra phân tử X2?

A. Hình (a). B. Hình (b). C. Hình (c). D. Hình (d).
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 21 đến câu 25. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
(Xem giải) Câu 21: Cho carbohydrate X có cấu tạo như sau:

a) Các nhóm hydroxyl trong X phản ứng với dung dịch nitric acid đặc khi có mặt sulfuric acid đặc, tạo ra các sản phẩm như cellulose trinitrate, cellulose dinitrate tùy thuộc vào điều kiện phản ứng. Hỗn hợp Y gồm cellulose trinitrate, cellulose dinitrate, nếu trong Y có phần trăm khối lượng của nguyên tố nitrogen là 13,37% thì phần trăm khối lượng nguyên tố oxygen là a%. Giá trị của a là 58,72 (Kết quả làm tròn đến hàng phần trăm)
b) Công thức phân tử của X là C6H10O5.
c) Trong mỗi mắt xích của X có 3 nhóm -OH.
d) Carbohydrate X thuộc loại polysaccharide.
(Xem giải) Câu 22: Năm 2025, toàn tỉnh Bắc Ninh có diện tích trồng bưởi khoảng 54000 ha, tập trung tại các xã, phường như: Lục Ngạn, Lục Sơn, Nghĩa Phương, Đông Phú,… sản lượng ước tính đạt 48000 tấn. Trong vỏ quả bưởi có chứa nhiều tinh dầu, có mùi thơm đặc trung và các tác dụng dược lý. Nhóm chất chính trong tinh dầu vỏ bười là một số terpenes (các hydrocarbon có công thức chung là (C5H8)n, n ≥ 2). Trong một dự án STEM, một nhóm học sinh đưa ra giả thuyết nghiên cứu: “Có thể tách được tinh dầu từ vỏ quả bưởi bằng phương pháp chung cất lôi cuốn hơi nước ở khoảng nhiệt độ sôi của nước”. Để kiểm chứng, nhóm tiến hành thí nghiệm theo mô hình như hình vẽ và quy trình sau:

• Bước 1: Cho một lượng vỏ quả bưởi tươi đã cắt nhỏ vào bình chứa nguyên liệu (4).
• Bước 2: Lắp đặt hệ thống chưng cất, cho dòng nước làm mát chảy vào từ cửa dưới (6) và chảy ra ở cửa trên (7) của bộ phận ngưng tụ.
• Bước 3: Đun sôi nước ở bình (2) đề hơi nước (3) đi qua bình chứa vỏ quả bưởi (4).
• Bước 4: Thu hỗn hợp lỏng ngưng tụ (8) vào bình tách (9) và để yên cho hỗn hợp tách lớp.
a) Ở bước 2 cho dòng nước làm mát chảy ngược chiều dòng hơi nước nóng, là một bước kỹ thuật quan trọng nhằm đảm bảo hơi được ngưng tụ một cách hiệu quả.
b) Từ kết quà của thí nghiệm có thể kết luận giả thiết của nhóm học sinh đưa ra là đúng.
c) Hơi nước làm tinh dầu bay hơi, chứng tỏ các chất trong tinh dầu đều có nhiệt độ sôi thấp hơn nhiệt dộ sôi của nước.
d) Trong bình tách (9), lớp tinh dầu ở phía trên, từ đó có thể kết luận khối lượng riêng của tinh dầu nhỏ hơn khối lượng riêng của nước.
(Xem giải) Câu 23: Sulfuric acid là một trong những hóa chất quan trọng được sử dụng trong công nghiệp. Sulfuric acid chủ yếu được sản xuất bằng phương pháp tiếp xúc, theo đó sulfuric acid có thể được sản xuất từ quặng pyrite qua ba giai đoạn sau:
• Giai đoạn 1: Sản xuất SO2 – Đốt cháy quặng pyrite trong lò đốt bằng không khí.
(1) 4FeS2(s) + 11O2(g) → 2Fe2O3(s) + 8SO2(g)
• Giai đoạn 2: Sản xuất SO3 – Oxi hóa SO2 bằng không khí dư ở nhiệt độ 450°C, áp suất 1 – 2 bar, xúc tác V2O5.
(2) 2SO2(g) + O2(g) ⇋ 2SO3(g)
• Giai đoạn 3: Sản xuất H2SO4 – Hấp thụ SO3 bằng dung dịch H2SO4 đặc, tạo ra oleum. Sau đó, pha oleum vào nước được dung dịch H2SO4.
(3) H2SO4(aq) + nSO3(g) → H2SO4.nSO3(l) (oleum)
(4) H2SO4.nSO3(l) + nH2O(l) → (n + 1)H2SO4(aq)
a) Hòa tan 15,48 gam oleum Y có công thức H2SO4.2SO3 vào nước thành 500 mL dung dịch Z. Tiến hành chuẩn độ 10,0 mL dung dịch Z bằng dung dịch chuẩn NaOH 0,5 M thì thể tích dung dịch NaOH cần dùng để chuẩn độ là 7,2 mL. (làm tròn đến hàng phần mười).
b) Trong các phản ứng (1), (2), (3), (4) ở trên có 2 phản ứng thuộc loại phản ứng oxi hóa – khử.
c) Ở giai đoạn 3, nếu dùng nước để trực tiếp hấp thụ SO3 sẽ đạt hiệu quả kinh tế cao hơn so với khi dùng dung dịch H2SO4 đặc.
d) Nếu hấp thụ hết 50 kg SO3 bằng 150 kg dung dịch H2SO4 98% thu được oleum X thì phần trăm khối lượng của SO3 trong X là 25,38%. (làm tròn đến hàng phần trăm).
Có thể bạn chưa xem: [2026 – 2027] Thi thử TN trường Nguyễn Đình Chiểu – Huế
(Xem giải) Câu 24: Alcohol đa chức X được sử dụng làm chất giữ ẩm, chất chống lão hóa trong mỹ phẩm, làm hương vị trong thực phẩm,… Biết phân tử khối của X bằng 92. Kết quả phân tích cho biết phần trăm khối lượng các nguyên tố trong X như sau:
| Nguyên tố hóa học | C | H | O |
| Phần trăm khối lượng (%) | 39,13 | 8,70 | 52,17 |
Khi cho X tác dụng với acetic acid (xúc tác H2SO4 đặc, đun nóng) thu được hỗn hợp sản phẩm hữu cơ, trong đó có chất Y. Trong Y phần trăm khối lượng của nguyên tố oxygen là 45,45%.
a) Y có 2 công thức cấu tạo thỏa mãn.
b) Công thức phân tử của X là C3H8O3.
c) X có tên thay thế là glycerol.
d) Trong phân tử Y có 23 liên kết σ (xích ma).
(Xem giải) Câu 25: Răng của người được bảo vệ bởi lớp men cứng, dày khoảng 2 mm. Lớp men này là hợp chất Ca5(PO4)3OH và được tạo thành bằng phản ứng:
5Ca2+ + 3PO43- + OH– ⇋ Ca5(PO4)3OH (1)
Sau khi ăn, vi khuẩn trong khoang miệng tấn công các thức ăn còn bám lại trên răng tạo thành các acid hữu cơ như: acetic acid, lactic acid,… Thức ăn vói hàm lượng đường cao tạo điều kiện tốt cho việc sản sinh các acid đó, khi lượng acid trong khoang miệng tăng lên (pH giảm) làm mòn dần lớp men răng. Fluorine là một trong những nguyên tố vi lượng có vai trò quan trọng trong việc bảo vệ men răng. Kem đánh răng có chứa ion F–, trong quá trình đánh răng có sự hình thành hợp chất Ca5(PO4)3F theo phản ứng:
5Ca2+ + 3PO43- + F– ⇋ Ca5(PO4)3F (2)
Ca5(PO4)3F đã thay thế một phần cho Ca5(PO4)3OH làm cho răng được bảo vệ tốt hơn.
a) Nếu cân bằng (1) có hằng số cân bằng là KC1 và cân bằng (2) có hằng số cân bằng là KC2 thì giá trị của KC1 nhỏ hơn KC2.
b) Phản ứng (1) là phản ứng thuận nghịch.
c) Một số người có thói quen “ăn trầu”, việc này không tốt cho quá trình hình thành men.
d) Thực hiện vệ sinh răng miệng hợp lí và hạn chế ăn các thức ăn có hàm lượng đường cao là một trong các biện pháp giúp bảo vệ sức khỏe răng miệng.
PHẦN III: Câu trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 26 đến câu 35.
(Xem giải) Câu 26: Phân bón là sản phẩm có chức năng cung cấp nguyên tố dinh dưỡng hoặc có tác dụng cải tạo đất để tăng năng suất và chất lượng cho cây trồng. NPK là loại phân bón hỗn hợp có chứa các nguyên tố dinh dưỡng đa lượng (N, P, K). Trên các bao bì phân bón NPK thường có kí hiệu bẳng những chữ số nhằm cho biết tỉ lệ khối lượng các thành phần dinh dưỡng trong phân bón. Ví dụ: kí hiệu NPK 16.16.8 cho biết thành phần phần trăm về khối lượng của N, P2O5 và K2O lần lượt là 16%, 16% và 8%. Việc bón phân NPK (được tạo thành khi trộn các muối NH4NO3, (NH4)2HPO4, KCl theo tỉ lệ nhất định và một lượng phụ gia không chứa các nguyên tố dinh dưỡng) cho cây cà phê được chia thành 3 thời kì như sau:
| Thời kì | Lượng phân bón NPK |
| Bón thúc ra hoa | 0,5 kg phân bón NPK 10.12.5/cây |
| Bón đậu quả | 0,7 kg phân bón NPK 12.8.2/cây |
| Bón thúc quả lớn, tăng dưỡng chất cho quả | 0,6 kg phân bón NPK 16.16.16/cây |
Khối lượng muối NH4NO3 có trong lượng NPK đã bón cho mỗi cây cà phê ở thời kì bón thúc ra hoa là bao nhiêu gam? (Kết quả làm tròn đến hàng đơn vị)
(Xem giải) Câu 27: Hằng số phân li acid (Ka) trong H2O, ở 25°C của một số chất được cho trong bảng sau:
| Chất | Ka | Chất | Ka |
| Phenol | 1,0.10-10 | Formic acid | 1,8.10-4 |
| 2,4-dinitrophenol | 1,1.10-4 | Acetic acid | 1,8.10-5 |
| 2,4,6-trinitrophenol (Picric acid) | 0,4 | Carbonic acid H2CO3 ⇋ HCO3– + H+ HCO3– ⇋ CO32- + H+ |
5,0.10-7 5,0.10-11 |
Cho các phát biểu sau:
(1) Khi sục khí CO2 vào dung dịch muối sodium phenolate (trong suốt) thấy dung dịch bị vẩn đục.
(2) Khi cho picric acid (dư) vào dung dịch muối sodium carbonate thấy có bọt khí thoát ra.
(3) Khi cho quỳ tím vào dung dịch 2,4-dinitrophenol 0,1M, thấy quỳ tím chuyển sang màu đỏ.
(4) Lực acid của acetic acid mạnh hơn lực acid của fomic acid.
(5) Trong các chất đã cho ở trên, picric acid có lực acid yếu nhất.
Các phát biểu đúng gồm những phát biểu nào? (Liệt kê theo thứ tự từ nhỏ đến lớn, ví dụ 12; 234;…)
(Xem giải) Câu 28: Trong nước thải của một nhà máy, hàm lượng ion ammonium là 192 mg/L. Để xử lí ion ammonium về nồng độ cho phép là không quả 5 mg/L (theo quy chuẩn Việt Nam), người ta tiến hành xử lí nước thải theo phương pháp Anammox (Anaerobic Ammonium Oxidation).
Phương pháp này gồm 2 giai đoạn:
– Giai đoạn 1: Oxi hóa ion ammonium thành ion nitrite theo phản ứng sau (HCO3- dùng dư 10% so với lượng cần thiết): NH4+ + O2 + HCO3– → NO2– + CO2 + H2O
– Giai đoạn 2: Diễn ra trong điều kiện yếm khí, ion ammonium sẽ bị oxi hóa trực tiếp thành khí nitrogen theo phản ứng: NH4+ + NO2– → N2 + H2O
Giả sử các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Khối lượng (kg) NaHCO3 tối thiểu cần dùng để xử lí 750 m³ nước thải trên là bao nhiêu? (làm tròn đến hàng đơn vị).
Có thể bạn chưa xem: [2026 – 2027] KSCL trường Lương Tài 2 – Bắc Ninh
(Xem giải) Câu 29: Thành phần chính của quặng sylvinite là NaCl, KCl. Vì NaCl và KCl có nhiều tính chất tương tự nhau nên để tách lấy KCl từ quặng sylvinite người ta không dùng phương pháp hóa học để tách chúng. Trong thực tế người ta dựa vào độ tan khác nhau trong nước theo nhiệt độ để tách hai chất này. Sự phụ thuộc độ tan của NaCl và KCl theo nhiệt độ được biểu diễn theo hình sau:

Người ta tiến hành:
• Bước 1: Hòa tan một lượng quặng sylvinite được nghiền nhỏ vào 1200 gam nước ở 100°C, lọc bỏ phần không tan thu được dung dịch bão hòa X.
• Bước 2: Làm lạnh X xuống 10°C (lượng nước không đổi) tách ra m1 gam chất rắn Y.
• Bước 3: Cho m1 gam Y vào 150 gam H2O ở 20°C, khuấy đều thì thu được m2 gam chất rắn Z.
Giá trị của m2 là bao nhiêu? (Kết quả làm tròn đến hàng đơn vị)
(Xem giải) Câu 30: Để xác định hàm lượng iodine (trong KIO3) của một mẫu “muối i-ốt”, một học sinh tiến hành như sau: Cân chính xác 30 gam “muối i-ốt”, rồi hòa tan trong nước cất thu được 100 mL dung dịch X, thêm 1 mL dung dịch KI 1 M, 1 mL dung dịch H2SO4 1 M, lắc đều mẫu, để yên trong bóng tối 5 phút, thêm tiếp 1 mL dung dịch hồ tinh bột 1%. Sau đó chuẩn độ chậm bằng dung dịch Na2S2O3 0,005 mol/L tới điểm tương đương thì thể tích đã dùng là 9,0 mL.
KIO3 + KI + H2SO4 → I2 + K2SO4 + H2O
l2 + 2Na2S2O3 → 2NaI + Na2S4O6
Xác định hàm lượng iodine (mg/kg muối) trong KIO3 của mẫu “muối i-ốt” trên (làm tròn đến hàng phần mười).
(Xem giải) Câu 31. Chất T có công thức phân tử C28H38O19 được tạo ra bởi phản ứng ester hóa của saccharose với acetic alhydride ở điều kiện thích hợp (acetic alhydride có công thức (CH3CO)2O). Chất T được dùng làm chất nhũ hóa, chất kháng nấm, chất phụ gia thực phẩm. Ngoài ra, T còn được dùng làm chất chống cắn móng tay và mút ngón tay ở trẻ do tính chất rất đắng của nó. Cho các phát biểu sau:
(1) T không độc nên được sử dụng làm chất phụ gia thực phẩm.
(2) T hòa tan được Cu(OH)2 trong môi trường kiềm ở điều kiện thường tạo dung dịch màu xanh lam.
(3) 1 mol T phản ứng tối đa với 6 mol NaOH trong dung dịch.
(4) Khi cho 10,0 gam saccharose phản ứng với 30 mL acetic alhydride (D = 1,08 gam/mL) ở điều kiện thích hợp, hiệu suất phản ứng tạo thành T đạt 75% thì thu được 20,2 gam T. (Kết quả làm tròn đến hàng phần mười)
Các phát biểu đúng gồm những phát biểu nào? (Liệt kê theo thứ tụ từ nhỏ đến lớn, ví dụ 12; 234;…)
(Xem giải) Câu 32. Giấm ăn là dung dịch acetic acid có nồng độ từ 2 – 5%, thường được điều chế bằng phương pháp lên men dung dịch ethyl alcohol loãng ở điều kiện thường, dưới tác dụng của men giấm. Lấy 4,6 lit ethyl alcohol 8° lên men với hiệu suất đạt 30% người ta thu được dung dịch giấm ăn. Biết rằng D C2H5OH = 0,8 g/mL và D H2O = 1 g/mL. (Coi thể tích ethyl alcohol 8° bằng tổng thể tích của ethyl alcohol nguyên chất và nước). Nồng độ phần trăm của acetic acid trong giấm ăn vừa được điều chế là a%. Giá trị của a là (Kết quả làm tròn đến hàng phần trăm)
(Xem giải) Câu 33. Cho sơ đồ phản ứng:

Cho các phát biểu sau:
(1) Các phản ứng (1) và (2) đều là phản ứng thế.
(2) Trong hỗn hợp sản phẩm chứa X1 và X2, chất X1 chiếm tỉ lệ lớn hơn.
(3) Nhiệt độ sôi của chất Y1 cao hơn nhiệt độ sôi của chất Y2.
(4) Khi thay Cl2 bằng Br2 ở phản ứng (1) thì tỉ lệ sản phẩm Y2/Y1 sau phản ứng (2) không thay đổi.
(5) Oxi hóa Y1 và Y2 bằng CuO đun nóng thu được các chất hữu cơ Z1 và Z2. Để phân biệt Z1 và Z2 có thể dùng phản ứng tạo iodoform hoặc phản ứng với Cu(OH)2 trong môi trường kiềm đun nóng.
Liệt kê các phát biểu đúng theo thứ tự tăng dần (ví dụ 123…)
(Xem giải) Câu 34. Khi nhiệt độ phòng là 25°C, cho một lượng CaCO3 ở dạng viên vào cốc đựng dung dịch hydrochloric acid loãng và nhanh chóng cho lên một cân điện tử. Đọc giá trị khối lượng cốc tại thời điểm ban đầu và sau 1 phút. Lặp lại thí nghiệm khi nhiệt độ phòng là 35°C. Kết quả thí nghiệm được ghi trong bảng sau:
| Số thứ tự | Nhiệt độ (°C) | Khối lượng cốc (gam) | |
| Thời điểm đầu | Sau 1 phút | ||
| 1 | 25 | 95,40 | 95,13 |
| 2 | 35 | 95,78 | 95,21 |
Giả sử ban đầu cốc chứa dung dịch HCl và A có khối lượng 95,40 gam. Thực hiện thí nghiệm ở 55°C. Sau 1 phút khối lượng cốc có giá trị là bao nhiêu gam? (làm tròn đến hàng phần mười). (Bỏ qua khối lượng nước bay hơi ở các thí nghiệm).
(Xem giải) Câu 35. Từ tinh bột (có trong các loại ngũ cốc như ngô, lúa mì, đậu tương,…) có thể chuyển hóa thành ethanol dùng để phối trộn với xăng thông thường theo một tỉ lệ nhất định tạo ra xăng sinh học như: xăng E5 RON 92 (gồm 5% ethanol và 95% xăng RON 92 về thể tích), xăng E10 RON 92 (gồm 10% ethanol và 90% xăng RON 92 về thể tích). Một loại xăng E5 có tỉ lệ số mol như sau: 5% ethanol, 35% heptane, 60% octane. Biết năng lượng sinh ra khi đốt cháy 1 mol các chất ethanol, heptane, octane lần lượt là: 1367 kJ, 4825 kJ và 5460 kJ. Các phản ứng xảy ra hoàn toàn và năng lượng giải phóng ra có 20% thải vào môi trường. Một xe máy chạy bình thường trong 1 giờ cần một năng lượng là 37688 kJ. Nếu xe máy vẫn chạy bình thường như trên thì thời gian để sử dụng hết 2 kg xăng E5 là t giờ. Tính giá trị của t (làm tròn đến hàng phần mười).